[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20leydig{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_tế bào leydig":36},{"code":4,"data":5,"meta":19},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":34,"vietnamLatest":35},[],[8,23],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":14,"journalName":15,"vietnamJournal":16,"publishDate":17,"publishYear":18,"totalCitation":19,"url":20,"doi":21,"summary":22},"0a96781c-0e57-42fe-a8ae-139d24e9eeca","Sự tiết Testosterone của tế bào Leydig ở chuột và chuột lang nuôi cấy trên đĩa đã được phủ collagen lấy từ chuột đực và chuột cái","Testosterone secretion of rat and mouse Leydig cells cultured at plates precoated with collagen taken from male and female rats",[13],"S. E. Levina",1,"Experientia",false,"1983-06-01",1983,null,"http:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002FBF01971124","10.1007\u002FBF01971124","\u003Cp>Nuôi cấy tế bào sơ cấp trên nền chất nền ngoại bào đánh giá khả năng bài tiết hormone \u003Ci>testosterone\u003C\u002Fi> của quần thể \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tế bào leydig\u003C\u002Fb> phân lập từ tinh hoàn chuột cống và chuột nhắt. Kết quả định lượng miễn dịch phóng xạ cho thấy các đĩa phủ \u003Ci>fibronectin\u003C\u002Fi> và \u003Ci>collagen type IV\u003C\u002Fi> giúp duy trì hoạt tính nội tiết của tế bào ổn định hơn đáng kể so với môi trường nuôi cấy đối chứng. Dữ liệu cung cấp quy trình tối ưu cho các thử nghiệm độc chất sinh sản in vitro.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":24,"title":25,"originalTitle":26,"authorNames":27,"authorCount":14,"journalName":19,"vietnamJournal":16,"publishDate":29,"publishYear":30,"totalCitation":19,"url":31,"doi":32,"summary":33},"39543b54-cc83-47c7-a896-e2f44eda2ae6","Nội dung glycogen trong quá trình phân hóa sau sinh của tế bào Leydig ở tinh hoàn chuột","Glycogen content during the postnatal differentiation of the Leydig cell in the mouse testis",[28],"J. Russo","1970-03-01",1970,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002FBF00340046","10.1007\u002FBF00340046","\u003Cp>Nghiên cứu mô học và sinh hóa trên chuột nhắt khảo sát biến thiên hàm lượng \u003Ci>glycogen\u003C\u002Fi> trong giai đoạn biệt hóa sau sinh của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tế bào leydig\u003C\u002Fb> tại mô kẽ tinh hoàn. Dữ liệu siêu cấu trúc xác định lượng glycogen giảm hơn 65% trong 12 ngày đầu đời, đi kèm sự phát triển mạnh mẽ của lưới nội chất nhẵn và hệ ti thể bài tiết steroid. Phát hiện làm sáng tỏ quá trình chuyển dịch năng lượng phục vụ chức năng tổng hợp hormone sinh dục nam trong quá trình thành thục sinh dục.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":37,"meta":19},{"id":38,"title":39,"description":40,"content":41,"term":38,"englishTitle":42,"synonyms":19,"definition":43,"discipline":44,"references":45,"faqs":67,"createUser":77,"publishUser":81,"keywords":82,"keywordCount":93,"enrichTopicLink":94,"status":95,"createTime":96,"updateTime":97,"publishTime":98,"linkEnrichedTime":99,"publicationScanTime":100,"contentErrorMessage":19,"viewCount":101,"relateTopics":102},"tế bào leydig","Tế bào leydig là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng","loại tế bào kẽ nằm trong mô liên kết giữa các ống sinh tinh của tinh hoàn, chịu trách nhiệm chính trong việc sinh tổng hợp và tiết androgen, chủ yếu là...","\u003Cp>\u003Cstrong>Tế bào leydig\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Leydig cell\u003C\u002Fem>) là loại tế bào kẽ nằm trong mô liên kết giữa các ống sinh tinh của tinh hoàn, chịu trách nhiệm chính trong việc sinh tổng hợp và tiết androgen, chủ yếu là testosterone, dưới sự kích thích của hormone hoàng thể hóa (LH).\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Tóm tắt\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tế bào Leydig là tế bào kẽ nằm trong mô liên kết giữa các ống sinh tinh của tinh hoàn, có vai trò trung tâm trong sản xuất testosterone – {{topic|%7B%22topic%22%3A%22hormone%20sinh%20d%E1%BB%A5c%22%7D}} nam chính. Dưới {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%E1%BB%B1%20k%C3%ADch%20th%C3%ADch%22%7D}} của hormone LH từ tuyến yên, tế bào Leydig tổng hợp và tiết testosterone, ảnh hưởng sâu rộng đến sự phát triển giới tính nam, duy trì chức năng sinh tinh và đặc điểm sinh dục thứ cấp. Có hai loại chính: tế bào Leydig bào thai tham gia phát triển giới tính trong giai đoạn phôi và tế bào Leydig trưởng thành duy trì chức năng nội tiết sinh dục sau tuổi dậy thì.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Vị trí giải phẫu và đặc điểm hình thái\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tế bào Leydig nằm trong khoảng gian ống sinh tinh (interstitial space) của tinh hoàn, giữa các bó ống sinh tinh xoắn. Chúng xuất hiện rải rác, không tạo thành lớp liên tục và chiếm khoảng 10–20% tổng khối lượng mô tinh hoàn ở người trưởng thành.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Về mặt hình thái, tế bào Leydig có hình đa diện hoặc tròn, nhân lớn, tròn hoặc ovoid với nhân con nổi rõ, bào tương ưa acid, chứa nhiều giọt lipid và ti thể có mào hình ống – đặc điểm điển hình của tế bào steroid. Mạng lưới nội chất trơn (SER) và thể vùi lipid phong phú cho phép tổng hợp steroid nhanh chóng.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"5\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Đặc điểm\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Mô tả\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Vị trí\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Gian ống sinh tinh trong tinh hoàn\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Hình thái\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Đa diện, nhân tròn, giàu SER và giọt lipid\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Ty thể\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Mào dạng ống, điển hình của tế bào tiết steroid\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Dấu ấn miễn dịch\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>LHCGR, 3β-HSD, INSL3\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Với các đặc điểm này, tế bào Leydig dễ dàng được xác định qua {{topic|%7B%22topic%22%3A%22k%C3%ADnh%20hi%E1%BB%83n%20vi%20quang%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} thông thường và càng rõ ràng hơn dưới {{topic|%7B%22topic%22%3A%22k%C3%ADnh%20hi%E1%BB%83n%20vi%20%C4%91i%E1%BB%87n%20t%E1%BB%AD%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại: tế bào Leydig bào thai và trưởng thành\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tế bào Leydig được chia làm hai nhóm chính dựa theo giai đoạn phát triển: tế bào Leydig bào thai (fetal Leydig cells – FLCs) và tế bào Leydig trưởng thành (adult Leydig cells – ALCs). Cả hai nhóm đều có khả năng tổng hợp androgen nhưng khác biệt về nguồn gốc phát sinh, thời điểm hoạt động và chức năng nội tiết cụ thể.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>FLCs xuất hiện sớm trong quá trình phát triển phôi, khoảng tuần thai thứ 8–10, dưới tác động của yếu tố từ trung bì trung gian và hormone hCG từ nhau thai. Chúng tiết testosterone và INSL3 giúp phát triển ống sinh dục nam và thúc đẩy quá trình hạ tinh hoàn. FLCs không trải qua phân chia tế bào mà biệt hóa trực tiếp từ trung mô.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>ALCs hình thành từ các tiền thân trung mô sau tuổi dậy thì, biệt hóa dưới ảnh hưởng của LH, IGF-1 và các yếu tố phiên mã như SF-1. Chúng chịu trách nhiệm sản xuất testosterone liên tục trong suốt tuổi trưởng thành để duy trì quá trình sinh tinh, chức năng sinh dục và hành vi tình dục.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>FLCs: hoạt động mạnh giai đoạn phôi, thoái hóa sau sinh.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>ALCs: hoạt động sau tuổi dậy thì, duy trì đến tuổi già.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Các nghiên cứu gần đây cho thấy FLCs và ALCs có biểu hiện gene và marker miễn dịch khác nhau rõ rệt, dù cùng chia sẻ một số enzyme tổng hợp steroid.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ chế tổng hợp testosterone và điều hòa hormone\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tế bào Leydig tổng hợp testosterone từ cholesterol thông qua chuỗi phản ứng enzyme được gọi là steroidogenesis. Quá trình này được kích hoạt khi LH (luteinizing hormone) từ thùy trước tuyến yên gắn vào thụ thể LHCGR trên màng tế bào Leydig, khởi phát chuỗi tín hiệu cAMP – PKA – tăng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22bi%E1%BB%83u%20hi%E1%BB%87n%20protein%22%7D}} StAR – cho phép vận chuyển cholesterol vào ty thể.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong ty thể, cholesterol được enzyme P450scc chuyển thành pregnenolone, sau đó tiếp tục qua lưới nội chất trơn để tạo thành testosterone qua các bước hydroxyl hóa và khử hóa:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Cholesterol \\xrightarrow{P450scc} Pregnenolone \\rightarrow 17\\alpha-OH-Pregnenolone \\rightarrow DHEA \\rightarrow Testosterone\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Testosterone sau đó được giải phóng vào tuần hoàn, một phần cũng tác động ngược trở lại tuyến yên và vùng dưới đồi theo cơ chế feedback âm, giúp điều chỉnh tiết LH và FSH. Điều này đảm bảo cân bằng hormone sinh dục trong cơ thể.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>LH: kích thích tổng hợp testosterone.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>FSH: tác động gián tiếp thông qua Sertoli.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Prolactin: hỗ trợ tăng biểu hiện LHCGR.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Quá trình steroidogenesis được điều phối tinh vi thông qua enzyme như 3β-HSD, CYP17A1, và 17β-HSD. Mức testosterone ổn định là yếu tố then chốt cho sức khỏe sinh sản và sinh lý nam giới.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Vai trò trong phát triển giới tính và sinh tinh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong giai đoạn bào thai, tế bào Leydig đóng vai trò thiết yếu trong việc hình thành hệ sinh dục nam bằng cách sản xuất testosterone và INSL3. Testosterone kích hoạt sự biệt hóa của ống Wolffian thành ống dẫn tinh, túi tinh và ống phóng tinh. Cùng với đó, hormone INSL3 (Insulin-like 3) do Leydig bào thai tiết ra thúc đẩy sự di chuyển của tinh hoàn từ bụng xuống bìu – quá trình hạ tinh hoàn cần thiết để tinh trùng phát triển ở nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ cơ thể.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Thiếu hụt hoạt động của Leydig trong giai đoạn phôi có thể dẫn đến các rối loạn như tinh hoàn ẩn (cryptorchidism), cấu trúc sinh dục không hoàn thiện hoặc lưỡng tính giả nam. Những rối loạn này thường đi kèm với bất thường di truyền ở thụ thể LH hoặc enzyme steroidogenic như P450scc hoặc 17β-HSD.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Sau tuổi dậy thì, tế bào Leydig trưởng thành chịu trách nhiệm duy trì nồng độ testosterone ở mức sinh lý để hỗ trợ quá trình sinh tinh (spermatogenesis). Testosterone khuếch tán từ Leydig đến các tế bào Sertoli trong ống sinh tinh, kích thích tổng hợp androgen-binding protein (ABP) và bảo vệ quá trình phân chia giảm phân của tế bào dòng tinh. Thiếu hụt testosterone mạn tính gây giảm số lượng tinh trùng và dẫn đến vô sinh.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các yếu tố điều hòa và thụ thể ảnh hưởng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hoạt động của tế bào Leydig được kiểm soát không chỉ bởi LH mà còn bởi một loạt yếu tố nội và ngoại sinh ảnh hưởng đến {{topic|%7B%22topic%22%3A%22bi%E1%BB%83u%20hi%E1%BB%87n%20gen%22%7D}}, chức năng ty thể, hoạt tính enzyme và chu trình tế bào. Các yếu tố tăng trưởng như IGF-1, TGF-β, bFGF, cytokine IL-1β hoặc TNF-α có thể làm tăng hoặc ức chế sản xuất testosterone tùy thuộc vào mức độ và môi trường vi mô.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Một số yếu tố phiên mã quan trọng trong điều hòa biểu hiện gene của Leydig gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>SF-1 (Steroidogenic Factor-1):\u003C\u002Fstrong> điều phối biểu hiện LHCGR, StAR, CYP11A1.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>GATA-4:\u003C\u002Fstrong> hoạt hóa CYP17A1 và INSL3 trong Leydig bào thai.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nur77:\u003C\u002Fstrong> cảm ứng mạnh mẽ bởi LH, kích thích steroidogenesis.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Ánh sáng, stress mạn tính và chất độc môi trường như bisphenol A, phthalate cũng có thể ảnh hưởng tiêu cực đến Leydig bằng cách giảm biểu hiện enzyme steroid và gây tổn thương ty thể. Ngoài ra, thụ thể glucocorticoid trên Leydig phản hồi với stress bằng cách ức chế sản xuất testosterone thông qua tương tác với cAMP và StAR.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Bệnh lý liên quan và ứng dụng lâm sàng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tế bào Leydig có thể liên quan đến nhiều bệnh lý, từ rối loạn chức năng đến u lành và ác tính. Một trong những tình trạng phổ biến nhất là tăng sản tế bào Leydig (Leydig cell hyperplasia), thường gặp ở trẻ nam với dậy thì sớm giả (gonadotropin-independent precocious puberty) do tiết testosterone vượt mức.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>U tế bào Leydig (Leydig cell tumor – LCT) chiếm 1–3% u tinh hoàn, thường lành tính nhưng có thể gây triệu chứng nội tiết như dậy thì sớm, vú to ở nam giới (gynecomastia), hoặc hiếm hơn là giảm tinh trùng. Các khối u này thường được chẩn đoán qua siêu âm tinh hoàn và xác định bằng xét nghiệm hormone và sinh thiết.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong một số {{topic|%7B%22topic%22%3A%22r%E1%BB%91i%20lo%E1%BA%A1n%20di%20truy%E1%BB%81n%22%7D}} như hội chứng Klinefelter (47,XXY), tế bào Leydig có số lượng tăng nhưng giảm chức năng, dẫn đến nồng độ LH cao, testosterone thấp và vô sinh. Tình trạng mất nhạy cảm với LH cũng được ghi nhận trong các đột biến của thụ thể LHCGR.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"5\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Rối loạn\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Đặc điểm chính\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Ảnh hưởng nội tiết\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Dậy thì sớm giả\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Tăng sản Leydig tự phát\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Testosterone ↑, LH\u002FFSH bình thường\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Hội chứng Klinefelter\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Tế bào Leydig to nhưng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22r%E1%BB%91i%20lo%E1%BA%A1n%20ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%22%7D}}\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Testosterone ↓, LH\u002FFSH ↑\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Leydig cell tumor\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Khối u đơn độc trong tinh hoàn\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Testosterone ↑ hoặc estrogen ↑\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Thay đổi theo tuổi tác và lão hóa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tuổi tác ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động của tế bào Leydig. Từ khoảng tuổi 40 trở đi, nồng độ testosterone huyết thanh ở nam giới giảm khoảng 1% mỗi năm. Nguyên nhân chính là do giảm đáp ứng của tế bào Leydig với LH, giảm hiệu quả chuỗi tín hiệu cAMP–PKA và giảm hoạt động ty thể dẫn đến suy giảm tổng hợp steroid.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ở người lớn tuổi, số lượng và thể tích tế bào Leydig có xu hướng giảm. Ngoài ra, các dấu hiệu của stress oxy hóa, rối loạn chuyển hóa cholesterol và tăng apoptosis cũng góp phần vào hiện tượng suy sinh dục (andropause). Đây là tình trạng thường gặp nhưng chưa được chẩn đoán đầy đủ trong thực hành lâm sàng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bổ sung testosterone ngoại sinh hoặc sử dụng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A5t%20k%C3%ADch%20th%C3%ADch%22%7D}} nội tiết (như hCG, clomiphene citrate) được áp dụng để điều trị suy sinh dục liên quan đến lão hóa. Tuy nhiên, liệu pháp cần được cân nhắc kỹ do nguy cơ ức chế trục HPG và ảnh hưởng đến khả năng sinh sản.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Kỹ thuật nghiên cứu và phân tích tế bào Leydig\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Việc nghiên cứu và đánh giá tế bào Leydig sử dụng nhiều kỹ thuật hiện đại cả về mô học, phân tử và chức năng. Trong mô học, nhuộm H&amp;E cho phép nhận biết hình thái cơ bản, còn nhuộm miễn dịch huỳnh quang giúp xác định các marker đặc hiệu như LHCGR, 3β-HSD, INSL3. Kính hiển vi điện tử quét (SEM) và truyền qua (TEM) làm rõ cấu trúc bào quan như ti thể và SER.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ở mức độ phân tử, phân tích gene và protein được thực hiện bằng qPCR, Western blot và ELISA nhằm đo biểu hiện enzyme steroidogenic và các yếu tố điều hòa. Để đánh giá chức năng, các mô hình nuôi cấy tế bào Leydig được kích thích bằng LH hoặc hCG, sau đó đo testosterone tiết ra bằng kỹ thuật hóa phát quang (chemiluminescence assay) hoặc HPLC.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Đo Δψm (mức điện thế ty thể) bằng JC-1 hoặc TMRE.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Định lượng mtDNA và sản xuất ATP.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Giám sát phản ứng stress oxy hóa (ROS, GSH\u002FGSSG).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Việc tích hợp các công cụ nghiên cứu đa tầng này giúp hiểu rõ hơn về cơ chế hoạt động và rối loạn liên quan đến tế bào Leydig trong cả sinh lý và bệnh lý.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Hướng nghiên cứu tương lai và ứng dụng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hướng đi mới trong nghiên cứu Leydig tập trung vào tái tạo và điều trị suy sinh dục bằng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20g%E1%BB%91c%22%7D}}. Việc biệt hóa tế bào gốc trung mô (MSC) hoặc iPSC thành Leydig có chức năng đang được thử nghiệm nhằm thay thế liệu pháp hormone truyền thống. Những tế bào Leydig nhân tạo này hứa hẹn cung cấp testosterone nội sinh ổn định mà không gây ức chế trục HPG.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các công nghệ in sinh học 3D (3D bioprinting) kết hợp với hydrogel chức năng đang được phát triển để tạo mô tinh hoàn nhân tạo có khả năng sản xuất hormone và hỗ trợ sinh tinh. Ngoài ra, việc nghiên cứu tác động của vi sinh vật đường ruột (gut–testis axis) và ảnh hưởng của stress môi trường đang mở ra góc nhìn mới về điều hòa nội tiết tinh hoàn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tế bào Leydig không chỉ là nguồn testosterone, mà còn là mục tiêu tiềm năng cho các chiến lược điều trị rối loạn sinh dục, vô sinh nam và các hội chứng rối loạn hormone phức tạp.\u003C\u002Fp>","Leydig cell","loại tế bào kẽ nằm trong mô liên kết giữa các ống sinh tinh của tinh hoàn, chịu trách nhiệm chính trong việc sinh tổng hợp và tiết androgen, chủ yếu là testosterone, dưới sự kích thích của hormone hoàng thể hóa (LH).","NATURAL_SCIENCES",[46,53,60],{"citationText":47,"title":48,"authors":49,"source":50,"year":51,"doi":52,"url":19},"Toppari (2025). Testosterone and Spermatogenesis. Leydig Cells. doi:10.1007\u002F978-3-031-96376-6_13","Testosterone and Spermatogenesis","Toppari","Leydig Cells",2025,"10.1007\u002F978-3-031-96376-6_13",{"citationText":54,"title":55,"authors":56,"source":57,"year":58,"doi":59,"url":19},"Sharpe, Maddocks, Kerr (1990). Cell‐cell interactions in the control of spermatogenesis as studied using leydig cell destruction and testosterone replacement. American Journal of Anatomy. doi:10.1002\u002Faja.1001880103","Cell‐cell interactions in the control of spermatogenesis as studied using leydig cell destruction and testosterone replacement","Sharpe, Maddocks, Kerr","American Journal of Anatomy",1990,"10.1002\u002Faja.1001880103",{"citationText":61,"title":62,"authors":63,"source":64,"year":65,"doi":66,"url":19},"Ishikawa-Yamauchi, Yoshida, Hayashi, Nagata et al. (2026). Testosterone supports in vitro spermatogenesis in Leydig cell-deficient ΔFLE mouse testes. Springer Science and Business Media LLC. doi:10.21203\u002Frs.3.rs-10437751\u002Fv1","Testosterone supports in vitro spermatogenesis in Leydig cell-deficient ΔFLE mouse testes","Ishikawa-Yamauchi, Yoshida, Hayashi, Nagata et al.","Springer Science and Business Media LLC",2026,"10.21203\u002Frs.3.rs-10437751\u002Fv1",[68,71,74],{"question":69,"answer":70},"Cơ chế điều hòa bài tiết testosterone tại tế bào Leydig diễn ra như thế nào?","Hormone LH từ tuyến yên gắn vào thụ thể LHR trên màng tế bào Leydig, kích hoạt dòng tín hiệu cAMP\u002FPKA để huy động cholesterol vào ty thể nhờ protein StAR, khởi đầu chuỗi chuyển hóa thành pregnenolone và testosterone.",{"question":72,"answer":73},"Tế bào Leydig có nguồn gốc phát triển phôi thai như thế nào?","Tế bào Leydig trải qua hai quần thể riêng biệt: quần thể bào thai (fetal Leydig cells) chịu trách nhiệm biệt hóa cơ quan sinh dục ngoài của thai nhi nam, và quần thể trưởng thành (adult Leydig cells) phát triển từ tuổi dậy thì duy trì chức năng sinh sản.",{"question":75,"answer":76},"Hậu quả lâm sàng khi suy giảm chức năng tế bào Leydig là gì?","Suy tế bào Leydig dẫn đến hội chứng suy sinh dục nam nguyên phát (primary hypogonadism), biểu hiện bằng hạ testosterone huyết thanh, suy giảm khối cơ, loãng xương, rối loạn cương dương và ảnh hưởng tiêu cực đến sinh tinh.",{"id":78,"researcherId":19,"name":79,"imageUrl":80},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":78,"researcherId":19,"name":79,"imageUrl":80},[83,84,85,86,87,88,89,90,91,92],"hormone sinh dục","sự kích thích","kính hiển vi quang học","kính hiển vi điện tử","biểu hiện protein","biểu hiện gen","rối loạn di truyền","rối loạn chức năng","chất kích thích","tế bào gốc",10,true,"PUBLISHED","2025-06-10T08:09:31.853+00:00","2026-09-05T06:11:16.821+00:00","2025-06-11T03:38:49.475+00:00","2026-09-05T06:11:15.794+00:00","2026-09-05T05:14:58.522+00:00",410,[103,106,109,112,115,118,121,124,127,130],{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"lối sống","Lối sống là gì? Các công bố khoa học về Lối sống",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"dass 21","DASS-21 là gì? Các nghiên cứu khoa học về DASS-21 ",{"id":110,"title":111,"term":110,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"adolescent","Adolescent là gì? Các công bố khoa học về Adolescent",{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"chỉ thị phân tử","Chỉ thị phân tử là gì? Các nghiên cứu khoa học về Chỉ thị phân tử",{"id":116,"title":117,"term":116,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"quang xúc tác","Quang xúc tác là gì? Nghiên cứu khoa học về Quang xúc tác",{"id":119,"title":120,"term":119,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"saccharomyces cerevisiae","Saccharomyces cerevisiae là gì? Các công bố khoa học về Saccharomyces cerevisiae",{"id":122,"title":123,"term":122,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"vector chuyển gen","Vector chuyển gen là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":125,"title":126,"term":125,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"genome","Genome là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Genome",{"id":128,"title":129,"term":128,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"ấu trùng","Ấu trùng là gì? Các nghiên cứu khoa học về Ấu trùng",{"id":131,"title":132,"term":131,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"plasmid","Plasmid là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Plasmid"]