[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_t%E1%BB%91c%20%C4%91%E1%BB%99%20%C4%91%E1%BB%89nh{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_t%E1%BB%91c%20%C4%91%E1%BB%99%20%C4%91%E1%BB%89nh":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":42,"createUser":52,"publishUser":10,"keywords":56,"keywordCount":67,"enrichTopicLink":68,"status":69,"createTime":70,"updateTime":71,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":72,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":73,"wikidataId":10,"relateTopics":74},"tốc độ đỉnh","Tốc độ đỉnh là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng","Tốc độ đỉnh (peak velocity hoặc peak flow rate) là đại lượng động học phản ánh vận tốc dòng chảy cực đại tức thời đạt được trong một chu kỳ chuyển động,...","\u003Cp>\u003Cstrong>Tốc độ đỉnh\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Peak velocity\u003C\u002Fem>) là đại lượng vật lý và huyết động học phản ánh vận tốc chuyển động lớn nhất của các phần tử chất lưu hoặc sóng xung kích tại một thời điểm hoặc một vị trí xác định trong chu kỳ chuyển động, đặc biệt phổ biến dưới dạng tốc độ đỉnh tâm thu (PSV) trong siêu âm Doppler mạch máu để lượng hóa mức độ hẹp lòng mạch.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ sở vật lý và nguyên lý hiệu ứng Doppler\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong vật lý sóng và cơ học chất lưu, hiệu ứng Doppler mô tả hiện tượng biến đổi tần số của sóng khi nguồn phát sóng và máy thu có sự chuyển động tương đối so với nhau. Khi ứng dụng vào siêu âm y học, chùm sóng siêu âm phát ra từ đầu dò có tần số \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">f_0\u003C\u002Fscript> truyền qua các mô và bị tán xạ bởi các hồng cầu đang chuyển động trong lòng mạch máu với vận tốc \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">v\u003C\u002Fscript>.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Độ dịch chuyển tần số Doppler (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\Delta f\u003C\u002Fscript>) được xác định theo phương trình Doppler kinh điển:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp style=\"text-align: center;\">\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">\\Delta f = \frac{2 f_0 \\cdot v \\cdot \\cos\theta}{c}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Từ đó, vận tốc dòng chảy của hồng cầu được tính toán trực tiếp:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp style=\"text-align: center;\">\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">v = \frac{\\Delta f \\cdot c}{2 f_0 \\cdot \\cos\theta}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong đó:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">c\u003C\u002Fscript> là {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%91c%20%C4%91%E1%BB%99%20lan%20truy%E1%BB%81n%22%7D}} của sóng âm trong mô mềm cơ thể người (trung bình khoảng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">1540\text{ m\u002Fs}\u003C\u002Fscript>).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\theta\u003C\u002Fscript> là góc tạo bởi hướng truyền của chùm tia siêu âm và hướng chuyển động của dòng máu (góc Doppler).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\Delta f\u003C\u002Fscript> là độ chênh lệch giữa tần số sóng phản xạ nhận được và tần số phát ban đầu.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003Cstrong>Tốc độ đỉnh tâm thu (Peak Systolic Velocity - PSV):\u003C\u002Fstrong> Là điểm vận tốc cao nhất trên đường bao phổ Doppler xung (Pulsed-Wave Doppler Spectrum) tương ứng với thời điểm cơ tâm thất tống máu cực đại trong chu chuyển tim.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Động lực học chất lưu trong đoạn mạch hẹp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo nguyên lý bảo toàn khối lượng và phương trình tính liên tục của chất lưu lý tưởng không chịu nén:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp style=\"text-align: center;\">\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">Q = A_1 \\cdot v_1 = A_2 \\cdot v_2 = \text{hằng số}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Q\u003C\u002Fscript> là lưu lượng thể tích, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">A\u003C\u002Fscript> là diện tích mặt cắt ngang lòng mạch, và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">v\u003C\u002Fscript> là vận tốc dòng chảy trung bình. Khi mảng xơ vữa phát triển làm giảm mạnh diện tích lòng mạch (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">A_2 \u003C A_1\u003C\u002Fscript>), để duy trì lưu lượng dòng máu chảy qua vùng hẹp, vận tốc dòng máu tại chỗ hẹp bắt buộc phải tăng vọt lên tương ứng (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">v_2 \\gg v_1\u003C\u002Fscript>).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Đồng thời, theo phương trình Bernoulli biến đổi, sự gia tăng tốc độ động năng làm sụt giảm đột ngột áp suất tĩnh:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp style=\"text-align: center;\">\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">\\Delta P = 4 v^2\\quad (\text{mmHg})\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Đặc tính tăng vọt của tốc độ đỉnh tại vị trí hẹp chính là cơ sở định lượng nhạy bén nhất giúp các bác sĩ chẩn đoán mức độ hẹp lòng mạch máu mà không cần chụp mạch xâm lấn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng chẩn đoán hẹp động mạch cảnh trong\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Ứng dụng phổ biến và có bằng chứng lâm sàng vững chắc nhất của tốc độ đỉnh là trong đánh giá {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BA%B9p%20%C4%91%E1%BB%99ng%20m%E1%BA%A1ch%20c%E1%BA%A3nh%22%7D}} trong (ICA) để phòng ngừa {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99t%20qu%E1%BB%B5%20thi%E1%BA%BFu%20m%C3%A1u%20n%C3%A3o%22%7D}}. Tiêu chuẩn đồng thuận của Hội đồng chuyên gia Điện quang Siêu âm Hoa Kỳ (SRU) phân tầng mức độ hẹp dựa trên PSV và tỷ lệ PSV giữa ICA và CCA (động mạch cảnh chung):\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Mức độ hẹp động mạch cảnh trong\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Tốc độ đỉnh tâm thu (ICA PSV)\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Mảng xơ vữa trên 2D \u002F Màu\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Tỷ lệ ICA PSV \u002F CCA PSV\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Bình thường\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>&lt; 125 cm\u002Fs\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Không có mảng xơ vữa, lòng mạch thông thoáng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>&lt; 2,0\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Hẹp &lt; 50%\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>&lt; 125 cm\u002Fs\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Mảng xơ vữa nhỏ nhìn thấy trên siêu âm B-mode\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>&lt; 2,0\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Hẹp 50% – 69%\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>125 – 230 cm\u002Fs\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Mảng xơ vữa đáng kể làm hẹp diện tích lòng mạch\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>2,0 – 4,0\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Hẹp ≥ 70% đến cận tắc\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>&gt; 230 cm\u002Fs\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Mảng xơ vữa lớn, dòng chảy rối cuộn rõ nét sau chỗ hẹp\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>&gt; 4,0\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Gần tắc hoàn toàn (Near Occlusion)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Dao động bất thường (cao, bình thường hoặc rất thấp)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Dòng chảy chỉ còn như sợi chỉ mỏng (String sign)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Không cố định\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Tắc hoàn toàn (Total Occlusion)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Không đo được (PSV = 0)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Không có tín hiệu màu trong lòng mạch, huyết khối lấp kín\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Không xác định\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong các chuyên khoa khác và kỹ thuật đo lường\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bên cạnh {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BB%87nh%20l%C3%BD%20m%E1%BA%A1ch%20m%C3%A1u%22%7D}} não, thông số tốc độ đỉnh còn được ứng dụng rộng rãi trong:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hẹp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99ng%20m%E1%BA%A1ch%20th%E1%BA%ADn%22%7D}}:\u003C\u002Fstrong> PSV động mạch thận &gt; 180-200 cm\u002Fs kết hợp tỷ lệ Renal-Aortic Ratio (RAR) &gt; 3,5 là tiêu chuẩn xác định hẹp động mạch thận gây {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C4%83ng%20huy%E1%BA%BFt%20%C3%A1p%20m%E1%BA%A1ch%20th%E1%BA%ADn%22%7D}} kháng trị.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bệnh động mạch chi dưới:\u003C\u002Fstrong> Đo PSV tại vị trí tổn thương so với đoạn mạch lành phía trên (chỉ số tăng PSV &gt; 2,0 tương ứng hẹp &gt; 50%; &gt; 3,0 tương ứng hẹp &gt; 70%).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thiếu máu thai nhi:\u003C\u002Fstrong> Đo tốc độ đỉnh tâm thu tại {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99ng%20m%E1%BA%A1ch%20n%C3%A3o%20gi%E1%BB%AFa%22%7D}} thai nhi (MCA-PSV). Khi thai nhi bị thiếu máu nặng (do bất đồng nhóm máu Rh mẹ con hoặc nhiễm Parvovirus B19), độ nhớt máu giảm sút và cung lượng tim tăng lên khiến MCA-PSV tăng vọt trên 1,5 MoM (bội số trung vị), cho phép chỉ định truyền máu thai nhi trong buồng tử cung kịp thời.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Kỹ thuật kiểm soát sai số góc Doppler:\u003C\u002Fstrong> Do công thức tính vận tốc chứa thừa số \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\cos\theta\u003C\u002Fscript>, khi góc Doppler \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\theta\u003C\u002Fscript> vượt quá 60°, hàm cos biến thiên rất dốc khiến sai số đo đạc tăng theo hàm mũ (sai số góc chỉ 2-3° cũng làm sai lệch vận tốc thực tế tới 20-30%). Vì vậy, quy chuẩn kỹ thuật quốc tế bắt buộc phải điều chỉnh hộp màu và con trỏ góc Doppler sao cho luôn song song với thành mạch và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\theta \\le 60^\\circ\u003C\u002Fscript>.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Ý nghĩa của tốc độ đỉnh hạt (PPV) trong kỹ thuật cơ học công trình\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong cơ học đất đá, kỹ thuật nổ mìn khai thác mỏ và xây dựng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C3%B4ng%20tr%C3%ACnh%20ng%E1%BA%A7m%22%7D}}, khái niệm tốc độ đỉnh được định lượng dưới dạng \u003Cstrong>Tốc độ đỉnh dao động hạt (Peak Particle Velocity - PPV)\u003C\u002Fstrong>:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>PPV phản ánh vận tốc chuyển động lớn nhất của các phân tử đất đá khi sóng địa chấn hoặc sóng xung kích nổ mìn truyền qua (tính bằng mm\u002Fs hoặc in\u002Fs). PPV là chỉ số tương quan trực tiếp nhất với mức độ căng ứng suất động trong kết cấu công trình. Các quy chuẩn an toàn rung chấn (như tiêu chuẩn USBM RI 8507 của Cục Mỏ Hoa Kỳ hoặc DIN 4150 của Đức) quy định ngưỡng giới hạn PPV nghiêm ngặt (thường từ 5 mm\u002Fs đến 20 mm\u002Fs tùy theo tần số rung động) để ngăn ngừa nguy cơ rạn nứt tường, sụt lún móng hoặc phá hủy các công trình lân cận.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Cơ chế tạo ảnh Doppler và các yếu tố gây nhiễu kỹ thuật\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Để thu được đường bao phổ tốc độ đỉnh chuẩn xác, người làm siêu âm phải kiểm soát tốt các hiện tượng nhiễu ảnh vật lý:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hiện tượng vượt ngưỡng tần số (Aliasing):\u003C\u002Fstrong> Theo định lý lấy mẫu Nyquist, tần số Doppler tối đa mà máy có thể phát hiện không bị biến dạng là một nửa tần số lặp lại xung (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">PRF \u002F 2\u003C\u002Fscript>). Khi vận tốc dòng chảy qua chỗ hẹp quá cao làm tần số Doppler vượt quá giới hạn Nyquist, đỉnh của phổ sóng Doppler sẽ bị cắt cụt và xuất hiện lộn ngược từ phía dưới đường đẳng điện (đường nền). Để khắc phục, kỹ thuật viên cần tăng thang vận tốc (scale \u002F PRF), hạ thấp đường nền hoặc chuyển sang sử dụng Doppler liên tục (Continuous Wave Doppler).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hiện tượng mở rộng phổ (Spectral Broadening):\u003C\u002Fstrong> Tại các vị trí dòng chảy xoáy rối sau chỗ hẹp, các hồng cầu chuyển động với muôn vàn hướng và vận tốc khác nhau, làm cửa sổ phổ bên dưới đường bao vận tốc bị lấp kín hoàn toàn. Đây là một dấu hiệu gián tiếp kinh điển củng cố chẩn đoán hẹp lòng mạch nặng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong theo dõi sau can thiệp đặt stent và bắc cầu mạch máu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tốc độ đỉnh là công cụ theo dõi sống còn sau các can thiệp tái thông lòng mạch:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Sau khi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BA%B7t%20stent%20%C4%91%E1%BB%99ng%20m%E1%BA%A1ch%20c%E1%BA%A3nh%22%7D}} hoặc bắc cầu nối động mạch chủ - vành, giá trị PSV nền được ghi nhận lại ngay sau thủ thuật. Nếu trong các lần tái khám định kỳ, PSV tại vị trí stent tăng vọt gấp đôi so với giá trị ban đầu (&gt; 300 cm\u002Fs đối với stent động mạch cảnh), đó là bằng chứng xác thực của tình trạng tăng sinh nội mạc gây tái hẹp trong stent (in-stent restenosis), đòi hỏi chỉ định can thiệp nong bóng phủ thuốc hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BA%ABu%20thu%E1%BA%ADt%20c%E1%BA%A5p%20c%E1%BB%A9u%22%7D}} trước khi xảy ra biến cố tắc mạch hoàn toàn.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Kết luận và vai trò trong thực hành đa ngành\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Như vậy, tốc độ đỉnh là một chỉ số động học phổ quát có ý nghĩa quyết định trong việc định lượng mức độ nghiêm trọng của dòng chảy và xung lực. Từ việc theo dõi huyết động học tại các trung tâm tim mạch can thiệp đến việc giám sát rung chấn nền móng công trình ngầm trong xây dựng đô thị, việc xác định chính xác tốc độ đỉnh cho phép đưa ra các quyết định can thiệp kịp thời, bảo đảm an toàn tính mạng con người và độ bền vững của công trình kỹ thuật hiện đại.\u003C\u002Fp>","Peak velocity \u002F Peak flow rate","Tốc độ đỉnh (peak velocity hoặc peak flow rate) là đại lượng động học phản ánh vận tốc dòng chảy cực đại tức thời đạt được trong một chu kỳ chuyển động, được ứng dụng chuẩn mực trong đo lưu lượng đỉnh thở ra đánh giá hen phế quản hoặc siêu âm Doppler tim mạch.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[21,28,35],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":10},"-, Tyagi, Chandarana (2012). Peak Expiratory Flow Rate Value In Construction Labourers. International Journal of Scientific Research. doi:10.15373\u002F22778179\u002Fjuly2013\u002F134","Peak Expiratory Flow Rate Value In Construction Labourers","-, Tyagi, Chandarana","International Journal of Scientific Research",2012,"10.15373\u002F22778179\u002Fjuly2013\u002F134",{"citationText":29,"title":30,"authors":31,"source":32,"year":33,"doi":34,"url":10},"Chavan, Mulaokar (2025). Correlation between Forward Head Posture and Peak Expiratory Flow Rate in Undergraduate Students using Peak Flow Meter: A Correlational Study. International Journal of Science and Research (IJSR). doi:10.21275\u002Fsr25409212807","Correlation between Forward Head Posture and Peak Expiratory Flow Rate in Undergraduate Students using Peak Flow Meter: A Correlational Study","Chavan, Mulaokar","International Journal of Science and Research (IJSR)",2025,"10.21275\u002Fsr25409212807",{"citationText":36,"title":37,"authors":38,"source":39,"year":40,"doi":41,"url":10},"Bhardwaj, Nagargoje, Diwate (2020). PEAK EXPIRATORY FLOW RATE IN SEDENTARY POPULATION: AN OBSERVATIONAL STUDY. VIMS JOURNAL OF PHYSICAL THERAPY. doi:10.46858\u002Fvimsjpt.2108","PEAK EXPIRATORY FLOW RATE IN SEDENTARY POPULATION: AN OBSERVATIONAL STUDY","Bhardwaj, Nagargoje, Diwate","VIMS JOURNAL OF PHYSICAL THERAPY",2020,"10.46858\u002Fvimsjpt.2108",[43,46,49],{"question":44,"answer":45},"Lưu lượng đỉnh thở ra (PEFR) có vai trò gì trong quản lý bệnh hen phế quản?","Đo lường tốc độ đỉnh của dòng khí thở ra gắng sức giúp đánh giá mức độ co thắt phế quản, theo dõi đáp ứng với thuốc giãn phế quản và phát hiện sớm cơn hen kịch phát.",{"question":47,"answer":48},"Vận tốc đỉnh dòng máu qua van động mạch chủ trên siêu âm Doppler dùng để làm gì?","Vận tốc đỉnh (Peak Aortic Jet Velocity) trên 4 m\u002Fs cùng với chênh áp trung bình qua van trên 40 mmHg là tiêu chuẩn khẳng định hẹp van động mạch chủ mức độ nặng.",{"question":50,"answer":51},"Phương trình Bernoulli đơn giản hóa liên hệ giữa tốc độ đỉnh và chênh áp như thế nào?","Chênh áp cực đại được tính bằng công thức delta P = 4 x (V_peak)^2, cho phép quy đổi trực tiếp vận tốc đỉnh sang độ chênh áp suất qua vị trí hẹp.",{"id":53,"researcherId":10,"name":54,"imageUrl":55},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[57,58,59,60,61,62,63,64,65,66],"tốc độ lan truyền","hẹp động mạch cảnh","đột quỵ thiếu máu não","bệnh lý mạch máu","động mạch thận","tăng huyết áp mạch thận","động mạch não giữa","công trình ngầm","đặt stent động mạch cảnh","phẫu thuật cấp cứu",10,true,"PUBLISHED","2023-09-08T02:06:05.986+00:00","2026-09-12T22:08:00.548+00:00","2026-09-12T22:08:00.218+00:00",246,[75,78,81,84,87,96,99,102,113,124],{"id":76,"title":77,"term":76,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tải trọng ngang","Tải trọng ngang là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hoạt động tĩnh tại","Hoạt động tĩnh tại là gì? Nghiên cứu về Hoạt động tĩnh tại",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"mô hình khuếch tán","Mô hình khuếch tán là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"kỹ thuật mô","Kỹ thuật mô là gì? Các nghiên cứu khoa học về Kỹ thuật mô",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":90,"definition":91,"discipline":19,"disciplineCode":92,"disciplineLabel":93,"disciplineColor":94,"disciplineIcon":95},"thuốc lá","Thuốc lá là gì? Thành phần, tác hại và kiểm soát y tế","tobacco","Thuốc lá là sản phẩm chế biến từ lá cây thuốc lá thuộc chi Nicotiana, chứa alkaloid nicotine gây nghiện và khi đốt cháy tạo ra luồng khói chứa hơn 7000 chất hóa học gây độc tế bào, tổn thương tim mạch và ung thư.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thời gian phẫu thuật","Thời gian phẫu thuật là gì? Các nghiên cứu khoa học về Thời gian phẫu thuật",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"sóng thần","Sóng thần là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":103,"title":104,"term":105,"englishTitle":106,"definition":107,"discipline":108,"disciplineCode":109,"disciplineLabel":110,"disciplineColor":111,"disciplineIcon":112},"đất không bão hòa","Đất không bão hòa là gì? Cơ học đất và ứng dụng địa kỹ thuật","Đất không bão hòa","Unsaturated soil \u002F Unsaturated soil mechanics","Đất không bão hòa là môi trường đất nhiều pha bao gồm các hạt khoáng rắn, nước ở lỗ rỗng và không khí tự do ở lỗ rỗng, trong đó các đặc trưng cơ học và thủy lực phụ thuộc chặt chẽ vào lực hút dính mao dẫn và áp lực âm của nước lỗ rỗng.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":114,"title":115,"term":116,"englishTitle":117,"definition":118,"discipline":119,"disciplineCode":120,"disciplineLabel":121,"disciplineColor":122,"disciplineIcon":123},"sóng địa chấn","Sóng địa chấn: Phân loại, phương trình và ứng dụng","Sóng địa chấn","seismic wave","Sóng địa chấn (seismic wave) là các dao động cơ học và sóng đàn hồi lan truyền qua các tầng vật chất trong lòng Trái Đất hoặc dọc theo ranh giới bề mặt của hành tinh, xuất phát từ sự giải phóng đột ngột của năng lượng biến dạng tích lũy dọc theo các đứt gãy địa chất kiến tạo, các vụ phun nổ núi lửa hoặc các nguồn nổ nhân tạo.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":125,"title":126,"term":125,"englishTitle":127,"definition":128,"discipline":19,"disciplineCode":92,"disciplineLabel":93,"disciplineColor":94,"disciplineIcon":95},"mạc nối lớn","Mạc nối lớn là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","greater omentum","Mạc nối lớn (greater omentum) là một nếp gấp phúc mạc lớn gồm 4 lá tế bào bắt nguồn từ bờ cong lớn của dạ dày, phủ xuống phía trước các quai ruột non như một tấm tạp dề và giàu mô mỡ cùng các tế bào miễn dịch chuyên biệt."]