[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20h%E1%BB%93ng%20c%E1%BA%A7u{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_tế bào hồng cầu":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":10,"synonyms":10,"definition":10,"discipline":10,"references":10,"faqs":10,"createUser":17,"publishUser":21,"keywords":25,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":26,"status":27,"createTime":28,"updateTime":29,"publishTime":30,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":31,"relateTopics":32},"tế bào hồng cầu","Tế bào hồng cầu là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Tế bào hồng cầu (erythrocyte) là tế bào máu không nhân hình đĩa lõm hai mặt chịu trách nhiệm vận chuyển oxy hiệu quả từ phổi đến mô và thu nhận CO₂. Chúng chứa chủ yếu hemoglobin giúp liên kết và giải phóng oxy theo cơ chế hiệp lực, hiệu ứng Bohr và đóng góp vào cân bằng acid-base trong cơ thể. ","\u003Ch2>Giới thiệu chung về tế bào hồng cầu\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Tế bào hồng cầu (erythrocyte) là thành phần chính trong huyết cầu, chịu trách nhiệm vận chuyển oxy từ phổi đến các mô và thu nhận CO₂ chuyển về phổi để thải ra ngoài. Hình dạng đĩa lõm hai mặt, không nhân, kích thước trung bình 7–8 μm giúp tăng diện tích bề mặt trao đổi khí và dễ dàng xuyên qua mao mạch nhỏ nhất.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Tỷ lệ tế bào hồng cầu trong máu người trưởng thành bình thường dao động khoảng 4,2–5,9 triệu tế bào\u002FμL đối với nam và 3,5–5,0 triệu tế bào\u002FμL đối với nữ. Mật độ cao của hồng cầu đảm bảo khả năng vận chuyển khí hiệu quả, còn mật độ thấp (thiếu máu) hoặc quá cao (đa hồng cầu) đều ảnh hưởng xấu đến sức khỏe.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Lịch sử nghiên cứu tế bào hồng cầu bắt đầu từ thế kỷ XVII với kính hiển vi thô sơ của Antonie van Leeuwenhoek và nổi bật qua các công trình giải phẫu mô của Marcello Malpighi. Đến cuối thế kỷ XIX, Paul Ehrlich phát triển phương pháp nhuộm máu, cho phép quan sát chi tiết cấu trúc và phân loại các loại huyết cầu.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Vận chuyển khí: O₂, CO₂\u003C\u002Fli>\u003Cli>Điều hòa pH máu thông qua hệ đệm hemoglobin\u003C\u002Fli>\u003Cli>Tham gia phản ứng oxy hóa khử nhờ các enzyme nội bào\u003C\u002Fli>\u003Cli>Đóng góp vào lưu lượng máu và tính chất quán tính huyết tương\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Cấu trúc và thành phần\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Màng tế bào hồng cầu là lớp lipid kép chứa các protein xuyên màng chính như band 3, glycophorin và spectrin, đóng vai trò định hình đĩa lõm, duy trì độ bền cơ học và tính linh hoạt khi xuyên qua mao mạch. Các protein này liên kết với hệ thống khung xương nội bào, giúp tế bào chịu được biến dạng nhiều lần mà không vỡ.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Phần nội bào chủ yếu là hemoglobin, chiếm khoảng 95% khối lượng khô, cùng với một số enzyme như carbonic anhydrase và glutathione peroxidase để hỗ trợ vận chuyển khí và bảo vệ màng trước stress oxy hóa. Không có ty thể hay ribosome, hồng cầu sử dụng đường phân để sản xuất ATP, duy trì chức năng màng và bơm Na⁺\u002FK⁺.\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Thành phần\u003C\u002Fth>\u003Cth>Tỷ lệ (% khối lượng)\u003C\u002Fth>\u003Cth>Chức năng chính\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Lipid kép\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>40\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Hàng rào bảo vệ, linh hoạt màng\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Protein xuyên màng\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>15\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Gắn kết cytoskeleton, truyền tín hiệu\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Hemoglobin\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>95 (khô)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Vận chuyển O₂\u002FCO₂\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Enzyme\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>5\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Chuyển hóa khí và bảo vệ màng\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Cul>\u003Cli>Spectrin: tạo mạng lưới dưới màng giúp phục hồi hình dạng\u003C\u002Fli>\u003Cli>Band 3: trao đổi HCO₃⁻\u002FCl⁻ trên màng\u003C\u002Fli>\u003Cli>Glycophorin: mang điện tích âm ngăn kết dính quá mức\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Sinh học phân tử và chức năng hemoglobin\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Hemoglobin là protein tứ phân tử gồm hai chuỗi globin α (~141 aa) và hai chuỗi β (~146 aa), mỗi chuỗi gắn một nhóm heme chứa sắt Fe²⁺ tại tâm. Nhóm heme với cấu trúc porphyrin có công thức phân tử&nbsp;\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\mathrm{C_{34}H_{32}FeN_{4}O_{4}}\u003C\u002Fscript>&nbsp;liên kết thuận nghịch với phân tử O₂.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Cơ chế liên kết O₂ theo dạng hiệp lực dương (cooperative binding) thể hiện qua đường cong bão hòa O₂, trong đó việc gắn một phân tử O₂ làm tăng ái lực của các vị trí còn lại. Sự giải phóng O₂ tại mô được điều hòa bởi pH, CO₂ và 2,3-BPG, gây hiện tượng hiệu ứng Bohr và điều chỉnh độ mềm dẻo của đường cong giải phóng.\u003C\u002Fp>\u003Col>\u003Cli>Liên kết O₂: Fe²⁺ trong heme tạo phức với O₂ hình thành oxyhemoglobin.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Hiệu ứng Bohr: pH thấp, CO₂ cao làm giảm ái lực, hỗ trợ nhả O₂.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Vai trò 2,3-BPG: liên kết với vị trí nội khớp, ổn định trạng thái T, thúc đẩy giải phóng O₂.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Fol>\u003Cp>Hemoglobin còn tham gia vận chuyển CO₂ dưới dạng carbaminohemoglobin và đóng góp vào hệ đệm HCO₃⁻, duy trì cân bằng acid-base trong máu. Khuyết tật trong gen globin dẫn đến các bệnh lý như hồng cầu hình liềm (sickle cell) và thalassemia.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Quá trình tạo hồng cầu (Erythropoiesis)\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Quá trình tạo hồng cầu diễn ra chủ yếu tại tủy xương đỏ dưới điều tiết của hormone erythropoietin (EPO), sản xuất bởi thận khi phát hiện tình trạng thiếu oxy mô. Erythropoiesis bao gồm nhiều giai đoạn biệt hóa từ tế bào gốc đa năng (HSC) đến hồng cầu trưởng thành mất nhân.\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Giai đoạn\u003C\u002Fth>\u003Cth>Đặc điểm\u003C\u002Fth>\u003Cth>Thời gian\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Proerythroblast\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Nhân lớn, nhiều ribosome\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>1–2 ngày\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Basophilic erythroblast\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Ái toan ribosome, tổng hợp hemoglobin\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>1 ngày\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Polychromatic erythroblast\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Hỗn hợp màu, bắt đầu cô đặc nhân\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>1 ngày\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Orthochromatic erythroblast\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Cô đặc nhân mạnh, nhiều hemoglobin\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>12–24 giờ\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Reticulocyte\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Mất nhân, còn lưới nội bào\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>1–2 ngày trong máu\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Cul>\u003Cli>Kích thích EPO tăng trong thiếu oxy, đẩy mạnh sản xuất hồng cầu mới\u003C\u002Fli>\u003Cli>Reticulocyte chiếm 0,5–2,5% tổng hồng cầu, cho biết tốc độ tạo hồng cầu\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Cơ chế điều hòa xảy ra qua cảm biến hypoxia-inducible factors (HIF) tại tế bào thận, kích hoạt tổng hợp EPO. Rối loạn quá trình này dẫn đến thiếu máu hoặc đa hồng cầu, ảnh hưởng đến vận chuyển khí và sức khỏe chung.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Tuổi thọ và quá trình phá hủy\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Hồng cầu có tuổi thọ trung bình khoảng 120 ngày trong tuần hoàn máu ngoại vi. Trong suốt quá trình này, chúng phải chịu đựng áp lực cơ học và stress oxy hóa, dẫn đến dần dần mất tính linh hoạt và thay đổi hình dạng. Khi màng tế bào hồng cầu suy giảm độ bền, chúng bị giữ lại tại lách và gan để loại bỏ.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Quá trình phá hủy hồng cầu chủ yếu diễn ra tại lách thông qua đại thực bào, nơi chúng thực hiện:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Thực bào toàn bộ hồng cầu già và biến dạng\u003C\u002Fli>\u003Cli>Phân giải hemoglobin thành globin và heme\u003C\u002Fli>\u003Cli>Tiếp tục chuyển hóa heme thành bilirubin tự do\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Bilirubin tự do sau đó liên hợp tại gan thành bilirubin liên hợp, được đào thải qua mật vào ruột. Sắt từ heme được tái hấp thu qua hệ tuần hoàn, gắn với protein transferrin và vận chuyển về tủy xương hoặc gan để tái sử dụng.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Chỉ số và giá trị tham chiếu\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Các xét nghiệm huyết học cơ bản cho hồng cầu bao gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Đếm số lượng hồng cầu (RBC count)\u003C\u002Fli>\u003Cli>Nồng độ hemoglobin (Hb)\u003C\u002Fli>\u003Cli>Hematocrit (Hct)\u003C\u002Fli>\u003Cli>Chỉ số MCV, MCH, MCHC\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Xét nghiệm\u003C\u002Fth>\u003Cth>Giá trị tham chiếu nam\u003C\u002Fth>\u003Cth>Giá trị tham chiếu nữ\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>RBC count (106\u002FμL)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>4,2–5,9\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>3,5–5,0\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Hemoglobin (g\u002FdL)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>13,8–17,2\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>12,1–15,1\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Hematocrit (%)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>40,7–50,3\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>36,1–44,3\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>MCV (fL)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>80–96\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>81–99\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>MCH (pg)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>27–33\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>26–34\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>MCHC (g\u002FdL)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>33–36\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>33–36\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Cp>Giá trị tham chiếu có thể biến động tùy theo thiết bị phân tích và dân số nghiên cứu. Đánh giá cần kết hợp với lâm sàng để chẩn đoán thiếu máu, đa hồng cầu hoặc rối loạn về chất lượng hồng cầu.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Các rối loạn liên quan\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Thiếu máu (anemia) là tình trạng giảm số lượng hồng cầu hoặc hemoglobin, dẫn đến giảm khả năng vận chuyển oxy. Nguyên nhân thường gặp bao gồm thiếu sắt, thiếu vitamin B12\u002Ffolate, rối loạn chức năng tủy xương hoặc tan máu ngoại sinh và nội sinh.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Ngược lại, đa hồng cầu (polycythemia) là sự gia tăng bất thường số lượng hồng cầu, có thể nguyên phát (polycythemia vera do đột biến JAK2) hoặc thứ phát (do thiếu oxy mô kích thích tăng EPO). Biểu hiện lâm sàng gồm đỏ da, tăng độ nhớt máu và nguy cơ tắc mạch.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Bệnh hồng cầu hình liềm: Hemoglobin S gây biến dạng đĩa lõm, tắc nghẽn vi mạch.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Thalassemia: Giảm tổng hợp chuỗi globin α hoặc β, gây thiếu máu mạn tính.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Rối loạn màng hồng cầu: Hereditary spherocytosis, elliptocytosis làm thay đổi hình dạng.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Chẩn đoán các rối loạn này dựa vào công thức máu, xét nghiệm huyết đồ, sắc ký hemoglobin và sinh thiết tủy xương khi cần thiết. Điều trị hướng đến khôi phục cân bằng hồng cầu, kiểm soát biến chứng và cải thiện chất lượng sống.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Kỹ thuật phân tích và định lượng\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Công thức máu toàn phần (CBC) được thực hiện trên máy phân tích huyết học tự động, cho phép đo nhanh các chỉ số hồng cầu và phát hiện bất thường về hình thái. Flow cytometry bổ sung khả năng phân tích kích thước, độ phức tạp và các dấu ấn bề mặt tế bào.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Sắc ký lỏng kết hợp khối phổ (LC-MS) được ứng dụng để xác định các dạng biến đổi của hemoglobin, ví dụ hemoglobin glycate (HbA1c) trong theo dõi đường huyết. Kỹ thuật này có độ nhạy và độ chính xác cao, hỗ trợ chẩn đoán và quản lý bệnh lý liên quan.\u003C\u002Fp>\u003Col>\u003Cli>Máy phân tích huyết học tự động: đo RBC, Hb, Hct, MCV, MCH, MCHC.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Flow cytometry: phát hiện reticulocyte, hồng cầu lưới, xét nghiệm tiểu phân hồng cầu.\u003C\u002Fli>\u003Cli>LC-MS\u002FMS: xác định hemoglobin biến đổi và các chỉ thị sinh học.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Fol>\u003Cp>Các công nghệ mới như microfluidics và lab-on-a-chip đang phát triển nhằm thu nhỏ quy mô xét nghiệm và đưa xét nghiệm đến gần người bệnh, giảm thiểu thời gian chờ và chi phí.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Ứng dụng lâm sàng và nghiên cứu\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Theo dõi điều trị thiếu máu bao gồm đánh giá đáp ứng EPO, thay huyết tương hoặc truyền hồng cầu tập trung (PRBC). Xác định reticulocyte giúp đánh giá khả năng tạo hồng cầu mới của tủy xương sau điều trị.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Nghiên cứu tế bào hồng cầu nhân tạo từ tế bào gốc đang mở ra triển vọng cho nguồn cung cấp an toàn và không phụ thuộc vào máu hiến tặng. Các vật liệu sinh học tạo khung (scaffold) và định hướng biệt hóa tăng hiệu quả sản xuất hồng cầu in vitro.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>CRISPR\u002FCas9 chỉnh sửa gen globin để chữa trị hồng cầu liềm và thalassemia.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Vận chuyển thuốc: hồng cầu như “carrier” giảm độc tính và kéo dài thời gian lưu hành.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Sử dụng huỳnh quang nội bào và microRNA làm dấu ấn sinh học cho ung thư máu.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Ứng dụng forensic biology sử dụng ADN hồng cầu trong định danh cá nhân và truy tìm nguồn gốc mẫu sinh học trong pháp y.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Xu hướng phát triển tương lai\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Hồng cầu nhân tạo (artificial RBC) từ tế bào gốc và tế bào cảm ứng đa năng (iPSC) là hướng nghiên cứu trọng điểm, tập trung vào tối ưu hóa năng suất, tính an toàn và khả năng hoạt hóa oxy hiệu quả.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Công nghệ “lab-on-a-chip” kết hợp trí tuệ nhân tạo (AI) và học máy (ML) hỗ trợ phân tích hình ảnh và dữ liệu huyết học theo thời gian thực, hướng đến chẩn đoán tại điểm chăm sóc (POC) với chi phí thấp.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Phát triển ống nghiệm microfluidic tái tạo vi mạch và shear stress mô phỏng tuần hoàn.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Ứng dụng deep learning nhận diện hình thái hồng cầu để sàng lọc sớm rối loạn máu.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Hệ thống giám sát từ xa kết hợp cảm biến sinh hóa đo Hb liên tục.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Triển vọng xây dựng “máu tổng hợp” kết hợp tế bào hồng cầu, huyết tương người sản xuất in vitro, giải quyết thiếu hụt máu trong y tế khẩn cấp và phẫu thuật.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\u003Cul>\u003Cli>National Institutes of Health. Erythrocyte. Truy cập: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fbooks\u002FNBK22478\u002F\">NCBI Bookshelf\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\u003Cli>World Health Organization. Haemoglobin concentrations for the diagnosis of anaemia. Truy cập: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.who.int\u002Fvmnis\u002Findicators\u002Fhaemoglobin\">WHO VMNIS\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\u003Cli>Kaushansky, K. et al. (2015). \u003Ci>Williams Hematology\u003C\u002Fi>. McGraw-Hill Education.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Ritchie, R.F. (2010). \u003Ci>Clinical Laboratory Hematology\u003C\u002Fi>. Pearson.\u003C\u002Fli>\u003Cli>PubMed Central. Erythropoiesis review. Truy cập: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fpmc\u002Farticles\u002FPMC4829885\u002F\">PMC4829885\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>",{"id":18,"researcherId":10,"name":19,"imageUrl":20},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":22,"researcherId":10,"name":23,"imageUrl":24},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2025-07-13T02:19:59.646+00:00","2025-09-11T06:02:55.269+00:00","2025-07-17T08:09:59.331+00:00",222,[33,44,47,52,58,68,78,88,93,98],{"id":34,"title":35,"term":36,"englishTitle":37,"definition":38,"discipline":39,"disciplineCode":40,"disciplineLabel":41,"disciplineColor":42,"disciplineIcon":43},"bệnh hbh","Bệnh HbH là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bệnh HbH","Bệnh HbH","Hemoglobin H disease","Bệnh HbH (bệnh Hemoglobin H) là một thể bệnh alpha-thalassemia mức độ trung gian do mất chức năng 3 trong số 4 gen alpha-globin, dẫn đến sự thiếu hụt nghiêm trọng chuỗi alpha-globin và làm dư thừa các chuỗi beta tự do kết tụ thành tetramer beta-4 không bền vững (Hemoglobin H), gây thiếu máu tán huyết mạn tính.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":45,"title":46,"term":45,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bilirubin","Bilirubin là gì? Các công bố khoa học về Bilirubin",{"id":48,"title":49,"term":48,"englishTitle":50,"definition":51,"discipline":39,"disciplineCode":40,"disciplineLabel":41,"disciplineColor":42,"disciplineIcon":43},"serum","Serum là gì? Các công bố khoa học về Serum","Serum \u002F Blood serum","Serum là phần dịch huyết thanh trong suốt màu vàng nhạt thu được từ máu toàn phần sau khi quá trình đông máu tự nhiên đã diễn ra hoàn tất và các yếu tố đông máu như fibrinogen đã bị loại bỏ.",{"id":53,"title":54,"term":55,"englishTitle":56,"definition":57,"discipline":39,"disciplineCode":40,"disciplineLabel":41,"disciplineColor":42,"disciplineIcon":43},"nhồi máu cơ tim","Nhồi máu cơ tim là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Nhồi máu cơ tim","myocardial infarction","Nhồi máu cơ tim là biến cố tim mạch cấp tính đe dọa tính mạng do sự hoại tử tế bào cơ tim thiếu máu cục bộ, gây ra bởi sự tắc nghẽn đột ngột một hoặc nhiều nhánh động mạch vành.",{"id":59,"title":60,"term":59,"englishTitle":61,"definition":62,"discipline":63,"disciplineCode":64,"disciplineLabel":65,"disciplineColor":66,"disciplineIcon":67},"mô hình màng","Mô hình màng là gì? Khái niệm, vai trò và ứng dụng","Membrane model \u002F Lipid bilayer model","Mô hình màng là khung lý thuyết và cấu trúc thực nghiệm sinh lý lý sinh học (như mô hình khảm lỏng Singer-Nicolson) dùng để mô tả tổ chức phân tử của lớp lipid kép, protein màng và cơ chế chọn lọc vận chuyển vật chất qua màng tế bào.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":69,"title":70,"term":69,"englishTitle":71,"definition":72,"discipline":73,"disciplineCode":74,"disciplineLabel":75,"disciplineColor":76,"disciplineIcon":77},"thép không gỉ 316l","Thép không gỉ 316L là gì? Đặc tính, cơ lý và ứng dụng","316L stainless steel","Thép không gỉ 316L là hợp kim thép không gỉ thuộc họ austenit chứa hàm lượng carbon cực thấp kết hợp với các nguyên tố hợp kim chính gồm crom, niken và molypden nhằm mang lại khả năng chống ăn mòn hóa học và ăn mòn cục bộ vượt trội.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":81,"definition":82,"discipline":83,"disciplineCode":84,"disciplineLabel":85,"disciplineColor":86,"disciplineIcon":87},"lãi suất cho vay","Lãi suất cho vay là gì? Cấu trúc và cơ chế định giá","lending interest rate","Lãi suất cho vay là tỷ lệ phần trăm tính trên số vốn gốc mà bên đi vay phải trả cho bên cho vay trong một khoảng thời gian xác định nhằm bù đắp chi phí huy động vốn, chi phí quản lý vận hành, phần bù rủi ro tín dụng và biên lợi nhuận kỳ vọng của bên cho vay.","SOCIAL_SCIENCES","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":91,"definition":92,"discipline":63,"disciplineCode":64,"disciplineLabel":65,"disciplineColor":66,"disciplineIcon":67},"dấu vân tay","Dấu vân tay","Fingerprint","Dấu vân tay (Fingerprint - dermatoglyphics) là cấu trúc nếp vân da nổi đặc trưng ở mặt gan của các đầu ngón tay người, được hình thành từ tuần thứ 10 đến 24 của thai kỳ và duy trì tính duy nhất, bất biến suốt đời.",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":96,"definition":97,"discipline":39,"disciplineCode":40,"disciplineLabel":41,"disciplineColor":42,"disciplineIcon":43},"siêu âm nội soi","Siêu âm nội soi","Endoscopic ultrasound","Siêu âm nội soi (Endoscopic ultrasound - EUS) là kỹ thuật chẩn đoán và can thiệp kết hợp đầu dò siêu âm tần số cao ở đầu ống nội soi mềm, cho phép ghi hình trực tiếp và sinh thiết chính xác các lớp thành ống tiêu hóa và các cơ quan kế cận.",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":101,"definition":102,"discipline":39,"disciplineCode":40,"disciplineLabel":41,"disciplineColor":42,"disciplineIcon":43},"bệnh ménière","Bệnh Ménière","Ménière's disease","Bệnh Ménière (Ménière's disease) là bệnh lý mạn tính của tai trong đặc trưng bởi tình trạng ứ dịch nội bạch huyết (endolymphatic hydrops), biểu hiện lâm sàng bằng các cơn chóng mặt xoay tròn kịch phát, nghe kém tiếp nhận biến đổi, ù tai và cảm giác đầy tức tai."]