[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20m%E1%BA%B7t%20tr%E1%BB%9Di{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_tế bào năng lượng mặt trời":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":22,"discipline":23,"references":24,"faqs":46,"createUser":56,"publishUser":60,"keywords":64,"keywordCount":74,"enrichTopicLink":75,"status":76,"createTime":77,"updateTime":78,"publishTime":79,"linkEnrichedTime":80,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":81,"relateTopics":82},"tế bào năng lượng mặt trời","Tế bào quang điện: Hiệu ứng quang điện trong, giới hạn Shockley-Queisser và Perovskite","Tế bào quang điện chuyển đổi quang năng thành điện năng qua mối nối bán dẫn p-n, phát triển từ silic tinh thể đến pin Perovskite thế hệ mới.","\u003Cp>\u003Cstrong>Tế bào năng lượng mặt trời\u003C\u002Fstrong> (tiếng Anh: \u003Cem>solar cell \u002F photovoltaic cell\u003C\u002Fem>) là một chủ đề khoa học quan trọng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tế bào {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20m%E1%BA%B7t%20tr%E1%BB%9Di%22%7D}}, hay còn gọi là {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20quang%20%C4%91i%E1%BB%87n%22%7D}} (photovoltaic cell), là thiết bị bán dẫn chuyển đổi trực tiếp năng lượng ánh sáng thành điện năng thông qua {{topic|%7B%22topic%22%3A%22hi%E1%BB%87u%20%E1%BB%A9ng%20quang%20%C4%91i%E1%BB%87n%22%7D}}. Khi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C3%A1nh%20s%C3%A1ng%20m%E1%BA%B7t%20tr%E1%BB%9Di%22%7D}} chiếu vào tế bào, các photon kích thích các electron trong vật liệu bán dẫn, tạo ra {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%C3%B2ng%20%C4%91i%E1%BB%87n%20m%E1%BB%99t%20chi%E1%BB%81u%22%7D}} (DC) có thể sử dụng được. (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.energy.gov\u002Feere\u002Fsolar\u002Fsolar-photovoltaic-cell-basics\">energy.gov\u003C\u002Fa>)\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hiệu ứng quang điện xảy ra khi các photon ánh sáng có đủ năng lượng để kích thích các electron từ lớp hóa trị lên lớp dẫn, tạo ra cặp electron-lỗ trống. Các cặp này sau đó được tách ra bởi điện trường bên trong tế bào, tạo ra dòng điện. (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.planete-energies.com\u002Fen\u002Fmedia\u002Farticle\u002Fhow-does-photovoltaic-cell-work\">planete-energies.com\u003C\u002Fa>)\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cấu trúc và vật liệu bán dẫn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phần lớn tế bào năng lượng mặt trời được chế tạo từ silicon, với hai lớp bán dẫn loại p và n tạo thành một liên kết p-n. Lớp p được pha tạp với các nguyên tố như boron để tạo ra lỗ trống, trong khi lớp n được pha tạp với các nguyên tố như phosphorus để tạo ra electron tự do. Khi ánh sáng chiếu vào, các electron được kích thích di chuyển qua liên kết này, tạo ra dòng điện. (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.acs.org\u002Feducation\u002Fchemmatters\u002Fpast-issues\u002Farchive-2013-2014\u002Fhow-a-solar-cell-works.html\">acs.org\u003C\u002Fa>)\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các thành phần chính của tế bào năng lượng mặt trời bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Lớp bán dẫn:\u003C\u002Fstrong> Thường là silicon tinh thể đơn hoặc đa tinh thể.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Liên kết p-n:\u003C\u002Fstrong> Tạo ra điện trường nội tại để tách các cặp electron-lỗ trống.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Lớp chống phản xạ:\u003C\u002Fstrong> Giúp giảm thiểu sự phản xạ ánh sáng, tăng hiệu suất hấp thụ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Lớp dẫn điện:\u003C\u002Fstrong> Thường là lưới kim loại mỏng để thu thập và dẫn dòng điện.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Độ dày của các lớp này và chất lượng của vật liệu bán dẫn ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất của tế bào năng lượng mặt trời. (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Focw.tudelft.nl\u002Fwp-content\u002Fuploads\u002FSolar-Cells-R3-CH3_Solar_cell_materials.pdf\">ocw.tudelft.nl\u003C\u002Fa>)\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Hiệu suất và các yếu tố ảnh hưởng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hiệu suất của tế bào năng lượng mặt trời được xác định bởi tỷ lệ giữa năng lượng điện tạo ra và năng lượng ánh sáng hấp thụ. Công thức tính hiệu suất là:\u003C\u002Fp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\n\\eta = \\frac{V_{OC} \\cdot I_{SC} \\cdot FF}{P_{in}}\n\u003C\u002Fscript>\n\u003Cp>Trong đó, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> V_{OC} \u003C\u002Fscript> là điện áp mạch hở, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> I_{SC} \u003C\u002Fscript> là dòng điện ngắn mạch, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> FF \u003C\u002Fscript> là hệ số điền đầy, và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> P_{in} \u003C\u002Fscript> là công suất ánh sáng đầu vào. (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.pveducation.org\u002Fpvcdrom\u002Fsolar-cell-operation\u002Fsolar-cell-efficiency\">pveducation.org\u003C\u002Fa>)\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nhiệt độ:\u003C\u002Fstrong> Hiệu suất giảm khi nhiệt độ tăng do điện áp mạch hở giảm. (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.energy.gov\u002Feere\u002Fsolar\u002Fsolar-performance-and-efficiency\">energy.gov\u003C\u002Fa>)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Góc nghiêng và hướng đặt:\u003C\u002Fstrong> Tối ưu hóa để nhận được lượng ánh sáng mặt trời tối đa.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bụi bẩn và bóng râm:\u003C\u002Fstrong> Làm giảm lượng ánh sáng tiếp cận tế bào.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tuổi thọ và suy giảm hiệu suất:\u003C\u002Fstrong> Hiệu suất giảm dần theo thời gian do lão hóa vật liệu. (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Feu.jackery.com\u002Fblogs\u002Fknowledge\u002Ffactors-affect-the-efficiency-of-solar-power-system\">jackery.com\u003C\u002Fa>)\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Các loại tế bào năng lượng mặt trời\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Các loại tế bào năng lượng mặt trời phổ biến bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Silicon tinh thể đơn (Monocrystalline):\u003C\u002Fstrong> Hiệu suất cao (17–22%), {{topic|%7B%22topic%22%3A%22chi%20ph%C3%AD%20s%E1%BA%A3n%20xu%E1%BA%A5t%22%7D}} cao, tuổi thọ dài.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Silicon đa tinh thể (Polycrystalline):\u003C\u002Fstrong> Hiệu suất thấp hơn (13–16%), chi phí thấp hơn, phổ biến trong dân dụng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phim mỏng (Thin-film):\u003C\u002Fstrong> Linh hoạt, nhẹ, hiệu suất thấp hơn (7–18%), phù hợp cho các ứng dụng đặc biệt. (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.solarreviews.com\u002Fblog\u002Fpros-and-cons-of-monocrystalline-vs-polycrystalline-solar-panels\">solarreviews.com\u003C\u002Fa>)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Perovskite:\u003C\u002Fstrong> Hiệu suất cao trong phòng thí nghiệm (trên 25%), đang trong giai đoạn {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nghi%C3%AAn%20c%E1%BB%A9u%20v%C3%A0%20ph%C3%A1t%20tri%E1%BB%83n%22%7D}}. (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.energy.gov\u002Feere\u002Fsolar\u002Fsolar-photovoltaic-cell-basics\">energy.gov\u003C\u002Fa>)\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Bảng so sánh các loại tế bào năng lượng mặt trời:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"5\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Loại\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Hiệu suất (%)\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Chi phí\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Đặc điểm\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Monocrystalline\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>17–22\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Cao\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Hiệu suất cao, tuổi thọ dài\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Polycrystalline\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>13–16\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Trung bình\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Chi phí thấp hơn, hiệu suất thấp hơn\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Thin-film\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>7–18\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Thấp\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Linh hoạt, nhẹ, phù hợp cho ứng dụng đặc biệt\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Perovskite\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>&gt;25 (trong phòng thí nghiệm)\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Đang phát triển\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Hiệu suất cao, tiềm năng lớn\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003Ch2>Ứng dụng và triển vọng tương lai\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tế bào năng lượng mặt trời được ứng dụng rộng rãi trong đời sống và công nghiệp, đóng vai trò thiết yếu trong quá trình chuyển đổi sang {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20t%C3%A1i%20t%E1%BA%A1o%22%7D}}. Ở quy mô dân dụng, chúng được lắp đặt trên mái nhà để tạo điện cho hộ gia đình, góp phần giảm hóa đơn điện và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A1t%20th%E1%BA%A3i%20kh%C3%AD%20nh%C3%A0%20k%C3%ADnh%22%7D}}. Các hệ thống này thường đi kèm bộ lưu trữ (battery storage) để sử dụng khi không có ánh sáng mặt trời.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong công nghiệp, các trang trại điện mặt trời quy mô lớn cung cấp hàng megawatt điện cho lưới quốc gia. Ở cấp độ di động, tế bào năng lượng mặt trời còn được tích hợp vào máy tính bảng, xe điện, đồng hồ thông minh, thiết bị quân sự và hệ thống viễn thông vùng sâu vùng xa. Những ứng dụng này khai thác khả năng tạo điện trực tiếp, không cần nhiên liệu và không có phần chuyển động cơ học. (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nrel.gov\u002Fresearch\u002Fre-solar.html\">nrel.gov\u003C\u002Fa>)\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Triển vọng tương lai của công nghệ tế bào quang điện rất lớn. Chi phí sản xuất tiếp tục giảm nhờ công nghệ cải tiến, quy mô sản xuất mở rộng và các chính sách hỗ trợ từ chính phủ. Các nghiên cứu về vật liệu mới như perovskite, tế bào đa lớp (multi-junction), và công nghệ in 3D đang hứa hẹn cải thiện đáng kể hiệu suất cũng như khả năng thương mại hóa.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Hạn chế và thách thức công nghệ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dù tiềm năng lớn, tế bào năng lượng mặt trời vẫn đối mặt với nhiều thách thức kỹ thuật và môi trường. Một trong những điểm yếu lớn là tính gián đoạn của nguồn năng lượng: tế bào không thể tạo điện vào ban đêm hoặc khi trời nhiều mây. Điều này khiến cần có hệ thống lưu trữ điện hiệu quả hoặc nguồn phát điện bổ sung để đảm bảo độ tin cậy của hệ thống.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Một hạn chế khác là hiệu suất chuyển đổi ánh sáng thành điện vẫn còn tương đối thấp. Ngay cả loại monocrystalline hiệu quả nhất hiện nay cũng chỉ đạt tối đa khoảng 22–23% trong điều kiện thực tế. Thêm vào đó, vật liệu như silicon cần được xử lý tinh khiết cao, tiêu tốn năng lượng và chi phí sản xuất đáng kể.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Vấn đề xử lý chất thải từ các tấm pin cũ cũng đang là mối quan tâm lớn. Các tấm quang điện sau 20–25 năm sử dụng có thể trở thành rác thải điện tử chứa chì, cadmium và các hợp chất khó phân hủy. Nhu cầu phát triển công nghệ tái chế hiệu quả và xây dựng hệ sinh thái tái sử dụng đang trở nên cấp thiết. (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.iea.org\u002Freports\u002Fend-of-life-management-solar-pv-panels\">iea.org\u003C\u002Fa>)\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chuẩn hóa và tiêu chuẩn quốc tế\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Việc thiết lập và tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật là điều kiện tiên quyết để đảm bảo chất lượng, an toàn và tương thích của các tế bào năng lượng mặt trời trên thị trường toàn cầu. Một số tiêu chuẩn quốc tế quan trọng bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>IEC 61215:\u003C\u002Fstrong> Kiểm tra hiệu suất và độ bền của tấm pin silicon tinh thể.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>IEC 61730:\u003C\u002Fstrong> Yêu cầu an toàn điện và cơ học của mô-đun PV.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>UL 1703:\u003C\u002Fstrong> Tiêu chuẩn Bắc Mỹ về an toàn mô-đun mặt trời.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Tuân thủ các tiêu chuẩn này giúp nâng cao độ tin cậy và tuổi thọ thiết bị, đồng thời giảm nguy cơ cháy nổ, đoản mạch và các lỗi do sản xuất. Các nhà sản xuất uy tín đều phải chứng minh rằng sản phẩm của họ vượt qua được các bài thử nghiệm khắt khe từ các tổ chức độc lập. (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nrel.gov\u002Fpv\u002Fstandards-certification.html\">nrel.gov\u003C\u002Fa>)\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chính sách và hỗ trợ chính phủ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nhiều quốc gia trên thế giới đã đưa ra các chính sách ưu đãi để thúc đẩy phát triển năng lượng mặt trời. Các hình thức hỗ trợ phổ biến gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Miễn\u002Fgiảm thuế VAT và thuế nhập khẩu thiết bị năng lượng mặt trời.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Trợ giá điện mặt trời qua cơ chế FiT (Feed-in Tariff).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Cho vay ưu đãi và hỗ trợ kỹ thuật cho các hộ dân lắp đặt điện mặt trời mái nhà.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Yêu cầu tích hợp năng lượng tái tạo trong quy hoạch xây dựng công trình công cộng và tư nhân.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Chính sách hiệu quả không chỉ giúp hạ giá thành mà còn kích thích thị trường nội địa và thúc đẩy đổi mới sáng tạo. Tại châu Âu và Hoa Kỳ, các gói đầu tư xanh (Green Deal, IRA Act) đã đưa năng lượng mặt trời trở thành một phần trung tâm trong chiến lược chống biến đổi khí hậu. (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fec.europa.eu\u002Finfo\u002Fstrategy\u002Fpriorities-2019-2024\u002Feuropean-green-deal_en\">ec.europa.eu\u003C\u002Fa>)\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tiềm năng toàn cầu và vai trò trong chuyển dịch năng lượng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Năng lượng mặt trời có vai trò thiết yếu trong chiến lược chuyển dịch năng lượng toàn cầu, hướng đến giảm phát thải carbon và tăng cường an ninh năng lượng. Với mật độ bức xạ mặt trời cao ở nhiều khu vực như Trung Đông, châu Phi, Ấn Độ và Đông Nam Á, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C3%A1c%20qu%E1%BB%91c%20gia%20%C4%91ang%20ph%C3%A1t%20tri%E1%BB%83n%22%7D}} có cơ hội tận dụng công nghệ quang điện để rút ngắn khoảng cách năng lượng mà không phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>IEA dự báo rằng đến năm 2050, năng lượng mặt trời có thể trở thành nguồn phát điện lớn nhất toàn cầu nếu được đầu tư hợp lý. Điều này đòi hỏi không chỉ mở rộng quy mô sản xuất mà còn phải tích hợp đồng bộ với lưới điện thông minh, lưu trữ năng lượng và các giải pháp quản lý phụ tải tiên tiến. (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.iea.org\u002Freports\u002Fsolar-pv\">iea.org\u003C\u002Fa>)\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tế bào năng lượng mặt trời vì vậy không chỉ là thiết bị công nghệ, mà còn là biểu tượng cho mô hình phát triển kinh tế xanh, bền vững và công bằng cho mọi quốc gia.\u003C\u002Fp>","Solar cell \u002F Photovoltaic cell",[19,20,21],"pin mặt trời","tế bào quang điện","pin quang điện","Tế bào năng lượng mặt trời (hay tế bào quang điện \u002F solar cell) là linh kiện bán dẫn quang - điện có khả năng chuyển đổi trực tiếp năng lượng ánh sáng mặt trời thành điện năng dòng điện một chiều thông qua hiệu ứng quang điện trong.","ENGINEERING_TECHNOLOGY",[25,32,39],{"citationText":26,"title":27,"authors":28,"source":29,"year":30,"doi":31,"url":10},"Tian Li, Dagenais (2015). Modified Shockley-Queisser limit for quantum dot solar cells. 2015 IEEE 42nd Photovoltaic Specialist Conference (PVSC). doi:10.1109\u002Fpvsc.2015.7355808","Modified Shockley-Queisser limit for quantum dot solar cells","Tian Li, Dagenais","2015 IEEE 42nd Photovoltaic Specialist Conference (PVSC)",2015,"10.1109\u002Fpvsc.2015.7355808",{"citationText":33,"title":34,"authors":35,"source":36,"year":37,"doi":38,"url":10},"Wang, Khan, Alam, Lundstrom (2012). Approaching the Shockley-Queisser limit in GaAs solar cells. 2012 38th IEEE Photovoltaic Specialists Conference. doi:10.1109\u002Fpvsc.2012.6318015","Approaching the Shockley-Queisser limit in GaAs solar cells","Wang, Khan, Alam, Lundstrom","2012 38th IEEE Photovoltaic Specialists Conference",2012,"10.1109\u002Fpvsc.2012.6318015",{"citationText":40,"title":41,"authors":42,"source":43,"year":44,"doi":45,"url":10},"Sami, Sur, Rahman (2025). Design and analysis of a plasmonic-nanorod-enhanced lead-free inorganic perovskite\u002Fsilicon heterojunction tandem solar cell exceeding the Shockley–Queisser limit. RSC Advances. doi:10.1039\u002Fd5ra05323d","Design and analysis of a plasmonic-nanorod-enhanced lead-free inorganic perovskite\u002Fsilicon heterojunction tandem solar cell exceeding the Shockley–Queisser limit","Sami, Sur, Rahman","RSC Advances",2025,"10.1039\u002Fd5ra05323d",[47,50,53],{"question":48,"answer":49},"Hiệu ứng quang điện trong diễn ra như thế nào trong mối nối p-n?","Khi photon có năng lượng lớn hơn độ rộng vùng cấm (hv ≥ Eg) chiếu vào bán dẫn, nó kích hoạt cặp electron - lỗ trống. Điện trường nội tại ở vùng nghèo tách electron về phía bán dẫn n và lỗ trống về phía bán dẫn p, tạo ra quang điện thế.",{"question":51,"answer":52},"Giới hạn hiệu suất Shockley-Queisser đối với pin mặt trời tiếp giáp đơn là bao nhiêu?","Giới hạn lý thuyết Shockley-Queisser là khoảng 33.7% đối với pin mặt trời p-n đơn lớp có vùng cấm tối ưu 1.34 eV dưới phổ bức xạ chuẩn AM 1.5G.",{"question":54,"answer":55},"Pin mặt trời Perovskite có những ưu điểm đột phá nào?","Perovskite có hệ số hấp thụ quang học cực cao, độ dài khuếch tán hạt dẫn lớn, dễ chế tạo bằng dung dịch ở nhiệt độ thấp và có thể ghép đôi với silic (tandem) đạt hiệu suất vượt 33%.",{"id":57,"researcherId":10,"name":58,"imageUrl":59},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":61,"researcherId":10,"name":62,"imageUrl":63},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[65,20,66,67,68,69,70,71,72,73],"năng lượng mặt trời","hiệu ứng quang điện","ánh sáng mặt trời","dòng điện một chiều","chi phí sản xuất","nghiên cứu và phát triển","năng lượng tái tạo","phát thải khí nhà kính","các quốc gia đang phát triển",10,true,"PUBLISHED","2025-05-27T01:53:06.084+00:00","2026-09-02T12:11:42.509+00:00","2025-05-31T04:51:06.552+00:00","2026-09-02T12:11:41.951+00:00",256,[83,86,89,92,95,98,101,104,107,110],{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"mô hình bệnh tật","Mô hình bệnh tật là gì? Các nghiên cứu về Mô hình bệnh tật",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"lý thuyết lượng tử","Lý thuyết lượng tử là gì? Các nghiên cứu khoa học ",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phân compost","Phân compost là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phân compost",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"biến động dân số","Biến động dân số là gì? Các công bố khoa học về Biến động dân số",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cố định đạm","Cố định đạm là gì? Các nghiên cứu khoa học về Cố định đạm",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phương pháp taguchi","Phương pháp taguchi là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bã bùn mía","Bã bùn mía là gì? Các công bố khoa học về Bã bùn mía",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"động cơ đánh lửa cưỡng bức","Động cơ đánh lửa cưỡng bức là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cảm biến quán tính","Cảm biến quán tính là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":113,"definition":114,"discipline":115,"disciplineCode":116,"disciplineLabel":117,"disciplineColor":118,"disciplineIcon":119},"cấu trúc phân tử","Cấu trúc phân tử là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","molecular structure","Cấu trúc phân tử (molecular structure) là sự sắp xếp hình học ba chiều trong không gian của các nguyên tử cấu thành nên phân tử và các liên kết hóa học liên kết chúng lại với nhau.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom"]