[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20nk{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_tế bào nk":42},{"code":4,"data":5,"meta":21},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":40,"vietnamLatest":41},[],[8,25],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"7137c0f3-4c5c-47d2-92c4-252f91026c5e","Tác động của sự tái cấu trúc tế bào NK và phân loại HLA-C của người nhận đến kết quả lâm sàng sau ghép máu cuống rốn giảm cường độ: Kết quả của một nghiên cứu đa trung tâm giai đoạn II tiềm năng từ phía Hiệp hội Ghép Tủy Xương Pháp và Liệu Pháp Tế Bào (SFGM-TC) và Eurocord","Impact of NK Cell Reconstitution and Recipient HLA-C Typing on Clinical Outcome after Reduced Intensity Cord Blood Transplant: Results of a Prospective Phase II Multicentric Trial on Behalf of Societe Francaise De Greffe De Moelle Osseuse Et Therapie Cellulaire (SFGM-TC) and Eurocord",[13,14,15],"Stephanie Nguyen","Laetitia Souchet","Abla Achour",20,"Blood",false,"2015-12-03",2015,null,"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fpii\u002FS0006497118513835","10.1182\u002Fblood.v126.23.4393.4393","\u003Cp>Thử nghiệm lâm sàng tiến cứu giai đoạn II tại Pháp đánh giá quá trình tái tạo quần thể \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tế bào NK\u003C\u002Fb> ở bệnh nhân sau ghép máu cuống rốn điều hòa cường độ giảm. Sự phục hồi nhanh chóng của tế bào lympho diệt tự nhiên cùng sự bất tương hợp thụ thể \u003Ci>KIR\u003C\u002Fi> và \u003Ci>HLA-C\u003C\u002Fi> giúp giảm tỷ lệ tái phát bệnh bạch cầu cấp rõ rệt. Nhóm nghiên cứu \u003Cb>khẳng định\u003C\u002Fb> vai trò then chốt của miễn dịch ghép chống ung thư trong việc nâng cao cơ hội sống cho người bệnh lớn tuổi.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":28,"authorNames":29,"authorCount":33,"journalName":34,"vietnamJournal":18,"publishDate":35,"publishYear":36,"totalCitation":21,"url":37,"doi":38,"summary":39},"63b7bd1f-481c-4343-a85c-381e4bb2ce42","Biểu hiện MICA\u002FB bị ức chế bởi đáp ứng protein chưa gập và liên quan đến tiên lượng xấu trong ung thư tế bào gan ở người","MICA\u002FB expression is inhibited by unfolded protein response and associated with poor prognosis in human hepatocellular carcinoma",[30,31,32],"Liang Fang","Jiuyu Gong","Ying Wang",13,"Journal of Experimental & Clinical Cancer Research","2014-09-18",2014,"https:\u002F\u002Fjeccr.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs13046-014-0076-7","10.1186\u002Fs13046-014-0076-7","\u003Cp>Nghiên cứu miễn dịch ung thư khảo sát sự ức chế biểu hiện kháng nguyên bề mặt \u003Ci>MICA\u002FB\u003C\u002Fi> do phản ứng protein chưa gập (\u003Ci>UPR\u003C\u002Fi>) ở bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào gan. Sự suy giảm phân tử này làm giảm khả năng nhận diện và tiêu diệt khối u của thụ thể \u003Ci>NKG2D\u003C\u002Fi> trên \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tế bào NK\u003C\u002Fb>, tương quan chặt chẽ với thời gian sống thêm rút ngắn. Tác giả \u003Cb>nhận định\u003C\u002Fb> việc khôi phục hoạt tính miễn dịch bẩm sinh mở ra hướng tiếp cận điều trị trúng đích mới.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":43,"meta":21},{"id":44,"title":45,"description":46,"content":47,"term":48,"englishTitle":49,"synonyms":50,"definition":54,"discipline":55,"references":56,"faqs":78,"createUser":88,"publishUser":21,"keywords":92,"keywordCount":103,"enrichTopicLink":104,"status":105,"createTime":106,"updateTime":107,"publishTime":21,"linkEnrichedTime":108,"publicationScanTime":109,"contentErrorMessage":21,"viewCount":110,"relateTopics":111},"tế bào nk","Tế bào NK là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Tìm hiểu Tế bào NK (natural killer cells): định nghĩa khoa học chuẩn mực, cơ chế vận hành, các thông số thực nghiệm và ứng dụng chuyên sâu.","\u003Cp>\u003Cstrong>Tế bào NK\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>natural killer cells\u003C\u002Fem>) là (tế bào giết tự nhiên) là phân nhóm tế bào lympho bẩm sinh gây độc tế bào, có khả năng tiêu diệt nhanh chóng các tế bào nhiễm virus và tế bào khối u mà không cần mẫn cảm trước.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Khái niệm tế bào NK\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tế bào NK (Natural Killer cells – tế bào sát thủ tự nhiên) là một loại {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20lympho%22%7D}} lớn không đặc hiệu kháng nguyên, thuộc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20mi%E1%BB%85n%20d%E1%BB%8Bch%20b%E1%BA%A9m%20sinh%22%7D}}. Chúng có khả năng tiêu diệt nhanh các tế bào nhiễm virus và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20ung%20th%C6%B0%22%7D}} mà không cần quá trình nhận diện kháng nguyên phức tạp như tế bào T. NK cells đóng vai trò tuyến đầu trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BA%A3n%20%E1%BB%A9ng%20mi%E1%BB%85n%20d%E1%BB%8Bch%22%7D}} sớm, hoạt động mạnh trong vòng vài giờ sau khi nhiễm bệnh.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Tế bào NK có nhân lớn, giàu hạt cytotoxic, là các bào quan chứa perforin và granzymes giúp phá hủy tế bào mục tiêu. Không giống như các tế bào lympho T hay B cần phải “đào tạo” tại tuyến ức hoặc trưởng thành trong mô lympho ngoại vi, NK cells được lập trình sẵn để nhận biết tín hiệu “mất MHC class I” – dấu hiệu cho thấy tế bào đang trong trạng thái bất thường.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Các đặc điểm nhận dạng tế bào NK:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Không có receptor đặc hiệu kháng nguyên (TCR hay BCR)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Không yêu cầu hoạt hóa bởi tế bào trình diện kháng nguyên\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tiêu diệt tế bào bằng cách giải phóng enzyme hoặc cảm ứng apoptosis\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Có khả năng tiết cytokine như IFN-γ, TNF-α\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\n\u003Ch2>Phân loại và nguồn gốc\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tế bào NK phát sinh từ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20g%E1%BB%91c%20t%E1%BA%A1o%20m%C3%A1u%22%7D}} (hematopoietic stem cells) trong tủy xương và trải qua quá trình biệt hóa tại tủy hoặc các mô lympho thứ cấp. Sau khi trưởng thành, chúng được phân bố chủ yếu trong máu ngoại vi, tủy xương, lá lách, phổi, gan và niêm mạc tử cung. NK cũng hiện diện ở mức cao trong máu cuống rốn và mô lympho liên kết niêm mạc (MALT).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Dựa vào đặc điểm biểu hiện bề mặt, tế bào NK người được phân chia thành hai nhóm chức năng:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>CD56\u003Csup>bright\u003C\u002Fsup> CD16\u003Csup>−\u003C\u002Fsup>:\u003C\u002Fstrong> Chủ yếu tiết cytokine, ít gây {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99c%20t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%22%7D}}, chiếm khoảng 10% tổng số NK trong máu ngoại vi.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>CD56\u003Csup>dim\u003C\u002Fsup> CD16\u003Csup>+\u003C\u002Fsup>:\u003C\u002Fstrong> Có hoạt tính cytotoxic mạnh, chiếm 90% tổng số NK, là nhóm chính tham gia tiêu diệt tế bào nhiễm virus và khối u.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\n\u003Cp>Bảng so sánh đặc tính 2 nhóm NK chính:\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable>\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Phân nhóm\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>CD56\u003Csup>bright\u003C\u002Fsup>\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>CD56\u003Csup>dim\u003C\u002Fsup>\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Vị trí\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Hạch bạch huyết, tử cung\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Máu ngoại vi\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Chức năng chính\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Tiết cytokine điều hòa miễn dịch\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Gây độc tế bào trực tiếp\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>CD16\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Không có\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Dương tính\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Hoạt tính cytotoxic\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Thấp\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Cao\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\n\u003Cp>Tham khảo thêm tại: Nature Reviews Immunology – NK Cell Differentiation\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ chế hoạt động\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tế bào NK nhận diện tế bào mục tiêu thông qua sự mất cân bằng giữa các tín hiệu ức chế và kích hoạt. Bình thường, các receptor ức chế trên NK (như KIR, NKG2A) nhận diện phân tử MHC-I trên bề mặt tế bào khỏe mạnh, từ đó ngăn NK hoạt động. Khi tế bào bị nhiễm virus hoặc đột biến ung thư, biểu hiện MHC-I bị giảm hoặc mất, dẫn đến mất tín hiệu ức chế và kích hoạt NK tiêu diệt tế bào đó.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Song song, các receptor kích hoạt như NKG2D, NKp30, NKp44, DNAM-1 phát hiện các phân tử stress được biểu hiện bất thường trên tế bào đích. Khi tín hiệu kích hoạt vượt trội, NK giải phóng perforin tạo lỗ trên {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%A0ng%20t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%22%7D}} và granzymes xâm nhập, kích hoạt chuỗi caspase nội bào gây apoptosis.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Quá trình tiêu diệt có thể diễn ra qua ba cơ chế chính:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Giải phóng perforin và granzymes\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Gắn FasL vào receptor Fas trên tế bào đích gây apoptosis\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>ADCC (Antibody-Dependent Cellular Cytotoxicity) thông qua FcγRIII (CD16) khi kháng thể IgG bao phủ tế bào đích\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\n\u003Ch2>Vai trò trong miễn dịch bẩm sinh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tế bào NK là thành phần cốt lõi trong hệ miễn dịch bẩm sinh, phản ứng mạnh mẽ trong giai đoạn đầu của nhiễm virus, đặc biệt là herpesvirus, cytomegalovirus (CMV) và Epstein-Barr virus (EBV). Chúng kiểm soát sự nhân lên của virus trước khi hệ miễn dịch đặc hiệu được hoạt hóa. Thiếu hụt NK làm tăng nguy cơ nhiễm virus nặng và kéo dài.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Bên cạnh vai trò tiêu diệt trực tiếp, NK còn tiết IFN-γ – một cytokine then chốt trong hoạt hóa đại thực bào, tăng biểu hiện MHC-I và MHC-II, hỗ trợ trình diện kháng nguyên và tăng cường khả năng diệt khuẩn. Ngoài ra, TNF-α do NK tiết ra có thể gây hoại tử mô khối u và hoạt hóa các yếu tố viêm.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Các vai trò chính của NK trong miễn dịch bẩm sinh:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Tiêu diệt tế bào nhiễm virus hoặc biến đổi ác tính\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tiết cytokine điều hòa phản ứng miễn dịch\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tương tác với đại thực bào và tế bào đuôi gai\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tạo cầu nối giữa miễn dịch bẩm sinh và miễn dịch thích nghi\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>So sánh NK với tế bào T độc\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tế bào NK và tế bào T độc (CD8\u003Csup>+\u003C\u002Fsup>) đều là các tế bào lympho có khả năng tiêu diệt tế bào đích thông qua các cơ chế gây độc nội bào như perforin và granzymes. Tuy nhiên, NK là thành phần của hệ miễn dịch bẩm sinh, trong khi tế bào T độc thuộc về hệ miễn dịch thích nghi. Sự khác biệt này dẫn đến các cơ chế nhận diện và hoạt hóa hoàn toàn khác nhau.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Tế bào T độc chỉ tấn công tế bào khi kháng nguyên đặc hiệu của chúng được trình diện trên phân tử MHC lớp I. Trong khi đó, tế bào NK lại chủ động phát hiện và loại bỏ các tế bào giảm hoặc mất MHC-I, một cơ chế mà nhiều virus và tế bào ung thư sử dụng để tránh né tế bào T. NK cũng không cần quá trình \"huấn luyện\" tại tuyến ức, giúp chúng phản ứng nhanh hơn trong giai đoạn đầu nhiễm bệnh.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Bảng so sánh dưới đây nêu rõ sự khác biệt giữa hai loại tế bào:\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable>\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Tiêu chí\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Tế bào NK\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Tế bào T độc (CD8\u003Csup>+\u003C\u002Fsup>)\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Thuộc hệ miễn dịch\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Bẩm sinh\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Thích nghi\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Nhận diện kháng nguyên\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Không cần\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Cần MHC-I và kháng nguyên đặc hiệu\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Thời gian phản ứng\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Nhanh (giờ)\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Chậm hơn (ngày)\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Có trí nhớ miễn dịch\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Không rõ ràng\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Có\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\n\u003Ch2>Chức năng điều hòa miễn dịch\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tế bào NK không chỉ đóng vai trò tiêu diệt tế bào mà còn giữ vai trò điều hòa miễn dịch quan trọng. Chúng tiết ra nhiều cytokine như IFN-γ, TNF-α, GM-CSF và chemokine như CCL3, CCL5, giúp tuyển mộ và kích hoạt các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20mi%E1%BB%85n%20d%E1%BB%8Bch%22%7D}} khác như đại thực bào, tế bào T, tế bào đuôi gai.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>NK còn có khả năng cảm ứng apoptosis với các tế bào miễn dịch quá hoạt hoặc bị lỗi, nhờ đó kiểm soát mức độ viêm và phòng ngừa tự miễn. Trong các tình huống viêm mạn tính, tế bào NK giúp dọn dẹp tế bào chết và tế bào miễn dịch đã già hóa, góp phần ổn định môi trường mô.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Sự tương tác giữa NK với các tế bào khác:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Với tế bào đuôi gai: giúp trưởng thành và tăng khả năng trình diện kháng nguyên\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Với đại thực bào: kích hoạt thực bào và sản xuất NO\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Với tế bào T: điều hòa phân cực T helper (Th1 vs Th2)\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\n\u003Ch2>Ứng dụng lâm sàng và trị liệu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Liệu pháp tế bào NK đang nổi lên như một chiến lược tiềm năng trong điều trị ung thư và bệnh nhiễm trùng. Không giống như tế bào T, NK ít gây phản ứng thải ghép (GVHD), do đó có thể sử dụng trong liệu pháp dị truyền (allogeneic transfer) mà không cần khớp HLA hoàn toàn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Các dạng ứng dụng lâm sàng hiện nay bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Truyền tế bào NK tự thân hoặc dị truyền\u003C\u002Fstrong> sau khi được kích hoạt ngoài cơ thể bằng IL-2 hoặc IL-15\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Liệu pháp CAR-NK:\u003C\u002Fstrong> tế bào NK được biến đổi gen mang receptor kháng nguyên đặc hiệu (tương tự CAR-T)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Kết hợp với kháng thể đơn dòng:\u003C\u002Fstrong> như Rituximab, giúp tăng hiệu quả ADCC qua CD16\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ức chế checkpoint:\u003C\u002Fstrong> nhắm vào PD-1, NKG2A để tăng hoạt tính NK\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\n\u003Cp>Tham khảo chi tiết tại Cell – NK Cell-Based Immunotherapy\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Vai trò trong thai kỳ và cấy ghép\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tế bào NK đặc biệt dồi dào trong niêm mạc tử cung và được gọi là uNK (uterine NK). uNK chiếm tới 70% tế bào miễn dịch trong nội mạc tử cung vào thời kỳ đầu thai kỳ và có vai trò hỗ trợ làm tổ, tạo hình mạch máu nhau thai và điều hòa đáp ứng miễn dịch của mẹ với thai nhi.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Thay vì gây độc, uNK chủ yếu tiết cytokine và yếu tố tăng trưởng như VEGF, PlGF để hỗ trợ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22bi%E1%BB%87t%20h%C3%B3a%20t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%22%7D}} nhau thai và đảm bảo cung cấp máu cho phôi thai. Sự mất cân bằng hoặc hoạt tính quá mức của uNK có liên quan đến các biến chứng như sảy thai liên tiếp, tiền sản giật và hạn chế tăng trưởng thai.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Trong ghép tạng, vai trò của NK vẫn còn đang được nghiên cứu, tuy nhiên một số dữ liệu cho thấy NK có thể tham gia loại bỏ mảnh ghép hoặc điều hòa sự dung nạp miễn dịch phụ thuộc vào bối cảnh cytokine và tín hiệu receptor.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chỉ số và kỹ thuật đánh giá NK\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tế bào NK được xác định chủ yếu qua biểu hiện của CD56 và CD16 bằng phương pháp flow cytometry. Ngoài ra, các receptor kích hoạt (NKp46, NKG2D) và ức chế (KIR, NKG2A) cũng được sử dụng để đánh giá phân nhóm chức năng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Chức năng tế bào NK được đánh giá thông qua:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Khả năng tiêu diệt tế bào mục tiêu (thường dùng tế bào K562)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Khả năng tiết cytokine như IFN-γ khi bị kích thích\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Biểu hiện của phân tử bề mặt sau khi hoạt hóa\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\n\u003Cp>Công thức đánh giá {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99c%20t%C3%ADnh%20t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%22%7D}}:\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\n\\text{Cytotoxic Index} = \\frac{\\text{Target cell lysis (\\%)} - \\text{Spontaneous lysis (\\%)}}{\\text{Maximum lysis (\\%)}} \\times 100\n\u003C\u002Fscript>\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các nghiên cứu tương lai\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hiện nay, các hướng nghiên cứu về NK đang tập trung vào cải thiện độ tồn tại, khả năng lưu trú mô và chức năng lâu dài. Một số chiến lược bao gồm bổ sung IL-15 siêu bền, sử dụng vật liệu sinh học để đưa tế bào NK tới khối u, và kết hợp checkpoint inhibitor để tránh NK bị ức chế tại vi môi trường ung thư.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Đặc biệt, các dạng NK có trí nhớ miễn dịch (adaptive NK, memory-like NK) đang được nghiên cứu sâu nhằm ứng dụng trong ung thư và nhiễm trùng mạn tính. CAR-NK thế hệ mới cũng tích hợp gen hỗ trợ tăng sinh và tiết cytokine nội sinh nhằm kéo dài hiệu quả điều trị.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Các xu hướng tương lai:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>CAR-NK với IL-15 nội sinh và cấu trúc chống ức chế\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>NK biến đổi gen để giảm biểu hiện receptor ức chế\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Kết hợp liệu pháp miễn dịch đa mô thức (NK + kháng thể + vaccine)\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Tế bào NK","natural killer cells",[49,51,52,53],"NK cells","tế bào diệt tự nhiên","lympho NK","Tế bào NK (tế bào giết tự nhiên) là phân nhóm tế bào lympho bẩm sinh gây độc tế bào, có khả năng tiêu diệt nhanh chóng các tế bào nhiễm virus và tế bào khối u mà không cần mẫn cảm trước.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[57,64,71],{"citationText":58,"title":59,"authors":60,"source":61,"year":62,"doi":63,"url":21},"Spitzer (1999). Modulation of Perforin, Granzyme A, and Granzyme B in Murine Natural Killer (NK), IL2 Stimulated NK, and Lymphokine-Activated Killer Cells by Alcohol Consumption. Cellular Immunology.","Modulation of Perforin, Granzyme A, and Granzyme B in Murine Natural Killer (NK), IL2 Stimulated NK, and Lymphokine-Activated Killer Cells by Alcohol Consumption","Spitzer, Meadows","Cellular Immunology",1999,"10.1006\u002Fcimm.1999.1511",{"citationText":65,"title":66,"authors":67,"source":68,"year":69,"doi":70,"url":21},"Addou-Klouche (2017). NK Cells in Cancer Immunotherapy. Natural Killer Cells.","NK Cells in Cancer Immunotherapy","Addou-Klouche","Natural Killer Cells",2017,"10.5772\u002Fintechopen.71217",{"citationText":72,"title":73,"authors":74,"source":75,"year":76,"doi":77,"url":21},"Velotti (1992). Differential expression of granzyme A and granzyme B proteases and their secretion by fresh rat natural killer cells (NK) and lymphokine‐activated killer cells with NK phenotype (LAK‐NK). European Journal of Immunology.","Differential expression of granzyme A and granzyme B proteases and their secretion by fresh rat natural killer cells (NK) and lymphokine‐activated killer cells with NK phenotype (LAK‐NK)","Velotti, Palmieri, D'Ambrosio et al.","European Journal of Immunology",1992,"10.1002\u002Feji.1830220426",[79,82,85],{"question":80,"answer":81},"Giả thuyết nhận diện 'thiếu hụt tự thân' (missing-self) của tế bào NK là gì?","Tế bào NK nhận biết và tiêu diệt các tế bào bệnh lý khi chúng làm giảm biểu hiện phân tử MHC lớp I bề mặt nhằm trốn tránh tế bào lympho T gây độc.",{"question":83,"answer":84},"Hai con đường gây độc tế bào chính của tế bào NK là gì?","Giải phóng các hạt chứa perforin chọc thủng màng và granzyme kích hoạt apoptosis; hoặc gắn phối tử FasL và TRAIL vào thụ thể chết trên bề mặt tế bào đích.",{"question":86,"answer":87},"Ưu điểm vượt trội của liệu pháp tế bào CAR-NK so với CAR-T trong điều trị ung thư là gì?","Có thể sử dụng tế bào dị thân mà không gây bệnh ghép chống chủ (GvHD), tỷ lệ giải phóng bão cytokine (CRS) và độc tính thần kinh thấp hơn nhiều.",{"id":89,"researcherId":21,"name":90,"imageUrl":91},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[93,94,95,96,97,98,99,100,101,102],"tế bào lympho","hệ miễn dịch bẩm sinh","tế bào ung thư","phản ứng miễn dịch","tế bào gốc tạo máu","độc tế bào","màng tế bào","tế bào miễn dịch","biệt hóa tế bào","độc tính tế bào",10,true,"PUBLISHED","2023-09-20T06:34:26.536+00:00","2026-09-08T04:08:20.605+00:00","2026-09-08T04:08:20.150+00:00","2026-09-06T12:15:48.012+00:00",371,[112,115,118,121,124,127,130,133,136,146],{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"kaempferol","Kaempferol là gì? Các nghiên cứu khoa học về Kaempferol",{"id":116,"title":117,"term":116,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"vector chuyển gen","Vector chuyển gen là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":119,"title":120,"term":119,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"vi khuẩn lactic","Vi khuẩn lactic là gì? Các công bố khoa học về Vi khuẩn lactic",{"id":122,"title":123,"term":122,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"apoptosis","Apoptosis là gì? Các nghiên cứu khoa học về Apoptosis",{"id":125,"title":126,"term":125,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"kinase","Kinase là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":128,"title":129,"term":128,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"lipid","Lipid là gì? Các nghiên cứu, công bố khoa học về Lipid",{"id":131,"title":132,"term":131,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"nuciferin","Nuciferin là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nuciferin",{"id":134,"title":135,"term":134,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"xelox","Xelox là gì? Các nghiên cứu khoa học về Xelox",{"id":137,"title":138,"term":137,"englishTitle":139,"definition":140,"discipline":141,"disciplineCode":142,"disciplineLabel":143,"disciplineColor":144,"disciplineIcon":145},"hệ số phân bố","Hệ số phân bố là gì? Ý nghĩa trong hóa học và dược lý","Partition Coefficient","Hệ số phân bố (partition coefficient, ký hiệu P hoặc log P) là đại lượng nhiệt động học biểu thị tỷ lệ nồng độ cân bằng của một chất tan không phân ly giữa hai dung môi không trộn lẫn (thường là 1-octanol và nước).","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":147,"title":148,"term":147,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"phospholipid","Phospholipid là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan"]