[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20th%E1%BA%A7n%20kinh%20%C4%91%E1%BB%87m{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_tế bào thần kinh đệm":40},{"code":4,"data":5,"meta":19},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":38,"vietnamLatest":39},[],[8,24],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":19,"totalCitation":20,"url":21,"doi":22,"summary":23},"fecea0de-c332-40f2-9af1-180a4d809881","Tế bào thần kinh đệm NG2 điều hòa các đáp ứng miễn dịch thần kinh nhằm duy trì chức năng và sự sống còn của nơ-ron","NG2 glial cells regulate neuroimmunological responses to maintain neuronal function and survival",[13,14,15],"Masayuki Nakano","Yasuhisa Tamura","Masanori Yamato",8,"Scientific Reports",false,null,76,"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Farticles\u002Fsrep42041","10.1038\u002Fsrep42041","\u003Cp>Đánh giá vai trò điều hòa miễn dịch thần kinh của các tế bào tiền thân thần kinh NG2 trên mô hình chuột chuyển gen \u003Ci>NG2-HSVtk\u003C\u002Fi>. \u003Cb>Kỹ thuật triệt tiêu tế bào chọn lọc\u003C\u002Fb> kích hoạt phản ứng viêm thần kinh quá mức thông qua con đường truyền tín hiệu \u003Ci>interleukin-1 beta\u003C\u002Fi> gây teo hồi hải mã nghiêm trọng. \u003Cb>Nghiên cứu chỉ ra\u003C\u002Fb> quần thể \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tế bào thần kinh đệm\u003C\u002Fb> có chức năng tiết yếu tố tăng trưởng tế bào gan nhằm bảo vệ khả năng sống sót của nơ-ron.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":27,"authorNames":28,"authorCount":32,"journalName":33,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":19,"totalCitation":34,"url":35,"doi":36,"summary":37},"5f71d87b-9597-408f-b368-175ae62f88ee","Tế bào thần kinh đệm NG2 tích hợp đầu vào synapse thành các tín hiệu canxi toàn thể và đuôi gai","NG2 glial cells integrate synaptic input in global and dendritic calcium signals",[29,30,31],"Wenjing Sun","Elizabeth Matthews","Vicky Nicolas",5,"eLife",67,"https:\u002F\u002Felifesciences.org\u002Farticles\u002F16262","10.7554\u002Felife.16262","\u003Cp>Khảo sát động học dẫn truyền \u003Ci>synaptic\u003C\u002Fi> ở các tế bào tiền thân tạo bao myelin biểu hiện kháng nguyên NG2 trong hệ thần kinh trung ương. \u003Cb>Kỹ thuật ghi đo điện sinh lý\u003C\u002Fb> ghi nhận dòng ion \u003Ci>calcium\u003C\u002Fi> nội bào tăng vọt khi tế bào tiếp nhận kích thích glutamate từ sợi trục nơ-ron kế cận. \u003Cb>Thực nghiệm chỉ ra\u003C\u002Fb> nhóm \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tế bào thần kinh đệm\u003C\u002Fb> NG2 tích hợp các tín hiệu điện thế cục bộ để khởi động quá trình myelin hóa phụ thuộc vào hoạt động chức năng.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":41,"meta":19},{"id":42,"title":43,"description":44,"content":45,"term":46,"englishTitle":47,"synonyms":48,"definition":53,"discipline":54,"references":55,"faqs":76,"createUser":86,"publishUser":90,"keywords":94,"keywordCount":19,"enrichTopicLink":18,"status":95,"createTime":96,"updateTime":97,"publishTime":98,"linkEnrichedTime":19,"publicationScanTime":99,"contentErrorMessage":19,"viewCount":100,"relateTopics":101},"tế bào thần kinh đệm","Tế bào thần kinh đệm là gì? Phân loại, chức năng và bệnh lý","Tế bào thần kinh đệm (neuroglia) hỗ trợ và bảo vệ neuron. Khám phá các loại tế bào sao, ít nhánh, vi đệm, Schwann, bao myelin và hàng rào máu não.","\u003Cp>\u003Cstrong>Tế bào thần kinh đệm\u003C\u002Fstrong> (tiếng Anh: \u003Cem>glial cells\u003C\u002Fem>, hay \u003Cem>neuroglia\u003C\u002Fem>; thường gọi tắt là tế bào đệm) là tập hợp các tế bào không phát sinh điện thế hoạt động (không dẫn truyền xung động thần kinh) nhưng chiếm hơn một nửa thể tích và số lượng tế bào trong toàn bộ hệ thần kinh của động vật có xương sống. Trong lịch sử thần kinh học thời kỳ Rudolf Virchow thế kỷ 19, tế bào thần kinh đệm từng bị coi đơn thuần là \"chất keo sinh học\" thụ động kết dính các neuron. Tuy nhiên, các tiến bộ sinh học thần kinh hiện đại đã chứng minh rằng tế bào đệm là những đối tác chủ động, năng động không thể thiếu: chúng điều phối quá trình hình thành khớp thần kinh (synaptogenesis), cách điện sợi trục bằng bao myelin, duy trì hàng rào máu - não, kiểm soát nồng độ ion và chất dẫn truyền, đồng thời thực hiện chức năng miễn dịch bảo vệ não bộ. Bài viết này trình bày toàn diện về phân loại giải phẫu tế bào đệm trung ương và ngoại biên, các cơ chế sinh lý học phân tử và vai trò bệnh học thần kinh liên quan.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại tế bào thần kinh đệm\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dựa trên vị trí giải phẫu giải phẫu học, tế bào thần kinh đệm được chia thành hai nhóm chính: Hệ thần kinh trung ương (CNS) và Hệ thần kinh ngoại biên (PNS):\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Hệ cơ quan\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Loại tế bào đệm\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Hình thái học\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Chức năng sinh học cốt lõi\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd rowspan=\"4\">\u003Cstrong>Hệ thần kinh trung ương (CNS)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Tế bào sao (Astrocyte)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hình sao nhiều nhánh tỏa rộng; gồm tế bào sao nguyên sinh (ở chất xám) và tế bào sao sợi (ở chất trắng)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hình thành chân tận cùng bao bọc mao mạch tạo \u003Cem>Hàng rào máu - não (BBB)\u003C\u002Fem>; tái hấp thu glutamate dư thừa; điều hòa nồng độ \\(\text{K}^+\\) dịch kẽ; cung cấp lactate nuôi dưỡng neuron (con đường Astrocyte-Neuron Lactate Shuttle).\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Tế bào ít nhánh (Oligodendrocyte)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thân nhỏ, ít nhánh bào tương kéo dài\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cuộn nhiều lớp màng phospholipid bao bọc sợi trục neuron tạo thành \u003Cem>Bao Myelin\u003C\u002Fem> trong não và tủy sống; một tế bào có thể myelin hóa cho 30 - 50 sợi trục khác nhau.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Tế bào vi đệm (Microglia)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Kích thước nhỏ nhất, nhánh gai linh hoạt; chuyển dạng amip khi hoạt hóa\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đại thực bào thường trực của mô não; thực bào các tế bào chết, mảng bám protein thoái hóa; cắt tỉa synap thừa (synaptic pruning) trong quá trình phát triển trí não.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Tế bào biểu mô màng não tủy (Ependymal cells)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hình trụ hoặc lập phương có lông mao chuyển động\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Lót mặt trong các não thất và ống tâm tủy; tham gia sản xuất và luân chuyển dòng dịch não tủy (CSF).\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd rowspan=\"2\">\u003Cstrong>Hệ thần kinh ngoại biên (PNS)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Tế bào Schwann\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Bao bọc trực tiếp quanh từng đoạn sợi trục thần kinh ngoại biên\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tạo bao myelin cho dây thần kinh ngoại biên; hỗ trợ tái sinh sợi trục thần kinh sau chấn thương đứt rách.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Tế bào vệ tinh (Satellite cells)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tế bào dẹt bao quanh thân neuron tại các hạch thần kinh\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Điều hòa môi trường vi mô hóa học, cung cấp dưỡng chất cho thân neuron tại hạch cảm giác và hạch giao cảm.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Cơ chế sinh lý học then chốt của tế bào thần kinh đệm\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Ch3>1. Tạo bao Myelin và dẫn truyền nhảy cóc (Saltatory Conduction)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Bao myelin là chất cách điện sinh học giàu lipid (70 - 80% khối lượng khô), được tạo thành từ các lớp màng tế bào của oligodendrocyte (ở CNS) hoặc tế bào Schwann (ở PNS) quấn chặt nhiều vòng quanh sợi trục. Giữa các bao myelin liền kề là các khoảng hở không có myelin gọi là \u003Cstrong>eo Ranvier (Nodes of Ranvier)\u003C\u002Fstrong>, nơi tập trung mật độ cực cao các kênh natri phụ thuộc điện thế (\\(\text{Na}_V1.6\\)). Nhờ tính cách điện của myelin, điện thế hoạt động không cần lan truyền liên tục dọc sợi trục mà nhảy cóc từ eo Ranvier này sang eo Ranvier kế tiếp, làm tăng tốc độ truyền xung động thần kinh lên tới 100 lần (đạt 120 m\u002Fs) với mức tiêu hao năng lượng ATP tối thiểu.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>2. Hàng rào máu - não (Blood-Brain Barrier - BBB)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Các chân tận cùng của tế bào sao (astrocyte end-feet) áp sát và bao bọc hoàn toàn bề mặt ngoài của mao mạch não, tiết ra các yếu tố thể dịch thúc đẩy tế bào nội mô mao mạch hình thành các liên kết nối vòng kín chặt chẽ (tight junctions). Hàng rào này ngăn chặn các độc chất, mầm bệnh và các phân tử phân cực lớn trong máu xâm nhập vào nhu mô não, chỉ cho phép oxy, \\(\text{CO}_2\\), glucose và các chất thân lipid khuếch tán qua.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>3. Cắt tỉa synap và tái cấu trúc mạng nơ-ron (Synaptic Pruning)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Trong quá trình phát triển của hệ thần kinh thai nhi và trẻ nhỏ, số lượng khớp synap được tạo ra nhiều gấp nhiều lần mức cần thiết. Tế bào vi đệm và tế bào sao phối hợp nhận diện các synap yếu kém hoạt động (được đánh dấu bởi hệ thống bổ thể C1q và C3) để thực bào tiêu hủy có chọn lọc, giúp hoàn thiện các mạch nơ-ron chức năng tinh vi.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Bệnh lý liên quan đến tế bào thần kinh đệm\u003C\u002Fh2>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bệnh thoái hóa Myelin (Demyelinating Diseases):\u003C\u002Fstrong> Điển hình là bệnh Xơ cứng rải rác (Multiple Sclerosis - MS) trong đó hệ miễn dịch tự tấn công phá hủy bao myelin và tế bào ít nhánh ở CNS; Hội chứng Guillain-Barré là bệnh tự miễn phá hủy bao myelin của tế bào Schwann ở hệ thần kinh ngoại biên.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>U thần kinh đệm (Glioma):\u003C\u002Fstrong> Khối u nguyên phát phổ biến nhất của hệ thần kinh trung ương, xuất phát từ sự tăng sinh mất kiểm soát của tế bào sao (Astrocytoma, Glioblastoma multiforme - dạng ác tính nhất), tế bào ít nhánh (Oligodendroglioma) hoặc tế bào biểu mô màng não tủy (Ependymoma).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Viêm thần kinh trong bệnh Alzheimer:\u003C\u002Fstrong> Sự hoạt hóa quá mức của tế bào vi đệm giải phóng các cytokine tiền viêm và mất khả năng dọn dẹp mảng bám Amyloid-beta (\\(\text{A}&#x8;eta\\)), làm trầm trọng thêm quá trình thoái hóa neuron nhận thức.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Tế bào thần kinh đệm","glial cells",[49,50,51,52,47],"tế bào đệm","thần kinh đệm","neuroglia","glia","Tế bào thần kinh đệm (glial cells, hay neuroglia) là nhóm tế bào không dẫn truyền xung động thần kinh nhưng chiếm số lượng áp đảo trong hệ thần kinh, đảm nhiệm các chức năng nuôi dưỡng, bảo vệ miễn dịch, duy trì cân bằng nội môi và tạo bao myelin cho các neuron.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[56,63,70],{"citationText":57,"title":58,"authors":59,"source":60,"year":61,"doi":19,"url":62},"Kandel, E. R., et al. (2021). Principles of Neural Science (6th ed.). McGraw-Hill.","Principles of Neural Science","Eric R. Kandel, et al.","McGraw-Hill",2021,"https:\u002F\u002Fwww.accessmedicine.com\u002Fbook.aspx?bookid=3051",{"citationText":64,"title":65,"authors":66,"source":67,"year":68,"doi":19,"url":69},"Verkhratsky, A., & Butt, A. (2018). Neuroglia: Function and Pathology (3rd ed.). Oxford University Press.","Neuroglia: Function and Pathology","Alexei Verkhratsky, Arthur Butt","Oxford University Press",2018,"https:\u002F\u002Fglobal.oup.com\u002Facademic\u002Fproduct\u002Fneuroglia-9780198759430",{"citationText":71,"title":72,"authors":73,"source":74,"year":68,"doi":75,"url":19},"Allen, N. J., & Lyons, D. A. (2018). Glia as architects of central nervous system formation and function. Science, 362(6411), 181-185.","Glia as architects of central nervous system formation and function","Nicola J. Allen, David A. Lyons","Science","10.1126\u002Fscience.aat0473",[77,80,83],{"question":78,"answer":79},"Tế bào thần kinh đệm chiếm tỷ lệ bao nhiêu trong hệ thần kinh con người?","Trong não bộ người, số lượng tế bào thần kinh đệm xấp xỉ ngang bằng hoặc gấp 1 đến 3 lần số lượng neuron thần kinh (khoảng 85 - 100 tỷ tế bào), chiếm hơn 50% tổng thể tích của toàn bộ mô não.",{"question":81,"answer":82},"Tế bào Schwann và tế bào ít nhánh (Oligodendrocyte) có điểm gì khác biệt trong việc tạo bao myelin?","Tế bào ít nhánh (oligodendrocyte) tạo bao myelin cho các sợi trục trong hệ thần kinh trung ương (não và tủy sống), một tế bào có thể tạo myelin cho nhiều sợi trục lân cận. Ngược lại, tế bào Schwann tạo bao myelin cho hệ thần kinh ngoại biên, mỗi tế bào Schwann chỉ bọc myelin cho một đoạn của một sợi trục duy nhất.",{"question":84,"answer":85},"Tế bào vi đệm (Microglia) có nguồn gốc và chức năng đặc biệt gì?","Tế bào vi đệm có nguồn gốc từ các tế bào tiền thân đại thực bào trong túi noãn hoàng thời kỳ phôi thai (không cùng nguồn gốc biểu mô thần kinh như neuron), đóng vai trò là hàng rào miễn dịch thường trực và đại thực bào dọn dẹp mảnh vụn tế bào trong hệ thần kinh trung ương.",{"id":87,"researcherId":19,"name":88,"imageUrl":89},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":91,"researcherId":19,"name":92,"imageUrl":93},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",[42],"PUBLISHED","2025-05-04T02:04:06.975+00:00","2026-09-04T07:24:53.645+00:00","2025-08-19T10:12:25.705+00:00","2026-09-04T07:24:53.641+00:00",453,[102,105,116,126,131,136,141,146,150,156],{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"biệt hóa tế bào","Biệt hóa tế bào là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":106,"title":107,"term":108,"englishTitle":109,"definition":110,"discipline":111,"disciplineCode":112,"disciplineLabel":113,"disciplineColor":114,"disciplineIcon":115},"cá ngựa vằn","Cá ngựa vằn là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Cá ngựa vằn","zebrafish (Danio rerio)","Cá ngựa vằn (Danio rerio) là một loài cá nước ngọt thuộc họ Cyprinidae, được sử dụng rộng rãi như một sinh vật mô hình có xương sống lý tưởng trong nghiên cứu sinh học phát triển, di truyền học chức năng, độc chất học và sàng lọc thuốc.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":117,"title":118,"term":119,"englishTitle":120,"definition":121,"discipline":54,"disciplineCode":122,"disciplineLabel":123,"disciplineColor":124,"disciplineIcon":125},"di căn não","Di căn não là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Di căn não","brain metastasis","Di căn não là tình trạng các tế bào ung thư ác tính từ một cơ quan nguyên phát ngoài hệ thần kinh trung ương xâm nhập vào dòng tuần hoàn và phát triển thành các khối u thứ phát trong nhu mô não hoặc màng não.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":127,"title":128,"term":129,"englishTitle":129,"definition":130,"discipline":54,"disciplineCode":122,"disciplineLabel":123,"disciplineColor":124,"disciplineIcon":125},"ketamine","Ketamine là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Ketamine","Ketamine là một chất đối kháng không cạnh tranh chọn lọc trên thụ thể NMDA (N-methyl-D-aspartate) của glutamate, được sử dụng rộng rãi trong y học lâm sàng như một thuốc gây mê phân ly, thuốc giảm đau opioid-sparing và liệu pháp điều trị trầm cảm kháng trị tác dụng nhanh.",{"id":132,"title":133,"term":132,"englishTitle":134,"definition":135,"discipline":111,"disciplineCode":112,"disciplineLabel":113,"disciplineColor":114,"disciplineIcon":115},"nf κb","Nf κb là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan đến Nf κb","Nuclear factor kappa B (NF-κB)","NF-κB (yếu tố nhân kappa B) là một họ các yếu tố phiên mã protein tiến hóa cao, đóng vai trò trung tâm trong việc điều hòa biểu hiện các gen liên quan đến đáp ứng miễn dịch bẩm sinh, phản ứng viêm, sự tăng sinh và khả năng sống sót của tế bào.",{"id":137,"title":138,"term":137,"englishTitle":139,"definition":140,"discipline":54,"disciplineCode":122,"disciplineLabel":123,"disciplineColor":124,"disciplineIcon":125},"pet ct","Pet ct là gì? Định nghĩa, Cấu trúc & Cơ chế chi tiết","Positron emission tomography - computed tomography (PET-CT)","PET-CT là phương pháp chẩn đoán hình ảnh tích hợp kết hợp giữa chụp xạ hình cắt lớp phát hạt positron (PET) phản ánh hoạt động chuyển hóa tế bào và chụp cắt lớp vi tính (CT) cung cấp giải phẫu chi tiết cấu trúc mô trong cùng một lần quét.",{"id":142,"title":143,"term":142,"englishTitle":144,"definition":145,"discipline":54,"disciplineCode":122,"disciplineLabel":123,"disciplineColor":124,"disciplineIcon":125},"u bao thần kinh","U bao thần kinh là gì? Định nghĩa, Cấu trúc & Cơ chế chi tiết","Schwannoma \u002F Neurilemmoma","U bao thần kinh là khối u lành tính xuất phát từ các tế bào Schwann của vỏ bao myelin bao quanh các dây thần kinh sọ hoặc dây thần kinh ngoại biên, phát triển chậm và ít khi tiến triển thành ác tính.",{"id":147,"title":148,"term":147,"englishTitle":148,"definition":149,"discipline":111,"disciplineCode":112,"disciplineLabel":113,"disciplineColor":114,"disciplineIcon":115},"choline","Choline","Choline (Choline) là chất dinh dưỡng thiết yếu tan trong nước thuộc nhóm amin bậc bốn, giữ vai trò tiền chất tổng hợp phân tử phospholipid màng tế bào (phosphatidylcholine, sphingomyelin), chất dẫn truyền thần kinh acetylcholine và là nguồn cung cấp nhóm methyl trong chu trình methionine.",{"id":151,"title":152,"term":153,"englishTitle":154,"definition":155,"discipline":111,"disciplineCode":112,"disciplineLabel":113,"disciplineColor":114,"disciplineIcon":115},"tế bào gốc trưởng thành","Tế bào gốc trưởng thành là gì? Nguồn gốc ổ tế bào gốc, tính đa năng và y học tái tạo","Tế bào gốc trưởng thành","adult stem cell","Tế bào gốc trưởng thành (tế bào gốc soma) là các tế bào gốc chưa biệt hóa hiện diện ở các mô và cơ quan trưởng thành sau giai đoạn phôi thai, có khả năng tự làm mới vô hạn và biệt hóa thành các dòng tế bào chuyên biệt của mô cư trú để phục vụ quá trình bảo trì và sửa chữa mô.",{"id":157,"title":158,"term":159,"englishTitle":160,"definition":161,"discipline":111,"disciplineCode":112,"disciplineLabel":113,"disciplineColor":114,"disciplineIcon":115},"protein tiền chất amyloid","Protein tiền chất amyloid (APP) là gì? Vai trò và cơ chế cắt","Protein tiền chất amyloid","amyloid precursor protein","Protein tiền chất amyloid (Amyloid Precursor Protein - APP) là một glycoprotein xuyên màng biểu hiện rộng rãi ở các tế bào thần kinh, đóng vai trò sinh lý trong sự phát triển synapse, tính mềm dẻo thần kinh và bám dính tế bào, đồng thời là nguồn tiền chất tạo ra các peptid beta-amyloid gây lắng đọng mảng thoái hóa trong bệnh Alzheimer."]