[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20c%C6%A1%20tr%C6%A1n%20m%E1%BA%A1ch%20m%C3%A1u%20%C4%91%E1%BB%99ng%20m%E1%BA%A1ch%20ch%E1%BB%A7{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20c%C6%A1%20tr%C6%A1n%20m%E1%BA%A1ch%20m%C3%A1u%20%C4%91%E1%BB%99ng%20m%E1%BA%A1ch%20ch%E1%BB%A7":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":21,"discipline":22,"references":23,"faqs":58,"createUser":68,"publishUser":72,"keywords":73,"keywordCount":69,"enrichTopicLink":74,"status":75,"createTime":76,"updateTime":77,"publishTime":78,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":79,"wikidataId":10,"relateTopics":80},"tế bào cơ trơn mạch máu động mạch chủ","Tế bào cơ trơn mạch máu động mạch chủ là gì?","Tế bào cơ trơn mạch máu động mạch chủ là thành phần chủ đạo của lớp áo giữa, giữ vai trò duy trì trương lực và tính toàn vẹn cơ học của thành mạch.","\u003Cp>Tế bào cơ trơn mạch máu động mạch chủ là loại tế bào cơ trơn chuyên biệt khu trú chủ yếu tại lớp áo giữa của thành động mạch chủ, giữ vai trò trung tâm trong việc duy trì trương lực mạch máu, điều biến tính đàn hồi và bảo đảm tính toàn vẹn cấu trúc cơ học của đại động mạch trước áp lực tuần hoàn tâm thu liên tục từ tim. Trong hệ thống tuần hoàn động vật có vú, tế bào này không chỉ đảm nhiệm chức năng co giãn cơ học nhằm hỗ trợ hiệu ứng đệm gió điều hòa dòng chảy huyết động, mà còn sở hữu tính mềm dẻo kiểu hình đặc biệt giúp tái cấu trúc thành mạch và sửa chữa các tổn thương vi thể do căng thẳng huyết áp cơ học kéo dài.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Bản chất sinh học và vị trí cấu trúc\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Động mạch chủ là ống dẫn máu lớn nhất của hệ tuần hoàn, dẫn máu giàu dưỡng khí và oxy từ tâm thất trái đi nuôi dưỡng toàn bộ cơ thể. Cấu trúc thành động mạch chủ được phân chia thành ba lớp mô học đồng tâm gồm lớp áo trong tiếp xúc trực tiếp với lòng mạch, lớp áo giữa chứa các tế bào cơ trơn xen kẽ các lá chun đàn hồi, và lớp áo ngoài chứa các nguyên bào sợi cùng hệ thống mạch nuôi mạch. Trong cấu trúc này, tế bào cơ trơn mạch máu là thành phần tế bào sống duy nhất cư trú ổn định bên trong lớp áo giữa.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Tế bào cơ trơn động mạch chủ trưởng thành có hình thoi thuôn dài với một nhân tế bào hình bầu dục nằm ở trung tâm. Khác với tế bào cơ vân hay cơ tim vốn có cấu trúc vân ngang phân định rõ ràng nhờ các đơn vị sarcomere có trật tự cố định, bộ máy co bóp của tế bào cơ trơn phân bố thành mạng lưới không gian ba chiều trong bào tương. Các sợi actin mỏng và sợi myosin dày liên kết với các thể đặc rải rác trong tế bào chất và các mảng đặc gắn trên màng tế bào, giúp truyền lực co rút đẳng hướng ra toàn bộ khung giá đỡ ngoại bào.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Mối liên kết chặt chẽ giữa tế bào cơ trơn và các phiến chun đàn hồi tạo thành các đơn vị cơ chun chức năng lặp lại dọc theo chiều dày của lớp áo giữa. Thiết kế mô học tinh vi này cho phép thành động mạch chủ chịu được sức căng thành mạch lớn sinh ra trong mỗi nhát bóp của chu chuyển tim, đồng thời triệt tiêu các dao động áp lực cực đại để chuyển dòng máu ngắt quãng từ tâm thất thành dòng chảy tương đối liên tục tại mạng lưới mao mạch ngoại vi.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Đặc tính cơ học và tương tác sinh lý\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Hoạt động sinh lý của tế bào cơ trơn động mạch chủ gắn liền với việc đáp ứng các kích thích cơ học từ dòng máu. Theo định luật Laplace áp dụng cho cấu trúc hình trụ của động mạch chủ, ứng suất kéo tác động lên thành mạch được mô tả qua hệ thức:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">\\sigma = \\frac{P \\cdot r}{h}\u003C\u002Fscript>\n\n\u003Cp>Trong công thức trên, ký hiệu \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\sigma\u003C\u002Fscript> biểu thị ứng suất kéo tác động lên thành động mạch chủ, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">P\u003C\u002Fscript> là áp lực xuyên thành do huyết áp trong lòng mạch tạo ra, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">r\u003C\u002Fscript> đại diện cho bán kính trong của lòng ống động mạch, và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">h\u003C\u002Fscript> là bề dày tổng thể của thành mạch. Khi huyết áp gia tăng, ứng suất cơ học tác động lên các tế bào cơ trơn tăng lên tương ứng, kích hoạt các kênh ion nhạy cảm áp lực và thụ thể cơ học trên màng tế bào, dẫn tới phản ứng co cơ bù trừ nhằm kiểm soát kích thước lòng mạch.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Bên cạnh đó, tính đàn hồi và khả năng chứa đựng thể tích của quai động mạch chủ được lượng hóa qua đại lượng độ giãn nở mạch máu:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">C = \\frac{\\Delta V}{\\Delta P}\u003C\u002Fscript>\n\n\u003Cp>Ở đây, đại lượng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C\u003C\u002Fscript> biểu diễn độ giãn nở thể tích của mạch máu, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\Delta V\u003C\u002Fscript> chỉ mức độ biến thiên thể tích máu trong lòng động mạch trong thì tâm thu, và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\Delta P\u003C\u002Fscript> là mức chênh lệch áp lực mạch giữa kỳ tâm thu và tâm trương. Tế bào cơ trơn mạch máu điều hòa chặt chẽ độ cứng của thành mạch bằng cách thay đổi lực co bóp cơ học nội tại và điều tiết quá trình chu chuyển sợi collagen cùng elastin trong chất nền ngoại bào.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Nguồn gốc phôi thai học và tính không đồng nhất dòng dõi\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Một trong những đặc điểm nổi bật nhất của tế bào cơ trơn mạch máu động mạch chủ là tính không đồng nhất về nguồn gốc phát triển cá thể dọc theo chiều dài trục mạch máu. Năm 2007, Majesky công bố nghiên cứu tổng quan chỉ ra rằng dù có hình thái mô học tương tự nhau, các tế bào cơ trơn định vị tại các phân đoạn khác nhau của động mạch chủ thực chất bắt nguồn từ các lá thai phôi học hoàn toàn phân biệt:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Đoạn gốc động mạch chủ và động mạch chủ lên:\u003C\u002Fstrong> Các tế bào cơ trơn tại phân đoạn này có nguồn gốc chủ yếu từ mào thần kinh tim di cư trong quá trình hình thành quai cung mang phôi thai.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Quai động mạch chủ:\u003C\u002Fstrong> Có sự pha trộn chuyển tiếp phức tạp giữa quần thể tế bào có nguồn gốc mào thần kinh và quần thể tế bào bắt nguồn từ trường tim thứ hai.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Động mạch chủ ngực xuống:\u003C\u002Fstrong> Quần thể tế bào cơ trơn lớp áo giữa tại đoạn này có nguồn gốc từ trung mô đốt thân cận trục.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Động mạch chủ bụng:\u003C\u002Fstrong> Được biệt hóa từ lá trung mô tạng của tấm bên phôi thai.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>Sự khác biệt về dòng dõi di truyền phôi học giải thích lý do tại sao các bệnh lý mạch máu lớn lại có xu hướng xuất hiện chọn lọc tại từng vị trí giải phẫu nhất định. Điển hình như các tổn thương thoái hóa trung mô và phình bóc tách do đột biến gen thường biểu hiện ưu thế tại động mạch chủ lên, nơi tập trung các tế bào cơ trơn có nguồn gốc mào thần kinh.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chuyển dạng kiểu hình: Trạng thái co bóp và trạng thái tổng hợp\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Không giống như tế bào cơ xương hay cơ tim vốn biệt hóa cuối cùng và mất khả năng phân chia sau giai đoạn phát triển cá thể, tế bào cơ trơn mạch máu trưởng thành duy trì khả năng mềm dẻo kiểu hình đáng kinh ngạc. Tế bào có thể chuyển đổi qua lại giữa hai trạng thái chức năng phân cực là kiểu hình co bóp và kiểu hình tổng hợp.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Kiểu hình co bóp\u003C\u002Fh3>\n\n\u003Cp>Trong điều kiện sinh lý trưởng thành ổn định, phần lớn tế bào cơ trơn động mạch chủ duy trì ở kiểu hình co bóp biệt hóa cao. Các tế bào này biểu hiện hàm lượng rất cao các protein co bóp đặc hiệu, bao gồm alpha-actin cơ trơn, chuỗi nặng myosin cơ trơn, calponin và protein liên kết sợi actin. Tốc độ chuyển hóa cơ bản và tốc độ tăng sinh của tế bào ở trạng thái này cực kỳ thấp, dưới 0,1% tế bào thực hiện phân chia mỗi ngày theo phân tích của Owens và cộng sự năm 2004.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Về cơ chế điều hòa biểu hiện gen, kiểu hình co bóp được kiểm soát bởi sự gắn kết của yếu tố phiên mã phản ứng huyết thanh với protein đồng hoạt hóa myocardin tại các trình diện CArG box nằm ở vùng khởi động của các gen chỉ thị cơ trơn. Sự hiện diện bền vững của phức hợp phiên mã này duy trì bộ máy co rút hoàn chỉnh và ức chế các chương trình phân chia tế bào.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Kiểu hình tổng hợp\u003C\u002Fh3>\n\n\u003Cp>Khi mạch máu gặp phải các tổn thương nội mô, viêm mạn tính, hoặc chịu ứng suất cơ học quá mức, tế bào cơ trơn trải qua quá trình thoái biệt hóa để chuyển sang kiểu hình tổng hợp. Dưới tác động của các cytokine viêm và các yếu tố tăng trưởng dẫn xuất từ tiểu cầu, phức hợp điều hòa phiên mã bị phá vỡ, dẫn tới suy giảm biểu hiện các sợi co bóp đặc trưng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Tế bào ở kiểu hình tổng hợp có kích thước bào tương mở rộng, mạng lưới nội chất hạt và bộ máy Golgi phát triển phong phú. Tế bào bắt đầu tăng sinh mạnh mẽ, di cư qua màng đàn hồi trong vào lớp áo trong, đồng thời tiết ra một lượng lớn các chất nền ngoại bào như collagen týp I, collagen týp III, proteoglycan và các enzym kim loại phân giải chất nền nhằm tái cấu trúc mô hạt tổn thương.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Bảng đối chiếu đặc điểm hai kiểu hình tế bào cơ trơn\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Đặc điểm sinh học\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Kiểu hình co bóp\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Kiểu hình tổng hợp\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Chức năng chủ đạo\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Co rút, điều hòa trương lực và kháng áp lực thành mạch\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tăng sinh, di cư, tổng hợp chất nền và sửa chữa mô\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Tốc độ phân chia tế bào\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Rất thấp, dưới 0,1% số tế bào phân chia mỗi ngày\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tăng cao rõ rệt, đáp ứng kích thích phân bào\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Hình thái tế bào\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hình thoi dài, bào tương nhiều sợi cơ mỏng và dày\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hình đa diện hoặc dạng biểu mô, giàu túi tiết nội bào\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Dấu ấn phân tử đặc hiệu\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Biểu hiện mạnh ACTA2, MYH11, CNN1, TAGLN\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Giảm sút các sợi co bóp, tăng vimentin, osteopontin\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Khả năng chế tiết protein\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hạn chế, duy trì ma trận ngoại bào cơ bản\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Chế tiết ồ ạt collagen, men tiêu hủy ma trận MMP-2, MMP-9\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Vai trò bệnh lý trong các bệnh mạch máu lớn\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Sự biến đổi chức năng hoặc mất điều hòa quá trình chuyển dạng kiểu hình của tế bào cơ trơn động mạch chủ là mắt xích bệnh sinh nền tảng của nhiều bệnh lý tim mạch nguy hiểm.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Vữa xơ động mạch và hình thành mảng xơ\u003C\u002Fh3>\n\n\u003Cp>Trong tiến trình vữa xơ động mạch, tổn thương lớp tế bào nội mô tạo điều kiện cho các hạt lipoprotein tỷ trọng thấp thâm nhập và lắng đọng tại lớp áo trong. Tế bào cơ trơn ở lớp áo giữa phản ứng bằng cách chuyển dạng kiểu hình tổng hợp, di cư vào lớp áo trong để tăng sinh và tạo nên lớp mũ xơ bao bọc lõi hoại tử giàu lipid. Năm 2016, Bennett và cộng sự chỉ ra rằng trong các tổn thương xơ vữa tiến triển, tế bào cơ trơn mạch máu trải qua quá trình biến đổi kiểu hình sâu sắc đến mức chúng có thể thực bào lipid và đóng góp tới hơn 50% số lượng tế bào bọt tích tụ trong mảng xơ vữa. Ngoài ra, năm 2019, Liu và Gomez nhấn mạnh thông qua các nghiên cứu truy vết dòng dõi tế bào đơn lẻ rằng tế bào cơ trơn có thể chuyển hóa thành các kiểu hình giống đại thực bào hoặc tế bào gốc trung mô, đóng vai trò hai mặt vừa bảo vệ vừa thúc đẩy bất ổn định mảng xơ vữa.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Phình và bóc tách động mạch chủ\u003C\u002Fh3>\n\n\u003Cp>Phình động mạch chủ là tình trạng giãn nở khu trú vĩnh viễn của thành động mạch vượt quá ngưỡng giải phẫu bình thường. Cơ chế bệnh sinh cốt lõi liên quan đến hiện tượng chết rụng tế bào cơ trơn hàng loạt và sự suy thoái nghiêm trọng của các sợi chun trong lớp áo giữa. Khi số lượng tế bào cơ trơn suy giảm, khả năng bù đắp và sửa chữa chất nền ngoại bào bị mất cân bằng, dẫn tới suy yếu cơ học toàn bộ cấu trúc thành mạch dưới tác động liên tục của sóng áp lực tâm thu.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Hướng dẫn thực hành lâm sàng năm 2022 của Trường Môn Tim mạch Hoa Kỳ và Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ (ACC\u002FAHA) xác định ngưỡng đường kính bình thường và khuyến cáo phẫu thuật can thiệp khi phình động mạch chủ ngực đạt đường kính từ 50 mm đến 55 mm nhằm ngăn ngừa nguy cơ bóc tách hoặc vỡ mạch tử vong. Các đột biến di truyền tác động vào các protein cấu trúc của tế bào cơ trơn hoặc con đường tín hiệu chuyển dạng tế bào được ghi nhận là căn nguyên di truyền chủ yếu của hội chứng phình động mạch chủ có tính chất gia đình.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng y học và bối cảnh thực hành lâm sàng\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Hiểu biết sâu sắc về cơ chế sinh học phân tử của tế bào cơ trơn động mạch chủ đã thúc đẩy nhiều tiến bộ vượt bậc trong can thiệp mạch máu và phẫu thuật tim mạch hiện đại. Các loại khung giá đỡ giải phóng thuốc chống tăng sinh được ứng dụng rộng rãi nhằm ức chế sự di cư và tăng sinh quá mức của tế bào cơ trơn, từ đó hạn chế tối đa nguy cơ tái hẹp trong lòng mạch can thiệp.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Tại Việt Nam, các kỹ thuật can thiệp tim mạch phức tạp trên quai động mạch chủ và động mạch chủ ngực đã được triển khai rộng khắp ở nhiều trung tâm chuyên khoa tuyến cuối. Việc kết hợp giữa kỹ thuật đặt khung giá đỡ nội mạch và phẫu thuật mở bắc cầu mạch máu đã mở ra cơ hội điều trị hiệu quả cho nhiều người bệnh phình bóc tách động mạch chủ nặng, giúp giảm thiểu đáng kể tỷ lệ biến chứng chu phẫu so với phẫu thuật kinh điển trước đây.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Hạn chế nghiên cứu và các vấn đề khoa học còn mở\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Mặc dù sinh học tế bào cơ trơn mạch máu động mạch chủ đã đạt được những bước tiến dài, giới khoa học vẫn đang đối mặt với nhiều thách thức lớn:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tính đại diện của các mô hình thực nghiệm:\u003C\u002Fstrong> Đa số dữ liệu truy vết dòng tế bào và giải trình tự gen đơn bào được thu thập trên mô hình động vật gặm nhấm. Do cấu trúc huyết động, áp lực mạch và tuổi thọ giữa chuột và người có sự chênh lệch lớn, việc phiên giải trực tiếp các kết quả tiền lâm sàng sang bệnh học trên người vẫn còn nhiều khoảng cách cần xác thực thận trọng.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Kiểm soát chọn lọc kiểu hình tế bào:\u003C\u002Fstrong> Hiện chưa có các can thiệp dược lý nào có khả năng điều chỉnh chọn lọc kiểu hình tế bào cơ trơn tại một phân đoạn mạch máu đích mà không ảnh hưởng bất lợi đến chức năng co bóp sinh lý của hệ cơ trơn toàn thân.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hiệu ứng lão hóa mạch máu và vôi hóa:\u003C\u002Fstrong> Cơ chế chi tiết dẫn tới việc tế bào cơ trơn động mạch chủ chuyển dạng thành tế bào giống tạo xương gây vôi hóa thành mạch ở người cao tuổi vẫn chưa được làm sáng tỏ hoàn toàn, đặt ra yêu cầu cấp thiết cho các nghiên cứu dịch tễ học và sinh học phân tử trong tương lai.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n","aortic vascular smooth muscle cell",[19,20],"tế bào cơ trơn động mạch chủ","aortic VSMC","Tế bào cơ trơn mạch máu động mạch chủ là loại tế bào cơ trơn chuyên biệt khu trú tại lớp áo giữa của thành động mạch chủ, đảm nhiệm chức năng duy trì trương lực thành mạch và bảo đảm tính toàn vẹn cấu trúc cơ học trước áp lực tuần hoàn.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[24,31,38,45,52],{"citationText":25,"title":26,"authors":27,"source":28,"year":29,"doi":30,"url":10},"Liu M, Gomez D (2019). Smooth Muscle Cell Phenotypic Diversity. Arteriosclerosis, Thrombosis, and Vascular Biology, 39(9), 1715–1723.","Smooth Muscle Cell Phenotypic Diversity","Liu M, Gomez D","Arteriosclerosis, Thrombosis, and Vascular Biology",2019,"10.1161\u002Fatvbaha.119.312131",{"citationText":32,"title":33,"authors":34,"source":35,"year":36,"doi":37,"url":10},"Bennett MR, Sinha S, Owens GK (2016). Vascular Smooth Muscle Cells in Atherosclerosis. Circulation Research, 118(4), 692–702.","Vascular Smooth Muscle Cells in Atherosclerosis","Bennett MR, Sinha S, Owens GK","Circulation Research",2016,"10.1161\u002Fcircresaha.115.306361",{"citationText":39,"title":40,"authors":41,"source":42,"year":43,"doi":44,"url":10},"Isselbacher EM, Preventza O, Hamilton Black J, et al. (2022). 2022 ACC\u002FAHA Guideline for the Diagnosis and Management of Aortic Disease: A Report of the American Heart Association\u002FAmerican College of Cardiology Joint Committee on Clinical Practice Guidelines. Circulation, 146(24), e334–e482.","2022 ACC\u002FAHA Guideline for the Diagnosis and Management of Aortic Disease: A Report of the American Heart Association\u002FAmerican College of Cardiology Joint Committee on Clinical Practice Guidelines","Isselbacher EM, Preventza O, Hamilton Black J","Circulation",2022,"10.1161\u002Fcir.0000000000001106",{"citationText":46,"title":47,"authors":48,"source":49,"year":50,"doi":51,"url":10},"Owens GK, Kumar MS, Wamhoff BR (2004). Molecular Regulation of Vascular Smooth Muscle Cell Differentiation in Development and Disease. Physiological Reviews, 84(3), 767–801.","Molecular Regulation of Vascular Smooth Muscle Cell Differentiation in Development and Disease","Owens GK, Kumar MS, Wamhoff BR","Physiological Reviews",2004,"10.1152\u002Fphysrev.00041.2003",{"citationText":53,"title":54,"authors":55,"source":28,"year":56,"doi":57,"url":10},"Majesky MW (2007). Developmental Basis of Vascular Smooth Muscle Diversity. Arteriosclerosis, Thrombosis, and Vascular Biology, 27(6), 1248–1258.","Developmental Basis of Vascular Smooth Muscle Diversity","Majesky MW",2007,"10.1161\u002Fatvbaha.107.141069",[59,62,65],{"question":60,"answer":61},"Tế bào cơ trơn mạch máu động mạch chủ nằm ở đâu trong thành mạch?","Tế bào cơ trơn mạch máu động mạch chủ cư trú chủ yếu tại lớp áo giữa (tunica media) của thành động mạch chủ. Tại đây, chúng xếp thành nhiều tầng xen kẽ với các phiến chun đàn hồi để tạo thành các đơn vị cơ chun chịu lực.",{"question":63,"answer":64},"Chuyển dạng kiểu hình của tế bào cơ trơn mạch máu là gì?","Chuyển dạng kiểu hình là quá trình tế bào cơ trơn chuyển từ trạng thái co bóp biệt hóa cao sang trạng thái tổng hợp khi có tổn thương mạch máu hoặc kích thích viêm. Ở trạng thái tổng hợp, tế bào giảm biểu hiện protein co bóp, tăng sinh và chế tiết nhiều chất nền ngoại bào.",{"question":66,"answer":67},"Tế bào cơ trơn động mạch chủ có vai trò gì trong phình động mạch chủ?","Sự chết rụng hàng loạt và mất khả năng bù đắp của tế bào cơ trơn ở lớp áo giữa làm suy thoái chất nền chun và collagen. Hậu quả là thành động mạch chủ bị suy yếu cơ học nghiêm trọng, dần giãn nở tạo thành túi phình dưới áp lực tâm thu kéo dài.",{"id":69,"researcherId":10,"name":70,"imageUrl":71},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":69,"researcherId":10,"name":70,"imageUrl":71},[13],false,"PUBLISHED","2025-12-01T11:21:07.336+00:00","2026-10-21T10:22:00.579+00:00","2026-10-21T10:22:00.524+00:00",0,[81,90,95,101,106,112,117,123,129,134],{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":84,"definition":85,"discipline":22,"disciplineCode":86,"disciplineLabel":87,"disciplineColor":88,"disciplineIcon":89},"tỷ lệ hiện mắc","Tỷ lệ hiện mắc là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","prevalence","Tỷ lệ hiện mắc là thước đo dịch tễ học phản ánh tỷ lệ cá thể trong một quần thể xác định đang mang một bệnh hoặc tình trạng sức khỏe cụ thể tại một thời điểm hoặc trong một khoảng thời gian nhất định.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":93,"definition":94,"discipline":22,"disciplineCode":86,"disciplineLabel":87,"disciplineColor":88,"disciplineIcon":89},"cao chiết","Cao chiết là gì? Phân loại, quy trình và tiêu chuẩn","botanical extract","Cao chiết là chế phẩm đậm đặc thu được bằng cách chiết xuất hoạt chất sinh học từ nguyên liệu tự nhiên bằng dung môi thích hợp, sau đó loại bỏ bã và bốc hơi một phần hoặc toàn bộ dung môi để đạt thể chất quy định.",{"id":96,"title":97,"term":98,"englishTitle":99,"definition":100,"discipline":22,"disciplineCode":86,"disciplineLabel":87,"disciplineColor":88,"disciplineIcon":89},"dass 21","DASS-21 là gì? Cấu trúc, cách tính điểm và ý nghĩa sàng lọc","DASS-21","Depression Anxiety Stress Scales - 21 Items","DASS-21 (Depression Anxiety Stress Scales - 21 Items) là thang đo tự báo cáo gồm 21 câu hỏi trắc lượng tâm lý, được sử dụng để sàng lọc và đánh giá mức độ nghiêm trọng của ba trạng thái cảm xúc tiêu cực: trầm cảm, lo âu và căng thẳng.",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":104,"definition":105,"discipline":22,"disciplineCode":86,"disciplineLabel":87,"disciplineColor":88,"disciplineIcon":89},"brca1","BRCA1 là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","BRCA1 DNA repair associated","BRCA1 là gen ức chế khối u nằm trên nhiễm sắc thể 17q21 của người, mã hóa một protein nhân có vai trò duy trì tính toàn vẹn của bộ gen thông qua cơ chế sửa chữa đứt gãy sợi đôi DNA bằng tái tổ hợp tương đồng.",{"id":107,"title":108,"term":109,"englishTitle":110,"definition":111,"discipline":22,"disciplineCode":86,"disciplineLabel":87,"disciplineColor":88,"disciplineIcon":89},"pi rads","PI-RADS là gì? Thang điểm đánh giá MRI tuyến tiền liệt","PI-RADS","Prostate Imaging Reporting and Data System","PI-RADS là hệ thống chuẩn hóa quốc tế phân tầng nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt có ý nghĩa lâm sàng dựa trên hình ảnh chụp cộng hưởng từ đa thông số (mpMRI).",{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":115,"definition":116,"discipline":22,"disciplineCode":86,"disciplineLabel":87,"disciplineColor":88,"disciplineIcon":89},"tình trạng sức khỏe","Tình trạng sức khỏe là gì? Định nghĩa WHO, thang đo SF-36 và các chỉ số","Health Status","Tình trạng sức khỏe là trạng thái toàn diện về thể chất, tâm thần và xã hội của một cá nhân hay quần thể theo định nghĩa WHO, được đo lường qua các thang đo chức năng như SF-36 và các chỉ số dịch tễ học.",{"id":118,"title":119,"term":120,"englishTitle":121,"definition":122,"discipline":22,"disciplineCode":86,"disciplineLabel":87,"disciplineColor":88,"disciplineIcon":89},"bệnh hbh","Bệnh HbH là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bệnh HbH","Bệnh HbH","Hemoglobin H disease","Bệnh HbH (bệnh Hemoglobin H) là một thể bệnh alpha-thalassemia mức độ trung gian do mất chức năng 3 trong số 4 gen alpha-globin, dẫn đến sự thiếu hụt nghiêm trọng chuỗi alpha-globin và làm dư thừa các chuỗi beta tự do kết tụ thành tetramer beta-4 không bền vững (Hemoglobin H), gây thiếu máu tán huyết mạn tính.",{"id":124,"title":125,"term":126,"englishTitle":127,"definition":128,"discipline":22,"disciplineCode":86,"disciplineLabel":87,"disciplineColor":88,"disciplineIcon":89},"mô sẹo","Mô sẹo là gì? Quá trình hình thành, phân loại và điều trị","Mô sẹo","scar tissue","Mô sẹo là vùng mô liên kết sợi giàu collagen hình thành trong quá trình tự làm lành sau tổn thương mô hoặc phẫu thuật để thay thế mô bình thường.",{"id":130,"title":131,"term":130,"englishTitle":132,"definition":133,"discipline":22,"disciplineCode":86,"disciplineLabel":87,"disciplineColor":88,"disciplineIcon":89},"báo cáo ca bệnh","Báo cáo ca bệnh là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","case report","Báo cáo ca bệnh (case report) là một ấn phẩm y học mô tả chi tiết và có hệ thống về triệu chứng, chẩn đoán, điều trị và diễn tiến bất thường hoặc hiếm gặp của một bệnh nhân đơn lẻ trong thực hành lâm sàng.",{"id":135,"title":136,"term":135,"englishTitle":137,"definition":138,"discipline":22,"disciplineCode":86,"disciplineLabel":87,"disciplineColor":88,"disciplineIcon":89},"adrenalin","Adrenalin là gì? Công thức, cơ chế tác dụng và ứng dụng cấp cứu sinh tử","adrenaline","Adrenalin (epinephrine) là hormone và chất dẫn truyền thần kinh nhóm catecholamine do tủy thượng thận tiết ra, giữ vai trò thuốc cấp cứu đầu tay trong sốc phản vệ và hồi sinh tim phổi."]