[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20g%E1%BB%91c%20tr%C6%B0%E1%BB%9Fng%20th%C3%A0nh{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_tế bào gốc trưởng thành":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":19,"definition":24,"discipline":25,"references":26,"faqs":48,"createUser":58,"publishUser":62,"keywords":66,"keywordCount":73,"enrichTopicLink":74,"status":75,"createTime":76,"updateTime":77,"publishTime":78,"linkEnrichedTime":79,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":80,"relateTopics":81},"tế bào gốc trưởng thành","Tế bào gốc trưởng thành là gì? Nguồn gốc ổ tế bào gốc, tính đa năng và y học tái tạo","Tế bào gốc trưởng thành là các tế bào chưa biệt hóa tồn tại trong các mô cơ thể sau sinh, giữ vai trò duy trì cân bằng nội môi và tái tạo mô bị tổn thương.","\u003Cp>\u003Cstrong>Tế bào gốc trưởng thành\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>adult stem cells\u003C\u002Fem> hay \u003Cem>tế bào gốc mô thể \u002F soma\u003C\u002Fem>) là những tế bào chưa biệt hóa cư trú rải rác bên trong các mô và cơ quan đã trưởng thành của cơ thể. Chúng đóng vai trò là hệ thống sửa chữa và đổi mới tự nhiên, liên tục thay thế các tế bào bị chết hoặc tổn thương trong suốt vòng đời của sinh vật (Morrison &amp; Spradling, 2008; Pittenger et al., 1999).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Đặc điểm sinh học và Ổ tế bào gốc\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khả năng duy trì suốt đời của tế bào gốc trưởng thành phụ thuộc vào hai đặc tính sinh học độc nhất:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Khả năng tự làm mới (Self-renewal):\u003C\u002Fstrong> Tế bào gốc có thể phân chia bất đối xứng để tạo ra một tế bào gốc giống hệt duy trì vốn tế bào và một tế bào tiền bẩm chuyển sang lộ trình biệt hóa chức năng.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Vi môi trường ổ tế bào gốc (Stem cell niche):\u003C\u002Fstrong> Các tế bào nâng đỡ xung quanh, mạch máu và khung nền ngoại bào (ECM) liên tục tiết các phân tử tín hiệu (như Wnt, Notch, BMP) nhằm giữ tế bào gốc ở trạng thái ngủ yên hoặc kích hoạt phân chia khi có kích thích tổn thương mô (Morrison &amp; Spradling, 2008).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Các phân loại tế bào gốc trưởng thành chính\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dựa trên nguồn gốc mô và tiềm năng phát triển, tế bào gốc trưởng thành được chia thành các nhóm chủ chốt (Pittenger et al., 1999; Barker et al., 2007):\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Nhóm tế bào gốc\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Vị trí cư trú giải phẫu\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Dòng tế bào biệt hóa và ứng dụng\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Tế bào gốc tạo máu (HSC)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tủy xương đỏ, máu cuống rốn.\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Sinh ra toàn bộ các tế bào máu (hồng cầu, bạch cầu hạt, tế bào lympho, tiểu cầu); ứng dụng trong ghép tủy {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B%20ung%20th%C6%B0%22%7D}} máu và suy tủy.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Tế bào gốc trung mô (MSC)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tủy xương, mô mỡ, mô liên kết dây rốn, tủy răng.\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Biệt hóa thành tế bào xương, tế bào sụn và tế bào mỡ; có hoạt tính {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%81u%20h%C3%B2a%20mi%E1%BB%85n%20d%E1%BB%8Bch%22%7D}} và chống viêm mạnh mẽ trong y học tái tạo.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Tế bào gốc biểu mô ruột (ISC)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đáy các hốc tuyến Lieberkühn ở ruột non và đại tràng (dương tính với dấu ấn Lgr5).\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tái tạo toàn bộ lớp biểu mô niêm mạc ruột non và ruột già với chu kỳ đổi mới cực kỳ nhanh chóng.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Tế bào gốc biểu bì da\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Lớp đáy biểu bì và vùng phình nang lông.\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tái tạo lớp sừng bề mặt da, lông móng và phục hồi biểu bì sau vết bỏng hoặc vết thương rách da.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Tế bào gốc thần kinh (NSC)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Vùng dưới não thất và hồi răng của hồi hải mã não bộ.\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Sản sinh các nơ-ron mới và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20th%E1%BA%A7n%20kinh%20%C4%91%E1%BB%87m%22%7D}} trong suốt tuổi trưởng thành, liên quan đến trí nhớ và học tập.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Tiềm năng ứng dụng trong Y học tái tạo\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tế bào gốc trưởng thành là trung tâm của các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22li%E1%BB%87u%20ph%C3%A1p%20t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%22%7D}} tiên tiến:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Liệu pháp tế bào tự thân (Autologous therapy):\u003C\u002Fstrong> Thu nhận tế bào từ chính cơ thể người bệnh (như tủy xương hoặc mô mỡ), phân lập, nuôi cấy tăng sinh và tiêm truyền trở lại để phục hồi khớp thoái hóa, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nh%E1%BB%93i%20m%C3%A1u%20c%C6%A1%20tim%22%7D}} hoặc vết loét tiểu đường khó lành.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Kỹ thuật mô và Organoid (Cơ quan nhân tạo mini):\u003C\u002Fstrong> Nuôi cấy tế bào gốc trong môi trường ba chiều tạo ra các cấu trúc mô nhỏ mô phỏng cấu trúc ruột non, gan, phổi phục vụ sàng lọc thuốc và nghiên cứu bệnh học (Barker et al., 2007).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tính {{topic|%7B%22topic%22%3A%22an%20to%C3%A0n%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} và y đức:\u003C\u002Fstrong> Không có nguy cơ hình thành khối u quái (teratoma) như tế bào gốc phôi và hoàn toàn không vướng các tranh cãi đạo đức về việc phá hủy phôi người.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>","Tế bào gốc trưởng thành","adult stem cell",[20,21,22,23],"tế bào gốc mô thể","tế bào gốc soma","adult stem cells","somatic stem cells","Tế bào gốc trưởng thành (tế bào gốc soma) là các tế bào gốc chưa biệt hóa hiện diện ở các mô và cơ quan trưởng thành sau giai đoạn phôi thai, có khả năng tự làm mới vô hạn và biệt hóa thành các dòng tế bào chuyên biệt của mô cư trú để phục vụ quá trình bảo trì và sửa chữa mô.","NATURAL_SCIENCES",[27,34,41],{"citationText":28,"title":29,"authors":30,"source":31,"year":32,"doi":33,"url":10},"Morrison, S. J., & Spradling, A. C. (2008). Stem cells and niches: mechanisms that promote stem cell maintenance throughout life. Cell, 132(4), 598-611.","Stem Cells and Niches: Mechanisms That Promote Stem Cell Maintenance throughout Life","Morrison, S. J., Spradling, A. C.","Cell",2008,"10.1016\u002Fj.cell.2008.01.038",{"citationText":35,"title":36,"authors":37,"source":38,"year":39,"doi":40,"url":10},"Pittenger, M. F., Mackay, A. M., Beck, S. C., et al. (1999). Multilineage potential of adult human mesenchymal stem cells. Science, 284(5411), 143-147.","Multilineage Potential of Adult Human Mesenchymal Stem Cells","Pittenger, M. F., Mackay, A. M., Beck, S. C.","Science",1999,"10.1126\u002Fscience.284.5411.143",{"citationText":42,"title":43,"authors":44,"source":45,"year":46,"doi":47,"url":10},"Barker, N., van Es, J. H., Kuipers, J., et al. (2007). Identification of stem cells in small intestine and colon by marker gene Lgr5. Nature, 449(7165), 1003-1007.","Identification of stem cells in small intestine and colon by marker gene Lgr5","Barker, N., van Es, J. H., Kuipers, J.","Nature",2007,"10.1038\u002Fnature06196",[49,52,55],{"question":50,"answer":51},"Sự khác biệt cơ bản giữa tế bào gốc phôi (ESC) và tế bào gốc trưởng thành (ASC) là gì?","Tế bào gốc phôi có tính toàn năng hoặc vạn năng (Pluripotent), có thể phát triển thành mọi tế bào trong cơ thể. Tế bào gốc trưởng thành là tế bào đa năng hữu hạn (Multipotent hoặc Unipotent), bị giới hạn biệt hóa thành các dòng tế bào thuộc mô nguồn gốc và không gặp rào cản đạo đức sinh học khi nghiên cứu trị liệu.",{"question":53,"answer":54},"Ổ tế bào gốc (Stem cell niche) có vai trò sinh học như thế nào?","Ổ tế bào gốc là vi môi trường chuyên biệt xung quanh tế bào gốc, cung cấp các tín hiệu hóa sinh và cơ học (Wnt, Notch, BMP, cấu trúc khung nền ngoại bào ECM) để điều hòa sự cân bằng giữa trạng thái ngủ yên, tự làm mới và biệt hóa tế bào.",{"question":56,"answer":57},"Tế bào gốc trung mô (MSC) được phân lập từ những nguồn mô nào?","Tế bào gốc trung mô có thể thu nhận từ tủy xương, mô mỡ dưới da, dây rốn trẻ sơ sinh, máu cuống rốn và tủy răng sữa; chúng có khả năng biệt hóa thành nguyên bào xương, sụn và tế bào mỡ.",{"id":59,"researcherId":10,"name":60,"imageUrl":61},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":63,"researcherId":10,"name":64,"imageUrl":65},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",[67,68,69,70,71,72],"điều trị ung thư","điều hòa miễn dịch","tế bào thần kinh đệm","liệu pháp tế bào","nhồi máu cơ tim","an toàn sinh học",6,false,"PUBLISHED","2025-05-24T09:51:25.720+00:00","2026-09-02T10:09:30.166+00:00","2025-07-25T02:41:37.335+00:00","2026-09-02T10:09:29.755+00:00",249,[82,85,88,96,99,102,105,108,111,116],{"id":83,"title":84,"term":83,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"quercetin","Quercetin là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Quercetin",{"id":86,"title":87,"term":86,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"protein tái tổ hợp","Protein tái tổ hợp là gì? Các công bố khoa học về Protein tái tổ hợp",{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":89,"definition":91,"discipline":25,"disciplineCode":92,"disciplineLabel":93,"disciplineColor":94,"disciplineIcon":95},"proton","Proton là gì? Cấu trúc và ứng dụng của Proton","Proton là một hạt hạ nguyên tử bền vững thuộc nhóm baryon cấu tạo từ hai quark lên và một quark xuống, mang điện tích nguyên tố dương và có khối lượng nghỉ xấp xỉ 1.6726 x 10^-27 kg nằm trong hạt nhân nguyên tử.","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"vector chuyển gen","Vector chuyển gen là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nano bạc","Nano bạc là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Nano bạc",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"apoptosis","Apoptosis là gì? Các nghiên cứu khoa học về Apoptosis",{"id":106,"title":107,"term":106,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"can thiệp dinh dưỡng","Can thiệp dinh dưỡng là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"xelox","Xelox là gì? Các nghiên cứu khoa học về Xelox",{"id":112,"title":113,"term":112,"englishTitle":114,"definition":115,"discipline":25,"disciplineCode":92,"disciplineLabel":93,"disciplineColor":94,"disciplineIcon":95},"hạt nhân nhẹ","Hạt nhân nhẹ là gì? Cấu trúc, tính chất lượng tử và phản ứng nhiệt hạch","light nucleus","Hạt nhân nhẹ là các hạt nhân nguyên tử có số khối nhỏ (thông thường A ≤ 20), bao gồm các đồng vị của hydro, heli, liti, beri, bo và cacbon, đóng vai trò then chốt trong phản ứng tổng hợp nhiệt hạch sao và tổng hợp nguyên tố nguyên thủy Big Bang.",{"id":117,"title":118,"term":119,"englishTitle":120,"definition":121,"discipline":122,"disciplineCode":123,"disciplineLabel":124,"disciplineColor":125,"disciplineIcon":126},"mô sẹo","Mô sẹo là gì? Quá trình hình thành, phân loại và điều trị","Mô sẹo","scar tissue","Mô sẹo là vùng mô liên kết sợi giàu collagen hình thành trong quá trình tự làm lành sau tổn thương mô hoặc phẫu thuật để thay thế mô bình thường.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope"]