[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20cho{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_tế bào cho":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":10,"synonyms":10,"definition":10,"discipline":10,"references":10,"faqs":10,"createUser":17,"publishUser":21,"keywords":25,"keywordCount":36,"enrichTopicLink":37,"status":38,"createTime":39,"updateTime":40,"publishTime":41,"linkEnrichedTime":42,"publicationScanTime":43,"contentErrorMessage":10,"viewCount":44,"relateTopics":45},"tế bào cho","Tế bào cho là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tế bào cho","Tế bào cho là loại tế bào cung cấp vật liệu di truyền hoặc bào quan cho các quá trình như chuyển gen, nhân bản vô tính và liệu pháp tế bào trong y học hiện đại. Vai trò của tế bào cho là truyền thông tin sinh học sang tế bào nhận nhằm phục vụ nghiên cứu, điều trị hoặc tái tạo mô trong nhiều lĩnh vực sinh học phân tử. ","\u003Cdiv>\u003Ch2>Khái niệm tế bào cho\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTế bào cho (donor cell) là loại tế bào được sử dụng làm nguồn cung cấp vật liệu sinh học như nhân tế bào, DNA, RNA, bào quan hoặc toàn bộ bộ máy tế bào trong nhiều quy trình sinh học và kỹ thuật sinh học. Tùy theo mục đích sử dụng, tế bào cho có thể là tế bào trưởng thành, tế bào gốc, tế bào soma hoặc tế bào sinh dục, được lấy từ cơ thể của chính bệnh nhân (autologous), từ người khác cùng loài (allogeneic), hoặc khác loài (xenogeneic).\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTrong nghiên cứu sinh học phân tử và sinh học tế bào, tế bào cho thường giữ vai trò chủ động trong các quá trình chuyển gen, cấy nhân, biến nạp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vi%20khu%E1%BA%A9n%22%7D}} hoặc truyền tế bào trong liệu pháp miễn dịch. Khác với tế bào nhận (recipient cell), tế bào cho là nơi bắt đầu luồng thông tin di truyền hoặc sinh học, từ đó vật liệu di truyền được đưa vào hoặc tích hợp vào hệ thống sinh học mục tiêu.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số ví dụ cụ thể về vai trò tế bào cho:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Cung cấp nhân trong nhân bản vô tính\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Truyền DNA trong chuyển gen vi sinh vật\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Lấy tế bào T từ người hiến để sử dụng trong liệu pháp CAR-T\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Vai trò của tế bào cho trong di truyền học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTrong di truyền học hiện đại, tế bào cho được sử dụng để cung cấp vật liệu di truyền nhằm thay đổi, chỉnh sửa hoặc bổ sung thông tin gen trong tế bào khác. Điều này đóng vai trò cốt lõi trong việc tạo ra sinh vật biến đổi gen (GMO), nghiên cứu chức năng gen, hoặc điều trị các bệnh do {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99t%20bi%E1%BA%BFn%20gen%22%7D}} gây ra. Một số phương pháp phổ biến bao gồm chuyển gen bằng plasmid, sử dụng virus vector, và kỹ thuật microinjection.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nĐặc biệt, trong hệ thống CRISPR-Cas9, tế bào cho không chỉ là nguồn cung cấp đoạn DNA mẫu mà còn có thể được dùng làm nguồn để sao chép hoặc nhân rộng đoạn gen mục tiêu. Cơ chế HDR (Homology-Directed Repair) yêu cầu đoạn DNA mẫu từ tế bào cho để sửa chữa chỗ gãy trên sợi DNA trong tế bào nhận, qua đó chỉnh sửa chính xác đoạn gen mong muốn.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác công cụ chuyển gen sử dụng tế bào cho có thể phân loại theo bảng sau:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Công cụ\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Loại tế bào cho\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ứng dụng\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Plasmid\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Vi khuẩn\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chuyển gen vào E. coli, tạo {{topic|%7B%22topic%22%3A%22protein%20t%C3%A1i%20t%E1%BB%95%20h%E1%BB%A3p%22%7D}}\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Retrovirus\u002FLentivirus\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Động vật có vú\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chuyển gen vào tế bào người\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>DNA trần\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Bất kỳ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Microinjection vào trứng thụ tinh\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Tế bào cho trong nhân bản vô tính\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nNhân bản vô tính qua chuyển {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nh%C3%A2n%20t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%22%7D}} soma (SCNT) là một kỹ thuật nổi bật trong công nghệ tế bào, trong đó tế bào cho cung cấp nhân mang toàn bộ bộ gen của cá thể cần nhân bản. Nhân này được đưa vào một tế bào trứng đã loại bỏ nhân, rồi kích hoạt phân chia để phát triển thành phôi hoàn chỉnh. Đây chính là nền tảng tạo ra cừu Dolly – sinh vật có vú đầu tiên được nhân bản từ tế bào trưởng thành.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTế bào cho trong quy trình SCNT cần đảm bảo:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Không chứa đột biến gen nguy hiểm\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hoạt tính telomerase phù hợp\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Bộ máy nhân còn hoạt động ổn định\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\nCấu trúc DNA của tế bào cho sẽ quyết định đặc điểm di truyền của sinh vật được nhân bản. Tuy nhiên, một thách thức lớn là việc tái lập trình lại trạng thái biệt hóa của nhân về dạng tương đương với {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20g%E1%BB%91c%20ph%C3%B4i%22%7D}}.\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nSơ đồ quá trình SCNT:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Bước\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Mô tả\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>1\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Loại bỏ nhân từ trứng chưa thụ tinh\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>2\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chuyển nhân từ tế bào cho vào trứng\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>3\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Kích hoạt trứng phát triển thành phôi\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>4\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nuôi cấy phôi và cấy vào tử cung\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong y học tái tạo và liệu pháp tế bào\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTế bào cho đóng vai trò không thể thay thế trong y học tái tạo, đặc biệt là khi sử dụng tế bào gốc hoặc tế bào trưởng thành tái lập trình (iPSC) để tạo mô và cơ quan cấy ghép. Tế bào cho có thể được thu nhận từ nhiều nguồn khác nhau, trong đó phổ biến là máu cuống rốn, tủy xương, và mô mỡ. Sau khi biệt hóa thành loại tế bào cần thiết, các tế bào này sẽ được cấy ghép để sửa chữa hoặc thay thế mô bị tổn thương.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số ứng dụng thực tế:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Ghép tế bào gốc tạo máu cho bệnh nhân ung thư máu\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Sử dụng tế bào da tái lập trình để tạo tế bào beta tiết insulin\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tạo mô sụn từ tế bào gốc để điều trị thoái hóa khớp\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\nNgoài ra, trong liệu pháp miễn dịch như CAR-T, tế bào T từ người hiến (tế bào cho) được {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%89nh%20s%E1%BB%ADa%20gen%22%7D}} và tăng cường khả năng nhận diện tế bào ung thư trước khi truyền trở lại cho bệnh nhân.\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nĐể đảm bảo an toàn và hiệu quả, việc sử dụng tế bào cho trong y học phải tuân thủ các tiêu chuẩn nghiêm ngặt về:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Độ sạch vi sinh vật\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hồ sơ miễn dịch học\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tiền sử bệnh lý di truyền\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\nThông tin chi tiết có thể xem tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.fda.gov\u002Fvaccines-blood-biologics\u002Fcellular-gene-therapy-products\" target=\"_blank\">FDA - Cell and Gene Therapy Products\u003C\u002Fa>.\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Chuyển gen ngang ở vi sinh vật\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nỞ vi sinh vật, tế bào cho giữ vai trò trung tâm trong quá trình chuyển gen ngang (horizontal gene transfer – HGT), nơi vật liệu di truyền được trao đổi giữa các cá thể không phải qua sinh sản hữu tính. Đây là cơ chế quan trọng giúp vi khuẩn thích nghi nhanh với môi trường, đặc biệt trong việc lan truyền {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gen%20kh%C3%A1ng%20kh%C3%A1ng%20sinh%22%7D}} và khả năng sinh độc tố. Có ba hình thức chính của HGT: biến nạp (transformation), tiếp hợp (conjugation) và tải nạp (transduction).\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTrong biến nạp, tế bào cho là nguồn DNA tự do trong môi trường được hấp thụ bởi tế bào nhận có khả năng “competent”. Trong tiếp hợp, tế bào cho mang plasmid F sẽ hình thành cầu nối pili giới tính và truyền vật liệu di truyền sang tế bào nhận. Trong tải nạp, tế bào cho cung cấp DNA bị gói nhầm vào phage virus, sau đó được truyền vào vi khuẩn khác.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nBảng sau tóm tắt các cơ chế chuyển gen ngang:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Cơ chế\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Vai trò tế bào cho\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Đặc điểm\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Biến nạp\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Giải phóng DNA ra môi trường\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Xảy ra tự nhiên hoặc nhân tạo (CaCl\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Tiếp hợp\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Truyền plasmid qua pili\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chỉ xảy ra giữa vi khuẩn còn sống\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Tải nạp\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cung cấp DNA bị virus bắt nhầm\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Phụ thuộc vào bacteriophage\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\nXem thêm: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fpmc\u002Farticles\u002FPMC6760453\u002F\" target=\"_blank\">NCBI - Horizontal Gene Transfer\u003C\u002Fa>\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Đặc điểm phân tử của tế bào cho\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nĐể đảm bảo hiệu quả và độ ổn định khi được sử dụng trong các ứng dụng sinh học, tế bào cho cần đáp ứng các tiêu chí phân tử cụ thể. Những đặc điểm này bao gồm bộ gen ổn định (ít đột biến), khả năng tăng sinh ổn định, telomere dài và hoạt tính telomerase được kiểm soát tốt. Ngoài ra, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22bi%E1%BB%83u%20hi%E1%BB%87n%20gen%22%7D}} cần phải được kiểm định để tránh hoạt hóa các gen gây {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ung%20th%C6%B0%22%7D}} hoặc gen bất thường liên quan đến biệt hóa.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột trong những chỉ số dùng để đánh giá khả năng phân chia của tế bào là tuổi sao chép, có thể được ước tính qua công thức:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\nN = \\frac{L_0 - L_c}{\\Delta L}\n\u003C\u002Fscript>\ntrong đó:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">N\u003C\u002Fscript>: số lần phân chia ước tính\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">L_0\u003C\u002Fscript>: độ dài telomere ban đầu (kb)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">L_c\u003C\u002Fscript>: độ dài tới hạn (thường khoảng 4-5 kb)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\Delta L\u003C\u002Fscript>: mức tiêu giảm telomere mỗi lần phân chia (~50-200 bp)\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNgoài ra, các xét nghiệm di truyền như karyotyping, giải trình tự toàn bộ bộ gen (WGS) và định lượng biểu hiện gen (qPCR, RNA-seq) thường được sử dụng để đánh giá tính an toàn của tế bào cho trước khi đưa vào ứng dụng lâm sàng hoặc nghiên cứu.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân biệt tế bào cho và tế bào nhận\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTế bào cho và tế bào nhận là hai thành phần có vai trò đối lập nhưng bổ sung nhau trong các kỹ thuật sinh học phân tử. Tế bào cho cung cấp vật liệu di truyền hoặc bào quan, trong khi tế bào nhận tiếp nhận và vận hành các vật liệu này trong hệ thống tế bào mới. Sự tương thích giữa hai loại tế bào này ảnh hưởng lớn đến hiệu quả và độ ổn định của kết quả cuối cùng.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nSo sánh dưới đây minh họa rõ sự khác biệt giữa hai loại tế bào:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Tiêu chí\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Tế bào cho\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Tế bào nhận\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Nguồn gốc\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Có thể từ cá thể khác\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thường được chuẩn bị sẵn trong phòng thí nghiệm\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Chức năng chính\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cung cấp DNA, RNA, nhân, bào quan\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tiếp nhận và sao chép vật liệu\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Điều kiện sử dụng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Yêu cầu tính toàn vẹn và ổn định di truyền\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Phải có khả năng sống sót và phân chia\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\nTrong một số ứng dụng đặc biệt, tế bào cho và nhận có thể là cùng một loại (ví dụ: tái lập trình tế bào tự thân), tuy nhiên vẫn phải thực hiện tách biệt và xử lý riêng trước khi phối hợp lại.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Thách thức trong sử dụng tế bào cho\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nViệc sử dụng tế bào cho trong y học và nghiên cứu phải đối mặt với nhiều rào cản kỹ thuật và sinh học. Một trong những thách thức chính là phản ứng đào thải miễn dịch, đặc biệt khi tế bào cho có nguồn gốc từ người hiến khác (allogeneic). Hệ miễn dịch người nhận có thể nhận diện tế bào cho là vật lạ và gây phản ứng viêm, ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNgoài ra, các rủi ro tiềm ẩn bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Khả năng mang theo virus, vi khuẩn hoặc yếu tố gây ung thư\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Đột biến không mong muốn do nuôi cấy dài ngày\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Khó khăn trong việc tái lập trình tế bào biệt hóa về trạng thái đa năng\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\nĐể giảm thiểu các nguy cơ này, các quy trình đánh giá chất lượng tế bào theo tiêu chuẩn GMP và xét nghiệm nghiêm ngặt trước cấy ghép là bắt buộc.\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Hướng phát triển tương lai\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nNhờ sự phát triển nhanh chóng của công nghệ sinh học, các hướng đi mới đang được triển khai nhằm cải thiện chất lượng và tính cá nhân hóa của tế bào cho. Kỹ thuật chỉnh sửa gen bằng CRISPR-Cas9 cho phép loại bỏ các gen không mong muốn, chèn thêm gen điều hòa miễn dịch, hoặc tăng hiệu suất biệt hóa của tế bào.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số xu hướng nổi bật trong tương lai:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Sử dụng tế bào cho {{topic|%7B%22topic%22%3A%22bi%E1%BA%BFn%20%C4%91%E1%BB%95i%20gen%22%7D}} để tránh đào thải miễn dịch\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tạo “ngân hàng tế bào gốc” chuẩn hóa, lưu trữ theo chỉ số HLA\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Kết hợp công nghệ in 3D và tế bào cho để sản xuất mô\u002Fcơ quan nhân tạo\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\nĐặc biệt, các dòng iPSC tự thân đang mở ra khả năng sản xuất tế bào cho từ chính cơ thể người bệnh, giảm thiểu rủi ro và tăng hiệu quả điều trị cá thể hóa.\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTham khảo thêm: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Fsubjects\u002Fstem-cell-therapy\" target=\"_blank\">Nature - Stem Cell Therapy\u003C\u002Fa>\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Col>\n  \u003Cli>Alberts, B. et al. (2015). \u003Cem>Molecular Biology of the Cell\u003C\u002Fem>, 6th ed. Garland Science.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fbooks\u002FNBK26838\u002F\" target=\"_blank\">NCBI - Somatic Cell Nuclear Transfer\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Farticles\u002Fnrg.2016.74\" target=\"_blank\">Nature Reviews Genetics – Gene Transfer\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.cell.com\u002Ftrends\u002Fbiotechnology\u002Fhome\" target=\"_blank\">Trends in Biotechnology - Cell Donor Applications\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.fda.gov\u002Fvaccines-blood-biologics\u002Fcellular-gene-therapy-products\" target=\"_blank\">FDA - Cell and Gene Therapy Products\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fpubmed.ncbi.nlm.nih.gov\u002F32591791\u002F\" target=\"_blank\">PubMed - Induced Pluripotent Stem Cells\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003C\u002Fdiv>",{"id":18,"researcherId":10,"name":19,"imageUrl":20},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":22,"researcherId":10,"name":23,"imageUrl":24},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",[26,27,28,29,30,31,32,33,34,35],"vi khuẩn","đột biến gen","protein tái tổ hợp","nhân tế bào","tế bào gốc phôi","chỉnh sửa gen","gen kháng kháng sinh","biểu hiện gen","ung thư","biến đổi gen",10,true,"PUBLISHED","2025-05-04T02:13:59.263+00:00","2026-09-05T08:09:06.366+00:00","2025-08-18T07:15:00.543+00:00","2026-09-05T08:09:05.309+00:00","2026-09-05T07:22:17.056+00:00",401,[46,49,51,54,64,67,70,73,76,79],{"id":47,"title":48,"term":47,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"prevalence","Prevalence là gì? Các công bố khoa học về Prevalence",{"id":28,"title":50,"term":28,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"Protein tái tổ hợp là gì? Các công bố khoa học về Protein tái tổ hợp",{"id":52,"title":53,"term":52,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bacteria","Bacteria là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Bacteria",{"id":55,"title":56,"term":55,"englishTitle":57,"definition":58,"discipline":59,"disciplineCode":60,"disciplineLabel":61,"disciplineColor":62,"disciplineIcon":63},"brca1","BRCA1 là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","BRCA1 DNA repair associated","BRCA1 là gen ức chế khối u nằm trên nhiễm sắc thể 17q21 của người, mã hóa một protein nhân có vai trò duy trì tính toàn vẹn của bộ gen thông qua cơ chế sửa chữa đứt gãy sợi đôi DNA bằng tái tổ hợp tương đồng.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":65,"title":66,"term":65,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chỉ thị phân tử","Chỉ thị phân tử là gì? Các nghiên cứu khoa học về Chỉ thị phân tử",{"id":68,"title":69,"term":68,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cơ chế bệnh sinh","Cơ chế bệnh sinh là gì? Các nghiên cứu khoa học về Cơ chế bệnh sinh",{"id":71,"title":72,"term":71,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"saccharomyces cerevisiae","Saccharomyces cerevisiae là gì? Các công bố khoa học về Saccharomyces cerevisiae",{"id":74,"title":75,"term":74,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"vector chuyển gen","Vector chuyển gen là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":77,"title":78,"term":77,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"genome","Genome là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Genome",{"id":80,"title":81,"term":80,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phong hóa","Phong hóa là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phong hóa"]