[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20n%E1%BB%99i%20ti%E1%BA%BFt{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_tế bào nội tiết":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":41,"createUser":51,"publishUser":55,"keywords":56,"keywordCount":67,"enrichTopicLink":68,"status":69,"createTime":70,"updateTime":71,"publishTime":72,"linkEnrichedTime":73,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":74,"relateTopics":75},"tế bào nội tiết","Tế bào nội tiết là gì? Định nghĩa và cơ chế","Tìm hiểu về Tế bào nội tiết: Tế bào nội tiết là loại tế bào biểu mô chuyên biệt có chức năng tổng hợp và bài tiết các phân tử tín hiệu hóa học (hormone)...","\u003Cp>\u003Cstrong>Tế bào nội tiết\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Endocrine cell\u003C\u002Fem>) là loại tế bào biểu mô chuyên biệt có chức năng tổng hợp và bài tiết các phân tử tín hiệu hóa học (hormone) trực tiếp vào dịch kẽ và lòng mạch máu để vận chuyển đến các cơ quan đích, điều hòa cân bằng nội môi và hoạt động sinh lý toàn thân.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Định nghĩa tế bào nội tiết\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Tế bào nội tiết (endocrine cells) là các tế bào chuyên biệt có khả năng tổng hợp và tiết hormone trực tiếp vào máu để điều hòa các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%20sinh%20l%C3%BD%22%7D}} trong cơ thể. Chúng không cần đường dẫn lưu như ống tuyến ngoại tiết mà phân bố ở các vị trí như tuyến yên, tuyến giáp, tuyến tụy nội tiết, tuyến thượng thận, cùng các tế bào nội tiết rải rác ở ruột, da hay phổi.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Mỗi tế bào nội tiết thường có cấu trúc hỗ trợ tổng hợp peptide, hormone steroid hoặc dẫn xuất amino acid, đồng thời liên kết với hệ thống mao mạch để đưa hormone vào hệ tuần hoàn. Một tế bào có thể tiết ra nhiều hormone với hoạt tính và mục tiêu tác động khác nhau, góp phần điều hòa đường huyết, cân bằng nước điện giải, phát triển và sinh sản.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Số lượng và hoạt động của tế bào nội tiết có thể thay đổi theo sinh lý tuổi, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22chu%20k%E1%BB%B3%20sinh%20s%E1%BA%A3n%22%7D}} hoặc phản ứng với bệnh lý, ví dụ tế bào beta tụy tăng sinh để đáp ứng kháng insulin trong đái tháo đường tuýp 2 hoặc tế bào tuyến giáp tăng hoạt khi cơ thể thiếu hormone thyroxine.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Cơ chế bài tiết hormone\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Tế bào nội tiết giải phóng hormone qua cơ chế xuất bào có kiểm soát (regulated exocytosis), kích hoạt khi có tín hiệu như thay đổi nồng độ ion Ca²⁺, glucose hoặc tín hiệu từ hệ thần kinh. Ví dụ tế bào beta tụy tăng Ca²⁺ nội bào khi glucose cao → hạt bài xuất chứa insulin hợp nhất với màng tế bào → hormone được phóng thích vào máu.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Bên cạnh đó, các cơ chế phản hồi âm giúp điều chỉnh nồng độ hormone trong máu: khi hormone đạt mức đủ hoặc vượt mức quy định, tuyến phát hiện sẽ giảm tiết hoặc ngừng hoàn toàn. Công thức biểu diễn mối quan hệ phản hồi âm thường gặp là:&nbsp;\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{Nếu } [H]_{\\text{máu}} \\uparrow \\Rightarrow \\text{tín hiệu ức chế} \\rightarrow \\text{giảm bài tiết}\u003C\u002Fscript>, giúp giữ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C3%A2n%20b%E1%BA%B1ng%20n%E1%BB%99i%20m%C3%B4i%22%7D}} ổn định.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Cơ chế kiểm soát bài tiết hormone được giám sát bởi hai loại tín hiệu chính: nội sinh (nồng độ hormone, chất điều hòa máu) và ngoại sinh (tín hiệu từ hệ thần kinh giao cảm\u002Fđối giao cảm, stress, thức ăn, nhiệt độ), giúp tế bào nội tiết phản ứng linh hoạt theo nhu cầu sinh lý.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Phân loại tế bào nội tiết\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Tế bào nội tiết được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau: theo vị trí (tuyến chuyên biệt hoặc rải rác), loại hormone tiết ra (peptide, steroid, dẫn xuất acid amin), và theo cơ chế kiểm soát bài tiết. Trong đó, phân loại theo vị trí và loại hormone là phổ biến nhất.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Bảng sau minh họa phân loại theo vị trí và hormone tiết ra:\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Loại tế bào\u003C\u002Fth>\u003Cth>Vị trí\u003C\u002Fth>\u003Cth>Hormone\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Tế bào alpha\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tuyến tụy đảo Langerhans\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Glucagon\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Tế bào beta\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tuyến tụy đảo Langerhans\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Insulin\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Tế bào G\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Niêm mạc dạ dày\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Gastrin\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Tế bào parafollicular\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tuyến giáp\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Calcitonin\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Cp>Ngoài ra, còn có tế bào {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BA%A7n%20kinh%20n%E1%BB%99i%20ti%E1%BA%BFt%22%7D}} ở vùng hạ đồi, tiết hormone CRH\u002FTRH\u002FGnRH tác động lên tuyến yên; tế bào chromaffin ở tủy thượng thận tiết adrenaline\u002Fnoradrenaline; tế bào Enterochromaffin ở ruột tiết serotonin.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Vai trò trong điều hòa nội môi\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Tế bào nội tiết đóng vai trò hết sức quan trọng trong duy trì hằng định nội môi, thông qua tiết hormone giúp điều hòa đường huyết, cân bằng nước– điện giải, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22chuy%E1%BB%83n%20h%C3%B3a%20n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}}, phát triển, sinh sản và phản ứng stress. Chúng hoạt động theo chu trình nhạy bén và có thể điều chỉnh theo trạng thái sinh lý như đói, no, stress hoặc bệnh lý.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Ví dụ, trong điều hòa đường huyết: khi glucose máu tăng, tế bào beta tụy tiết insulin giúp tăng hấp thu glucose từ máu vào tế bào mỡ và cơ, đồng thời ức chế tế bào alpha tiết glucagon. Khi glucose giảm, insulin giảm và glucagon được tiết ra để giải phóng glucose từ gan, giữ mức đường huyết ổn định.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Sự mất cân bằng trong hoạt động của tế bào nội tiết gây ra nhiều bệnh lý phổ biến như đái tháo đường, các bệnh tuyến giáp (cường\u002Fsuy giáp), hội chứng Cushing (tăng cortisol), suy thượng thận, vô sinh nội tiết và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%99i%20ch%E1%BB%A9ng%20chuy%E1%BB%83n%20h%C3%B3a%22%7D}}. Việc chẩn đoán và điều trị các bệnh này phụ thuộc rất nhiều vào hiểu biết và kiểm soát chức năng của tế bào nội tiết.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Tế bào nội tiết trong hệ thần kinh – nội tiết\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Tế bào thần kinh nội tiết là các tế bào đặc biệt nằm tại vùng hạ đồi, có chức năng kép: vừa dẫn truyền xung động thần kinh vừa tổng hợp và tiết hormone. Chúng là mắt xích quan trọng kết nối giữa hệ thần kinh trung ương và hệ nội tiết, hình thành nên các trục điều hòa như hạ đồi–tuyến yên–thượng thận, hạ đồi–tuyến yên–giáp, và hạ đồi–tuyến yên–sinh dục.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Các hormone do tế bào thần kinh nội tiết tiết ra như CRH (Corticotropin-releasing hormone), TRH (Thyrotropin-releasing hormone) hay GnRH (Gonadotropin-releasing hormone) sẽ điều khiển tuyến yên tiết hormone thứ cấp, từ đó kích hoạt cơ quan đích. Mô hình phản hồi nhiều tầng giúp đảm bảo tính chính xác và ổn định trong điều hòa nội môi.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Sơ đồ minh họa trục:\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{Hạ đồi} \\xrightarrow{\\text{TRH}} \\text{Tuyến yên} \\xrightarrow{\\text{TSH}} \\text{Tuyến giáp} \\xrightarrow{\\text{T3, T4}} \\text{Phản hồi âm}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\u003Cp>&nbsp;\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Ứng dụng lâm sàng\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Hiểu biết về tế bào nội tiết có ý nghĩa lớn trong chẩn đoán và điều trị nhiều bệnh lý nội khoa. Việc đo nồng độ hormone do tế bào nội tiết tiết ra là công cụ then chốt để đánh giá hoạt động của trục nội tiết. Một số test lâm sàng kinh điển bao gồm test dung nạp glucose (OGTT), test kích thích ACTH, hoặc định lượng TSH và FT4 trong máu.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Dưới đây là các chỉ định thường gặp:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Đo insulin\u002FC-peptide để đánh giá {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%20t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20beta%22%7D}} tụy trong tiểu đường\u003C\u002Fli>\u003Cli>Định lượng ACTH và cortisol cho chẩn đoán hội chứng Cushing hoặc bệnh Addison\u003C\u002Fli>\u003Cli>Đo prolactin, FSH, LH để khảo sát rối loạn kinh nguyệt hoặc vô sinh\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>&nbsp;\u003C\u002Fp>\u003Cp>Bên cạnh xét nghiệm, hình ảnh học (siêu âm tuyến giáp, MRI tuyến yên, CT thượng thận) và sinh thiết cũng có thể được sử dụng để phát hiện u hoặc tổn thương mô chứa tế bào nội tiết.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Rối loạn liên quan đến tế bào nội tiết\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Các rối loạn nội tiết có thể xảy ra khi tế bào nội tiết tiết ra quá nhiều hoặc quá ít hormone, hoặc mất đáp ứng tại cơ quan đích. Tăng tiết gây ra cường chức năng, như trong bệnh Graves (cường giáp), hội chứng Cushing (tăng cortisol), hoặc insulinoma (u tiết insulin). Ngược lại, giảm tiết gây suy chức năng như đái tháo đường typ 1, suy tuyến giáp, suy sinh dục.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Bảng tổng hợp bệnh và hormone liên quan:\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Bệnh lý\u003C\u002Fth>\u003Cth>Tế bào ảnh hưởng\u003C\u002Fth>\u003Cth>Hormone liên quan\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Đái tháo đường typ 1\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tế bào beta tụy\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Insulin\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Hội chứng Cushing\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tế bào vỏ thượng thận\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Cortisol\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Cường giáp\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tế bào tuyến giáp\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>T3, T4\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Suy tuyến yên\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tế bào tuyến yên\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>TSH, ACTH, GH\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Cp>Chẩn đoán chính xác các rối loạn này đòi hỏi phải xác định được mức hormone, nguồn gốc tiết hormone và phản ứng của cơ quan đích.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Sinh học phân tử và tín hiệu nội bào\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Quá trình tế bào nội tiết đáp ứng tín hiệu ngoại bào diễn ra thông qua các con đường {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%ADn%20hi%E1%BB%87u%20n%E1%BB%99i%20b%C3%A0o%22%7D}}. Hormone gắn với thụ thể màng hoặc nội bào sẽ kích hoạt các chất truyền tin thứ cấp như cAMP, IP3\u002FDAG, hoặc dòng ion Ca²⁺, từ đó khởi động loạt {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BA%A3n%20%E1%BB%A9ng%20h%C3%B3a%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} và thay đổi biểu hiện gen.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Ví dụ, hormone peptide như glucagon hoặc TSH tác động qua con đường cAMP:\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{Hormone} + \\text{Receptor} \\rightarrow \\text{G}_{\\text{s}} \\rightarrow \\text{Adenyl cyclase} \\rightarrow \\text{cAMP} \\rightarrow \\text{PKA activation}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\u003Cp>&nbsp;\u003C\u002Fp>\u003Cp>Hormone steroid như cortisol hoặc estradiol thường đi qua màng tế bào và gắn với thụ thể trong nhân tế bào, điều chỉnh biểu hiện gen trực tiếp. Các nghiên cứu hiện đại tập trung vào cơ chế tín hiệu này để phát triển thuốc nhắm trúng đích (targeted therapy) cho bệnh nội tiết và ung thư.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Nghiên cứu mới và tiềm năng ứng dụng\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Các xu hướng nghiên cứu hiện nay tập trung vào {{topic|%7B%22topic%22%3A%22bi%E1%BB%87t%20h%C3%B3a%20t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%22%7D}} gốc thành tế bào nội tiết để ứng dụng trong điều trị bệnh lý mãn tính như đái tháo đường, suy tuyến yên hoặc suy sinh dục. Nhiều nhóm nghiên cứu đang thử nghiệm tạo đảo tụy từ tế bào gốc cảm ứng (iPSC) để cấy ghép cho bệnh nhân không còn khả năng tiết insulin.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Các mô hình 3D in vitro và cơ quan trên chip (organ-on-chip) đang được sử dụng để mô phỏng mô nội tiết, giúp kiểm tra phản ứng với thuốc và nghiên cứu bệnh lý mà không cần đến mô người sống. Bên cạnh đó, việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) để phân tích biểu hiện gen và mô hình hóa phản ứng hormone đang mở ra kỷ nguyên y học nội tiết chính xác và cá thể hóa.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Tham khảo cập nhật: Trends in Endocrinology &amp; Metabolism – Cell Press\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Kết luận\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Tế bào nội tiết là nền tảng của hệ thống điều hòa nội môi trong cơ thể, tham gia kiểm soát nhiều quá trình sống thông qua việc tiết hormone chuyên biệt. Hiểu rõ chức năng, cơ chế điều hòa và các bệnh lý liên quan đến tế bào nội tiết là điều thiết yếu trong nghiên cứu và ứng dụng y học hiện đại.\u003C\u002Fp>","Endocrine cell","Tế bào nội tiết là loại tế bào biểu mô chuyên biệt có chức năng tổng hợp và bài tiết các phân tử tín hiệu hóa học (hormone) trực tiếp vào dịch kẽ và lòng mạch máu để vận chuyển đến các cơ quan đích, điều hòa cân bằng nội môi và hoạt động sinh lý toàn thân.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[21,28,34],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":10},"Machenahalli, Mills, Ali, Todd (2017). Diffuse idiopathic pulmonary neuroendocrine cell hyperplasia with cyclical ectopic adrenocorticotrophic hormone secretion. Endocrine Abstracts. doi:10.1530\u002Fendoabs.49.gp30","Diffuse idiopathic pulmonary neuroendocrine cell hyperplasia with cyclical ectopic adrenocorticotrophic hormone secretion","Machenahalli, Mills, Ali, Todd","Endocrine Abstracts",2017,"10.1530\u002Fendoabs.49.gp30",{"citationText":29,"title":30,"authors":31,"source":25,"year":32,"doi":33,"url":10},"Fex (2021). Serotonergic regulation of insulin release  Hormone secretion, beta cell mass and metabolic status.. Endocrine Abstracts. doi:10.1530\u002Fendoabs.73.s4.1","Serotonergic regulation of insulin release  Hormone secretion, beta cell mass and metabolic status.","Fex",2021,"10.1530\u002Fendoabs.73.s4.1",{"citationText":35,"title":36,"authors":37,"source":38,"year":39,"doi":40,"url":10},"Jansson, Dickson (1999). Neuroendocrine Control of Growth Hormone Secretion. Endocrine Updates Growth Hormone. doi:10.1007\u002F978-1-4615-5163-8_1","Neuroendocrine Control of Growth Hormone Secretion","Jansson, Dickson","Endocrine Updates Growth Hormone",1999,"10.1007\u002F978-1-4615-5163-8_1",[42,45,48],{"question":43,"answer":44},"Tế bào nội tiết khác với tế bào ngoại tiết (exocrine cell) như thế nào về đường tiết?","Tế bào nội tiết không có ống dẫn, tiết hormone trực tiếp vào mao mạch máu để phân phối toàn thân; trong khi tế bào ngoại tiết tiết sản phẩm (enzyme, mồ hôi, dịch nhầy) qua hệ thống ống dẫn đổ vào bề mặt biểu mô hoặc lòng ống tiêu hóa.",{"question":46,"answer":47},"Hệ thống tế bào nội tiết đường tiêu hóa (enteroendocrine cells) có vai trò gì?","Là tập hợp tế bào nội tiết lớn nhất cơ thể, nằm rải rác trên niêm mạc ruột, tiết các hormone như GLP-1, GIP, peptide YY, gastrin và cholecystokinin (CCK) điều hòa tiêu hóa và chuyển hóa năng lượng.",{"question":49,"answer":50},"Các tế bào nội tiết của tiểu đảo tụy (islets of Langerhans) gồm những loại nào?","Bao gồm tế bào beta (tiết insulin), tế bào alpha (tiết glucagon), tế bào delta (tiết somatostatin) và tế bào PP (tiết pancreatic polypeptide).",{"id":52,"researcherId":10,"name":53,"imageUrl":54},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":52,"researcherId":10,"name":53,"imageUrl":54},[57,58,59,60,61,62,63,64,65,66],"chức năng sinh lý","chu kỳ sinh sản","cân bằng nội môi","thần kinh nội tiết","chuyển hóa năng lượng","hội chứng chuyển hóa","chức năng tế bào beta","tín hiệu nội bào","phản ứng hóa học","biệt hóa tế bào",10,true,"PUBLISHED","2025-06-10T02:17:13.084+00:00","2026-09-05T10:09:09.223+00:00","2025-06-10T03:05:18.904+00:00","2026-09-05T10:09:08.833+00:00",275,[76,79,82,85,88,91,94,97,107,110],{"id":77,"title":78,"term":77,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chỉ số nhân trắc","Chỉ số nhân trắc là gì? Các nghiên cứu khoa học về Chỉ số nhân trắc",{"id":80,"title":81,"term":80,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cơ chế bệnh sinh","Cơ chế bệnh sinh là gì? Các nghiên cứu khoa học về Cơ chế bệnh sinh",{"id":83,"title":84,"term":83,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hiệu suất nhiệt","Hiệu suất nhiệt là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":86,"title":87,"term":86,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"haematococcus pluvialis","Haematococcus pluvialis là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"điện hóa","Điện hóa là gì? Các nghiên cứu khoa học về Điện hóa",{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"fermentation","Fermentation là gì? Các công bố khoa học về Fermentation",{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"kinase","Kinase là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":100,"definition":101,"discipline":102,"disciplineCode":103,"disciplineLabel":104,"disciplineColor":105,"disciplineIcon":106},"ethylene","Ethylene là gì? Cấu trúc hóa học, vai trò sinh học và ứng dụng","Ethylene","Ethylene (ethene, công thức hóa học C2H4) là một hydrocarbon không no thuộc nhóm anken đơn giản nhất, tồn tại ở thể khí không màu, đồng thời là một phytohormone dạng khí điều hòa sự chín và rụng ở thực vật.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nuciferin","Nuciferin là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nuciferin",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phospholipid","Phospholipid là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan"]