[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20c%C6%A1%20tr%C6%A1n{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20c%C6%A1%20tr%C6%A1n":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":10,"definition":19,"discipline":20,"references":21,"faqs":43,"createUser":53,"publishUser":57,"keywords":61,"keywordCount":72,"enrichTopicLink":73,"status":74,"createTime":75,"updateTime":76,"publishTime":77,"linkEnrichedTime":78,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":79,"wikidataId":10,"relateTopics":80},"tế bào cơ trơn","Tế bào cơ trơn là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","Tế bào cơ trơn là loại tế bào cơ vô ý, không vân ngang, hình thoi, chứa actin và myosin, chịu trách nhiệm co giãn chậm và giữ trương lực mạch. Tế bào cơ trơn co giãn chậm và duy trì trương lực chủ yếu qua cơ chế Ca2+-calmodulin\u002FMLCK tác động lên actin‑myosin và điều hòa thần kinh tự chủ. ","\u003Cp>\u003Cstrong>Tế bào cơ trơn\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Smooth muscle cells\u003C\u002Fem>) là các tế bào co thắt hình thoi không có vân vân ngang, có một nhân nằm ở trung tâm, cấu tạo nên lớp cơ trơn của thành mạch máu, đường tiêu hóa, đường hô hấp và các cơ quan nội tạng rỗng dưới sự kiểm soát tự chủ của hệ thần kinh thực vật. Chúng xuất hiện trong thành mạch máu, đường tiêu hóa, phế quản, tử cung và nhiều cơ quan khác, đóng vai trò thiết yếu trong vận chuyển và điều hòa áp lực nội tạng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Theo nguồn gốc và hình thức kết nối, cơ trơn phân thành hai loại chính: single‑unit (đơn vị đơn) và multi‑unit (đa đơn vị). Single‑unit có các tế bào liên kết qua gap junction, co đồng bộ; multi‑unit hoạt động độc lập, điều khiển trực tiếp qua thần kinh.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Single‑unit:\u003C\u002Fstrong> Thành ruột, tử cung, bàng quang; tính đồng bộ cao.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Multi‑unit:\u003C\u002Fstrong> Cơ thắt đồng tử, cơ dựng lông; điều khiển tinh vi qua thần kinh.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Bảng phân loại cơ trơn theo vị trí và chức năng:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\u003Cth>Vị trí\u003C\u002Fth>\u003Cth>Loại\u003C\u002Fth>\u003Cth>Chức năng chính\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Thành mạch\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Single‑unit\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Duy trì trương lực, điều hòa huyết áp\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Đường tiêu hóa\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Single‑unit\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Nhu động, trộn thức ăn\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Phế quản\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Multi‑unit\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Kiểm soát đường dẫn khí\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Tử cung\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Single‑unit\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Co thắt khi sinh\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Cấu trúc và hình thái\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tế bào cơ trơn hình thoi, chiều dài dao động từ 20 đến 500 µm, đường kính 2–10 µm. Mỗi tế bào chứa một nhân đơn, dài và thanh, nằm ở trung tâm, không có vạch vân ngang như cơ xương hay cơ tim.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bào tương bao gồm mạng lưới sợi actin và myosin không theo trật tự định hướng, liên kết với các dense bodies giúp truyền lực co giãn. Mạng lưới nội chất nhẵn (sER) và túi caveolae nằm sát {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%A0ng%20t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%22%7D}} dự trữ và điều hòa nồng độ Ca\u003Csup>2+\u003C\u002Fsup>.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Sợi actin:\u003C\u002Fstrong> Liên kết với dense bodies tạo cấu trúc co giãn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Sợi myosin:\u003C\u002Fstrong> Đầu cầu myosin tương tác với actin khi được phosphoryl hóa.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Caveolae:\u003C\u002Fstrong> Khoảng lõm màng tập trung kênh Ca\u003Csup>2+\u003C\u002Fsup> và receptor.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Hình ảnh {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A5u%20tr%C3%BAc%20t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%22%7D}} cơ trơn dưới {{topic|%7B%22topic%22%3A%22k%C3%ADnh%20hi%E1%BB%83n%20vi%20%C4%91i%E1%BB%87n%20t%E1%BB%AD%22%7D}} cho thấy sự phân bố đều của các sợi cơ và cơ quan nội bào, tạo khả năng co giãn linh hoạt theo nhiều hướng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Sinh lý và chức năng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cơ trơn co giãn chậm so với cơ vân, tiêu thụ ít ATP và có khả năng duy trì lực co lâu trong trạng thái “latch state” mà không cần phức tạp tái tạo năng lượng liên tục. Điều này quan trọng để duy trì trương lực cơ mạch và áp lực nội tạng ổn định.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Chức năng chủ yếu:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Duy trì trương lực mạch máu:\u003C\u002Fstrong> Điều hòa lưu lượng và huyết áp thông qua co giãn và giãn mạch.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nhu động tiêu hóa:\u003C\u002Fstrong> Tạo sóng co để đẩy và trộn thức ăn dọc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%E1%BB%91ng%20ti%C3%AAu%20h%C3%B3a%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Điều chỉnh phế quản và tử cung:\u003C\u002Fstrong> Co giãn phế quản để kiểm soát lưu thông khí; co tử cung khi sinh và kinh nguyệt.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Cp>Khả năng co giãn và duy trì lực này đạt được nhờ cơ chế tương tác actin‑myosin đặc trưng và điều chỉnh enzyme MLCK\u002FMLCP, cho phép cơ trơn hoạt động liên tục suốt thời gian dài.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Thần kinh và điều hòa nội tiết\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hệ thần kinh tự chủ chi phối cơ trơn qua hai đường chính: giao cảm và phó giao cảm. Giao cảm thông qua α₁‑adrenergic receptor gây co mạch, tăng huyết áp; phó giao cảm qua muscarinic receptor M\u003Csub>3\u003C\u002Fsub> kích thích nhu động ruột và co thắt mạnh tử cung.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các hormon và chất trung gian khác đóng vai trò điều hòa bổ sung:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Angiotensin II:\u003C\u002Fstrong> Kích thích co mạch mạnh qua AT₁ receptor.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nitric oxide (NO):\u003C\u002Fstrong> Giãn cơ trơn mạch qua tăng cGMP nội bào.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Prostaglandin:\u003C\u002Fstrong> Điều hòa co\u002Fgiãn tùy loại và vị trí receptor.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Oxytocin:\u003C\u002Fstrong> Gây co tử cung mạnh trong chuyển dạ.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Tương tác giữa tín hiệu thần kinh và nội tiết tạo ra đáp ứng co giãn linh hoạt, đáp ứng chính xác nhu cầu sinh lý của cơ thể trong các tình huống khác nhau.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Phân bố và các loại cơ trơn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tế bào cơ trơn phân bố rộng khắp trong cơ thể, từ thành mạch máu đến {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%C6%B0%E1%BB%9Dng%20ti%C3%AAu%20h%C3%B3a%22%7D}}, phế quản, tử cung, bàng quang và các cơ quan nội tạng khác. Mật độ và tính chất co giãn thay đổi tùy theo {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%20sinh%20l%C3%BD%22%7D}} của từng cơ quan.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Theo cấu trúc kết nối và đáp ứng thần kinh, cơ trơn được chia thành:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cơ trơn đơn vị (single‑unit):\u003C\u002Fstrong> Tế bào liên kết qua gap junction, co đồng bộ như thành ruột, tử cung và bàng quang (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fbooks\u002FNBK538205\u002F\" target=\"_blank\">NCBI Bookshelf\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cơ trơn đa đơn vị (multi‑unit):\u003C\u002Fstrong> Tế bào hoạt động độc lập, nhận tín hiệu trực tiếp từ sợi thần kinh, như cơ thắt đồng tử và cơ dựng lông (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.physiology.org\u002Fdoi\u002Ffull\u002F10.1152\u002Fphysrev.00019.2016\" target=\"_blank\">Physiol Rev\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Bảng dưới đây tóm tắt đặc điểm phân bố và chức năng chính:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\u003Cth>Vị trí\u003C\u002Fth>\u003Cth>Loại\u003C\u002Fth>\u003Cth>Chức năng\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Thành mạch\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Single‑unit\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Duy trì trương lực mạch, điều hòa huyết áp\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Đường tiêu hóa\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Single‑unit\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Nhu động và trộn thức ăn\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Phế quản\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Multi‑unit\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Điều chỉnh đường dẫn khí\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Tử cung\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Single‑unit\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Co thắt khi sinh và kinh nguyệt\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Cơ chế co cơ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cơ chế co cơ trơn khởi đầu bằng tín hiệu tăng nồng độ Ca\u003Csup>2+\u003C\u002Fsup> nội bào. Ca\u003Csup>2+\u003C\u002Fsup> gắn vào calmodulin tạo phức Ca\u003Csup>2+\u003C\u002Fsup>-CaM, kích hoạt kinase nhẹ chuỗi nhẹ myosin (MLCK), dẫn đến phosphoryl hóa MLC\u003Csub>20\u003C\u002Fsub> và tương tác actin‑myosin.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phosphoryl hóa chuỗi nhẹ myosin làm đầu myosin liên kết với actin và thực hiện bước trượt, tạo lực co. Khi Ca\u003Csup>2+\u003C\u002Fsup> giảm, myosin phosphatase (MLCP) khử phosphoryl hóa MLC, đưa cơ về trạng thái giãn (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fpmc\u002Farticles\u002FPMC4090754\u002F\" target=\"_blank\">Nat Rev Mol Cell Biol\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Latch state là khả năng duy trì lực co lâu dài với mức phosphoryl hóa thấp, tiết kiệm ATP và phù hợp cho chức năng giữ trương lực mạch và áp lực nội tạng ổn định.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Đường truyền tín hiệu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cơ trơn đáp ứng qua hai con đường chính:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ca\u003Csup>2+\u003C\u002Fsup>\u002FCalmodulin\u002FMLCK:\u003C\u002Fstrong> Phụ thuộc nồng độ Ca\u003Csup>2+\u003C\u002Fsup> nhanh, điều khiển co và giãn cơ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>RhoA\u002FROCK:\u003C\u002Fstrong> Ức chế MLCP, duy trì phosphoryl hóa MLC, hỗ trợ co bền lâu và điều hòa trương lực mạch (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ahajournals.org\u002Fdoi\u002F10.1161\u002FATVBAHA.115.307358\" target=\"_blank\">Arterioscler Thromb Vasc Biol\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Cp>Quá trình này được phối hợp với tín hiệu ngoại bào từ receptor α₁, M\u003Csub>3\u003C\u002Fsub>, AT₁ và các chất trung gian như NO, cGMP, PKC, giúp điều chỉnh chính xác khả năng co giãn theo tín hiệu thần kinh và nội tiết.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Vai trò trong bệnh lý\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sự điều hòa bất thường của cơ trơn góp phần vào nhiều bệnh lý mạn tính:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tăng huyết áp:\u003C\u002Fstrong> Co mạch quá mức làm tăng sức cản ngoại vi.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hen phế quản:\u003C\u002Fstrong> Co thắt phế quản quá mức dẫn đến khó thở, cần giãn cơ trơn phế quản.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hội chứng ruột kích thích:\u003C\u002Fstrong> Rối loạn nhu động ruột gây đau và tiêu chảy hoặc táo bón.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Đau kinh nguyên phát:\u003C\u002Fstrong> Co tử cung mạnh, gây đau bụng dưới kịch phát.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Khả năng nhạy cảm cao với các receptor thần kinh và nội tiết khiến cơ trơn dễ bị kích thích quá mức, là {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%E1%BB%A5c%20ti%C3%AAu%20%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B%22%7D}} bằng thuốc giãn cơ trơn và kháng receptor.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phương pháp phân tích và nghiên cứu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nghiên cứu cơ trơn sử dụng kết hợp nhiều kỹ thuật:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Miễn dịch huỳnh quang:\u003C\u002Fstrong> Đánh dấu α‑smooth muscle actin để định vị tế bào (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.mayoclinic.org\u002Ftests-procedures\u002Fhistology\u002Fabout\u002Fpac-20385131\" target=\"_blank\">Mayo Clinic\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Patch‑clamp:\u003C\u002Fstrong> Ghi điện thế màng và kênh ion Ca\u003Csup>2+\u003C\u002Fsup>, K\u003Csup>+\u003C\u002Fsup> để phân tích đáp ứng điện sinh lý.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Đo trương lực in vitro:\u003C\u002Fstrong> Mẫu dải mô cơ trơn được gắn vào cảm biến lực để đánh giá co giãn dưới kích thích hóa học hoặc điện học.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hình ảnh Ca\u003Csup>2+\u003C\u002Fsup> live‑cell:\u003C\u002Fstrong> Sử dụng cảm biến Fluo‑4 AM hoặc GCaMP để theo dõi biến động Ca\u003Csup>2+\u003C\u002Fsup> trong thời gian thực.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Bảng so sánh ưu nhược điểm các kỹ thuật:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\u003Cth>Kỹ thuật\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ưu điểm\u003C\u002Fth>\u003Cth>Nhược điểm\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Immunofluorescence\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Độ phân giải không gian cao\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Chết mẫu, không quan sát động\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Patch‑clamp\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Chi tiết dữ liệu điện sinh lý\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Yêu cầu kỹ thuật cao\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Đo trương lực\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Phản ánh chức năng co giãn\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Khó mô phỏng hoàn toàn môi trường in vivo\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Hướng nghiên cứu tương lai\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Các xu hướng nghiên cứu hiện nay tập trung vào:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Phát triển thuốc chọn lọc receptor α₁, M\u003Csub>3\u003C\u002Fsub> và Rho kinase để giảm tác dụng phụ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ứng dụng gene therapy điều chỉnh biểu hiện RhoA\u002FROCK hoặc MLCP nhằm kiểm soát trương lực bền vững.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Vật liệu sinh học và kỹ thuật mô phỏng 3D (organ‑on‑chip) để tái tạo mô cơ trơn trong cấy ghép mạch máu và ruột.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Khám phá tín hiệu vi mô trong cơ trơn tim phổi, ruột kết và niệu quản để mở rộng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%E1%BB%A9ng%20d%E1%BB%A5ng%20%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Hợp tác liên ngành giữa {{topic|%7B%22topic%22%3A%22sinh%20h%E1%BB%8Dc%20ph%C3%A2n%20t%E1%BB%AD%22%7D}}, dược lý và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22k%E1%BB%B9%20thu%E1%BA%ADt%20y%20sinh%22%7D}} hứa hẹn tạo ra các giải pháp điều trị và nghiên cứu tiên tiến cho bệnh lý liên quan đến cơ trơn.\u003C\u002Fp>","Tế bào cơ trơn","Smooth muscle cells","Tế bào cơ trơn là các tế bào co thắt hình thoi không có vân vân ngang, có một nhân nằm ở trung tâm, cấu tạo nên lớp cơ trơn của thành mạch máu, đường tiêu hóa, đường hô hấp và các cơ quan nội tạng rỗng dưới sự kiểm soát tự chủ của hệ thần kinh thực vật.","NATURAL_SCIENCES",[22,29,36],{"citationText":23,"title":24,"authors":25,"source":26,"year":27,"doi":28,"url":10},"van Breemen C., Deth R. (1976). La+++ and Excitation Contraction Coupling in Vascular Smooth Muscle. Ionic Actions on Vascular Smooth Muscle.","La+++ and Excitation Contraction Coupling in Vascular Smooth Muscle","van Breemen C., Deth R.","Ionic Actions on Vascular Smooth Muscle",1976,"10.1007\u002F978-3-642-66427-4_6",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":33,"year":34,"doi":35,"url":10},"Jackson W.F. (2017). Potassium Channels in Regulation of Vascular Smooth Muscle Contraction and Growth. Advances in Pharmacology.","Potassium Channels in Regulation of Vascular Smooth Muscle Contraction and Growth","Jackson W.F.","Advances in Pharmacology",2017,"10.1016\u002Fbs.apha.2016.07.001",{"citationText":37,"title":38,"authors":39,"source":40,"year":41,"doi":42,"url":10},"Hellstrand Per (1996). Energetics of Smooth Muscle Contraction. Biochemistry of Smooth Muscle Contraction.","Energetics of Smooth Muscle Contraction","Hellstrand Per","Biochemistry of Smooth Muscle Contraction",1996,"10.1016\u002Fb978-012078160-7\u002F50032-9",[44,47,50],{"question":45,"answer":46},"Cơ chế co cơ phụ thuộc canxi-calmodulin và enzym MLCK ở tế bào cơ trơn khác biệt gì so với cơ vân?","Cơ trơn không chứa troponin; khi nồng độ Ca2+ nội bào tăng, Ca2+ gắn vào Calmodulin tạo phức hoạt hóa enzym Myosin Light Chain Kinase (MLCK); MLCK phosphoryl hóa chuỗi nhẹ myosin (MLC20), cho phép đầu myosin tương tác với sợi actin để tạo lực co; trạng thái chốt (latch-bridge) cho phép cơ trơn duy trì trương lực kéo dài với mức tiêu hao ATP tối thiểu.",{"question":48,"answer":49},"Hiện tượng chuyển đổi kiểu hình (phenotypic switching) của tế bào cơ trơn mạch máu (VSMC) diễn ra ra sao trong bệnh xơ vữa?","Dưới tác động của các yếu tố viêm và lipid oxy hóa (oxLDL), tế bào cơ trơn mạch máu chuyển từ kiểu hình co thắt biệt hóa (contractile phenotype - biểu hiện alpha-SMA, calponin) sang kiểu hình tổng hợp tăng sinh (synthetic phenotype); tế bào mất khả năng co nhưng tăng sinh mạnh mẽ, di chuyển từ lớp áo giữa vào lớp nội mạc và tiết chất nền xơ tạo mảng xơ vữa.",{"question":51,"answer":52},"Sự điều hòa co giãn mạch máu qua chất dẫn truyền oxit nitric (NO) tác động lên tế bào cơ trơn theo con đường nào?","Khí NO do tế bào nội mô mạch máu tiết ra khuếch tán vào tế bào cơ trơn lân cận và kích hoạt enzym Guanylyl cyclase hòa tan (sGC); sGC chuyển hóa GTP thành cGMP; cGMP kích hoạt protein kinase G (PKG) thúc đẩy tái hấp thu Ca2+ vào lưới nội bào và hoạt hóa men phosphatase chuỗi nhẹ myosin (MLCP), dẫn tới giãn cơ trơn mạch máu và hạ huyết áp.",{"id":54,"researcherId":10,"name":55,"imageUrl":56},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":58,"researcherId":10,"name":59,"imageUrl":60},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",[62,63,64,65,66,67,68,69,70,71],"màng tế bào","cấu trúc tế bào","kính hiển vi điện tử","ống tiêu hóa","đường tiêu hóa","chức năng sinh lý","mục tiêu điều trị","ứng dụng điều trị","sinh học phân tử","kỹ thuật y sinh",10,true,"PUBLISHED","2025-07-19T09:40:03.345+00:00","2026-09-12T08:09:33.807+00:00","2025-07-23T09:34:52.819+00:00","2026-09-12T08:09:33.465+00:00",208,[81,84,87,90,93,96,99,102,105,108],{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"quy trình làm tiêu bản","Quy trình làm tiêu bản? Các công bố khoa học về Quy trình làm tiêu bản",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"khối lượng phân tử","Khối lượng phân tử là gì? Các công bố khoa học về Khối lượng phân tử",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chuột cống trắng","Chuột cống trắng là gì? Các công bố khoa học về Chuột cống trắng",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"saccharomyces cerevisiae","Saccharomyces cerevisiae là gì? Các công bố khoa học về Saccharomyces cerevisiae",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"vector chuyển gen","Vector chuyển gen là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hydrogen","Hydrogen là gì? Các công bố khoa học về Hydrogen",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"genome","Genome là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Genome",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"vi nhân giống","Vi nhân giống là gì? Các công bố khoa học về Vi nhân giống",{"id":106,"title":107,"term":106,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"β galactosidase","Β galactosidase là gì? Các nghiên cứu về Β galactosidase",{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"pcr rflp","PCR-RFLP  là gì? Các nghiên cứu khoa học về PCR-RFLP "]