[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20%E1%BB%91ng%20th%E1%BA%ADn{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_tế bào ống thận":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":40,"createUser":50,"publishUser":54,"keywords":58,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":59,"status":60,"createTime":61,"updateTime":62,"publishTime":63,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":64,"relateTopics":65},"tế bào ống thận","Tế bào ống thận là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Tế bào ống thận là loại tế bào biểu mô chuyên biệt nằm dọc ống nephron, đảm nhiệm vai trò tái hấp thu, bài tiết và điều hòa nội môi dịch lọc. Chúng có c...","\u003Cp>\u003Cstrong>tế bào ống thận\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Renal tubular epithelial cells\u003C\u002Fem>) là (Renal tubular epithelial cells) là các tế bào biểu mô chuyên hóa cao lót dọc theo các đoạn của ống lượn gần, quai Henle, ống lượn xa và ống góp, chịu trách nhiệm tái hấp thu và bài tiết chọn lọc các chất.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Định nghĩa tế bào ống thận\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Tế bào ống thận là loại tế bào biểu mô chuyên biệt nằm dọc theo hệ thống ống của nephron – đơn vị cấu trúc và chức năng cơ bản của thận. Các tế bào này thực hiện nhiều vai trò sinh lý quan trọng như tái hấp thu, bài tiết, và điều hòa cân bằng nội môi trong quá trình lọc máu. Cấu trúc ống thận được chia thành nhiều đoạn gồm: ống lượn gần, quai Henle, ống lượn xa và ống góp; mỗi đoạn được lót bởi một nhóm tế bào có cấu trúc và chức năng riêng biệt.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Tế bào ống thận không chỉ tham gia duy trì cân bằng nước và điện giải, mà còn đóng vai trò thiết yếu trong điều hòa huyết áp, cân bằng acid–base, và xử lý các chất độc. Do nằm tại vị trí trung tâm của quá trình xử lý dịch lọc cầu thận, các tế bào này thường xuyên tiếp xúc với biến động về nồng độ ion, pH, áp suất thẩm thấu và độc chất nội–ngoại sinh.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Theo nghiên cứu đăng tải bởi \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fpmc\u002Farticles\u002FPMC3422372\u002F\">NIH\u003C\u002Fa>, sự tổn thương tế bào ống thận là một trong những yếu tố chính dẫn đến tổn thương thận cấp (AKI) và là dấu hiệu sớm của bệnh thận mạn (CKD). Hiểu biết về cấu trúc và chức năng của tế bào ống thận là nền tảng trong chẩn đoán, điều trị và nghiên cứu sinh học thận học hiện đại.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Phân loại tế bào theo đoạn ống thận\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Tế bào ống thận được phân loại theo vị trí giải phẫu trong nephron, cụ thể:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Ống lượn gần (Proximal convoluted tubule – PCT):\u003C\u002Fstrong> thực hiện phần lớn quá trình tái hấp thu nước, ion và chất hữu cơ như glucose, acid amin.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Quai Henle:\u003C\u002Fstrong> chia thành đoạn xuống (permeable with water), đoạn mỏng và đoạn lên (impermeable with water) có chức năng tập trung nước tiểu bằng cơ chế đối dòng ngược.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Ống lượn xa (Distal convoluted tubule – DCT):\u003C\u002Fstrong> tinh chỉnh tái hấp thu Na⁺ và Ca²⁺, có phản ứng với hormone PTH và aldosterone.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Ống góp (Collecting duct):\u003C\u002Fstrong> điều chỉnh tái hấp thu nước cuối cùng dưới tác dụng của hormone ADH, điều tiết pH và tạo nước tiểu cô đặc.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>&nbsp;\u003C\u002Fp>\u003Cp>Tính chuyên biệt hóa cao của các đoạn ống thận giúp tối ưu hóa khả năng kiểm soát thành phần nước tiểu và môi trường nội bào. Ví dụ, tế bào ở đoạn đầu ống lượn gần có diện tích bề mặt lớn với nhiều ti thể phục vụ quá trình tái hấp thu tích cực, trong khi tế bào ống góp có các kênh aquaporin để điều chỉnh dòng nước theo cơ chế hormone kiểm soát.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Bảng phân loại chức năng theo đoạn ống thận:\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Đoạn ống\u003C\u002Fth>\u003Cth>Vai trò chính\u003C\u002Fth>\u003Cth>Đặc điểm tế bào\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Ống lượn gần (PCT)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tái hấp thu Na⁺, Cl⁻, glucose, acid amin\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Bờ bàn chải, ti thể dày đặc\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Quai Henle\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tạo gradient thẩm thấu\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Phân đoạn, cấu trúc đơn giản\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Ống lượn xa (DCT)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Điều chỉnh Na⁺, Ca²⁺, pH\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Ti thể nhiều, nhạy cảm hormone\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Ống góp\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Điều chỉnh nước, tạo nước tiểu cô đặc\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Chứa aquaporin, phản ứng với ADH\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Ch2>Cấu trúc siêu hiển vi của tế bào ống thận\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Tế bào ống thận có cấu trúc vi thể phù hợp với chức năng vận chuyển tích cực và trao đổi chất cao. Ở PCT, các tế bào có bờ bàn chải gồm hàng ngàn microvilli nhằm tăng diện tích tiếp xúc cho việc hấp thu và trao đổi ion. Lòng ống hẹp và tế bào hình trụ thấp giúp tối ưu hóa dòng dịch qua.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Các tế bào này giàu ti thể, phản ánh nhu cầu năng lượng cao phục vụ hoạt động của các bơm ion màng như Na⁺\u002FK⁺-ATPase, H⁺-ATPase, và hệ thống đồng vận chuyển Na⁺\u002Fglucose. Lưới nội chất trơn, lưới nội chất hạt và bộ Golgi cũng phát triển để xử lý protein vận chuyển và receptor hormone.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Ở DCT và ống góp, màng tế bào chứa các protein đặc hiệu như:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Kênh ion chọn lọc (ENaC, ROMK, TRPV5)\u003C\u002Fli>\u003Cli>Kênh aquaporin-2 (AQP2) nhạy cảm với ADH\u003C\u002Fli>\u003Cli>Bơm Cl⁻\u002FHCO₃⁻ trong điều chỉnh pH\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Các đặc điểm này cho thấy tính linh hoạt của tế bào ống thận trong phản ứng với tín hiệu nội sinh và ngoại cảnh.\u003C\u002Fp>\u003Cp>&nbsp;\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Chức năng sinh lý chính của tế bào ống thận\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Chức năng sinh lý chính của tế bào ống thận là điều hòa thành phần dịch lọc, đảm bảo cân bằng nước, điện giải và acid–base. Chúng thực hiện tái hấp thu hơn 99% lượng nước và ion từ dịch lọc cầu thận trở lại máu. Quá trình này được kiểm soát bởi gradient nồng độ, áp suất thẩm thấu và các bơm năng lượng cao.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Một số chức năng nổi bật:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Tái hấp thu gần như toàn bộ glucose, acid amin tại PCT\u003C\u002Fli>\u003Cli>Tái hấp thu chọn lọc Na⁺, Cl⁻, Ca²⁺ ở DCT\u003C\u002Fli>\u003Cli>Bài tiết các chất cặn: H⁺, NH₄⁺, creatinine, thuốc\u003C\u002Fli>\u003Cli>Tham gia sản xuất NH₃ để trung hòa acid\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>&nbsp;\u003C\u002Fp>\u003Cp>Vận tốc vận chuyển chất có thể được mô tả theo phương trình Michaelis–Menten:&nbsp;\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">J = J_{max} \\cdot \\frac{[S]}{K_m + [S]}\u003C\u002Fscript>trong đó \\( J \\) là vận tốc vận chuyển, \\( [S] \\) là nồng độ chất, \\( J_{max} \\) là tốc độ tối đa và \\( K_m \\) là hằng số ái lực.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Điều hòa hormone và tín hiệu tế bào\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Tế bào ống thận là đích tác động của nhiều hormone nội tiết có vai trò thiết yếu trong duy trì hằng định nội môi. Một trong những hormone quan trọng nhất là aldosterone – nội tiết tố tuyến thượng thận, hoạt động chủ yếu ở tế bào chính (principal cells) của ống lượn xa và ống góp. Aldosterone tăng biểu hiện và hoạt tính của kênh ENaC và bơm Na⁺\u002FK⁺-ATPase, từ đó thúc đẩy tái hấp thu Na⁺ và bài tiết K⁺, giúp duy trì thể tích dịch ngoại bào và huyết áp.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Hormone chống bài niệu ADH (antidiuretic hormone), tiết ra từ thùy sau tuyến yên, điều khiển tái hấp thu nước bằng cách điều hòa kênh aquaporin-2 (AQP2) ở tế bào ống góp. Khi có ADH, AQP2 được vận chuyển từ nội bào ra màng tế bào, cho phép nước đi vào theo gradient thẩm thấu, làm nước tiểu cô đặc. Thiếu ADH hoặc đề kháng với ADH dẫn đến tiểu tháo nhạt (diabetes insipidus).\u003C\u002Fp>\u003Cp>Bên cạnh đó, hormone tuyến cận giáp (PTH) tác động lên tế bào ống lượn xa để tăng tái hấp thu Ca²⁺ và giảm tái hấp thu phosphate. PTH hoạt hóa kênh TRPV5 để đưa Ca²⁺ vào tế bào, sau đó được bơm ra ngoài qua NCX1 và PMCA. Sự phối hợp hormone – kênh ion – tín hiệu nội bào này đóng vai trò then chốt trong điều chỉnh điện giải và pH máu. Nguồn tham khảo: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.kidney-international.org\u002F\">Kidney International\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Tế bào ống thận trong bệnh lý\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Tổn thương tế bào ống thận là cơ chế trung tâm của nhiều bệnh thận cấp và mạn. Trong tổn thương thận cấp (acute kidney injury – AKI), tế bào PCT chịu tổn hại do thiếu máu cục bộ, nhiễm độc thuốc hoặc rối loạn huyết động. Hậu quả là giảm tái hấp thu Na⁺ và nước, tăng bài tiết protein, mất chức năng lọc hiệu quả và nguy cơ tiến triển thành hoại tử ống thận cấp (acute tubular necrosis – ATN).\u003C\u002Fp>\u003Cp>Trong bệnh thận mạn (chronic kidney disease – CKD), tế bào ống thận mất dần khả năng chức năng do xơ hóa, chết tế bào theo cơ chế apoptosis và stress oxy hóa kéo dài. Tình trạng này gây mất cân bằng nội môi, tăng creatinine máu và dẫn đến suy thận giai đoạn cuối nếu không can thiệp sớm. Nhiều loại thuốc, đặc biệt là kháng sinh nhóm aminoglycoside, thuốc hóa trị (cisplatin), NSAIDs có thể gây độc tính trên tế bào ống thận.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Một số marker sinh học được sử dụng để đánh giá tổn thương tế bào ống thận:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>KIM-1 (Kidney Injury Molecule-1):\u003C\u002Fstrong> marker sớm của tổn thương PCT\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>NGAL (Neutrophil Gelatinase-Associated Lipocalin):\u003C\u002Fstrong> tăng sớm trong AKI\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>IL-18, NAG:\u003C\u002Fstrong> các chỉ điểm viêm và tổn thương tế bào\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Các marker này giúp chẩn đoán sớm hơn so với creatinine huyết tương. Tham khảo thêm tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fpmc\u002Farticles\u002FPMC3186162\u002F\">PMC - Tubular Injury Markers\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\u003Cp>&nbsp;\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Vai trò trong cân bằng acid–base và áp suất thẩm thấu\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Tế bào ống thận đóng vai trò thiết yếu trong điều hòa pH máu và áp suất thẩm thấu huyết tương. Trong điều kiện toan máu (acidemia), tế bào biểu mô ống lượn gần và tế bào xen kẽ α (intercalated cells) ở ống góp hoạt hóa hệ thống carbonic anhydrase để tạo mới ion bicarbonate (HCO₃⁻) và bài tiết ion H⁺ vào lòng ống.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Cơ chế điều chỉnh acid–base bao gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Na⁺\u002FH⁺ exchanger (NHE3): trao đổi H⁺ và Na⁺ ở PCT\u003C\u002Fli>\u003Cli>H⁺-ATPase và H⁺\u002FK⁺-ATPase: bài tiết H⁺ ở ống góp\u003C\u002Fli>\u003Cli>AE1 (anion exchanger): trao đổi Cl⁻ và HCO₃⁻ ở tế bào xen kẽ\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Khi mất chức năng này, cơ thể dễ bị nhiễm toan ống thận (renal tubular acidosis – RTA), làm rối loạn chuyển hóa toàn thân.\u003C\u002Fp>\u003Cp>&nbsp;\u003C\u002Fp>\u003Cp>Về áp suất thẩm thấu, tế bào ống thận điều chỉnh lượng nước tái hấp thu thông qua các kênh aquaporin dưới điều khiển của ADH. Khi cơ thể mất nước hoặc tăng áp suất thẩm thấu huyết tương, ADH được tiết ra nhiều hơn, tăng vận chuyển AQP2 ra màng tế bào, từ đó giảm bài tiết nước và cô đặc nước tiểu. Mất chức năng này có thể dẫn đến mất nước trầm trọng, tụt huyết áp và rối loạn điện giải. Nguồn: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.physiology.org\u002F\">American Physiological Society\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Các kỹ thuật nghiên cứu tế bào ống thận\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Việc nghiên cứu chức năng và bệnh lý tế bào ống thận dựa vào nhiều mô hình in vitro và in vivo. Trong phòng thí nghiệm, các dòng tế bào như HK-2 (tế bào ống lượn gần người) được sử dụng để đánh giá đáp ứng với thuốc, stress oxy hóa, thiếu oxy và tác nhân viêm. Các marker đặc hiệu như E-cadherin, megalin, và AQP1 được dùng để định danh kiểu hình tế bào.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Mô hình chuột gây tổn thương thận cấp bằng ischemia-reperfusion hoặc tiêm cisplatin là công cụ phổ biến để nghiên cứu cơ chế bệnh sinh và thử nghiệm thuốc điều trị. Các kỹ thuật phân tích bao gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Miễn dịch huỳnh quang và hóa mô miễn dịch\u003C\u002Fli>\u003Cli>RT-qPCR, Western blot để đo biểu hiện gen và protein\u003C\u002Fli>\u003Cli>RNA-seq và single-cell transcriptomics để khảo sát toàn bộ hồ sơ phiên mã\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>&nbsp;\u003C\u002Fp>\u003Cp>Gần đây, công nghệ organoid thận từ tế bào gốc đa năng cảm ứng (iPSC) cho phép tạo mô ống thận người in vitro có thể tái tạo cấu trúc ba chiều và chức năng sinh lý gần giống in vivo. Nền tảng này mở ra khả năng mô phỏng bệnh, thử nghiệm thuốc và phát triển liệu pháp tái tạo thận. Xem nghiên cứu tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Farticles\u002Fs41586-019-1217-1\">Nature – Kidney Organoids\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Ứng dụng lâm sàng và tiềm năng điều trị\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Kiến thức về sinh lý và bệnh lý của tế bào ống thận đã đóng góp lớn vào y học lâm sàng, từ chẩn đoán sớm tổn thương thận cho đến phát triển thuốc điều trị đích. Một ứng dụng nổi bật là nhóm thuốc ức chế đồng vận chuyển natri–glucose SGLT2, hoạt động chủ yếu tại tế bào ống lượn gần, có hiệu quả trong điều trị đái tháo đường typ 2 và bảo vệ chức năng thận khỏi tiến triển suy mạn.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Ngoài ra, các thuốc ức chế aldosterone, chất đối kháng vasopressin V2 hoặc thuốc điều biến tín hiệu PTH đang được phát triển nhằm điều chỉnh chức năng đặc hiệu của từng đoạn ống thận. Xu hướng tương lai bao gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Liệu pháp tế bào (cell therapy) để thay thế tế bào ống bị tổn thương\u003C\u002Fli>\u003Cli>Chỉnh sửa gen và truyền virus mang gene điều hòa\u003C\u002Fli>\u003Cli>Kích hoạt tự phục hồi thông qua yếu tố tăng trưởng nội sinh (FGF23, EGF)\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Những chiến lược này đặt nền móng cho tái tạo nephron và điều trị bệnh thận giai đoạn cuối mà không cần lọc máu hay ghép thận.\u003C\u002Fp>\u003Cp>&nbsp;\u003C\u002Fp>","Renal tubular epithelial cells","Tế bào ống thận (Renal tubular epithelial cells) là các tế bào biểu mô chuyên hóa cao lót dọc theo các đoạn của ống lượn gần, quai Henle, ống lượn xa và ống góp, chịu trách nhiệm tái hấp thu và bài tiết chọn lọc các chất.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[21,28,35],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":10},"Zheng (2024). Asprosin Promotes Human Renal Tubular Epithelial Cells Apoptosis by Inhibiting Autophagy. Springer Science and Business Media LLC. doi:10.21203\u002Frs.3.rs-5211042\u002Fv1","Asprosin Promotes Human Renal Tubular Epithelial Cells Apoptosis by Inhibiting Autophagy","Zheng, Liu, Du","Springer Science and Business Media LLC",2024,"10.21203\u002Frs.3.rs-5211042\u002Fv1",{"citationText":29,"title":30,"authors":31,"source":32,"year":33,"doi":34,"url":10},"Jiao (2022). The protective effect of kaempferol on high glucose-stimulated renal tubular epithelial cells. Research Square Platform LLC. doi:10.21203\u002Frs.3.rs-2293571\u002Fv1","The protective effect of kaempferol on high glucose-stimulated renal tubular epithelial cells","Jiao, Zhang, Wu","Research Square Platform LLC",2022,"10.21203\u002Frs.3.rs-2293571\u002Fv1",{"citationText":36,"title":37,"authors":38,"source":25,"year":33,"doi":39,"url":10},"Yuan (2022). Induction of  Pyroptosis in Renal Tubular Epithelial Cells Using High Glucose. Springer Science and Business Media LLC. doi:10.21203\u002Frs.3.rs-936668\u002Fv1","Induction of  Pyroptosis in Renal Tubular Epithelial Cells Using High Glucose","Yuan, He, Xiong","10.21203\u002Frs.3.rs-936668\u002Fv1",[41,44,47],{"question":42,"answer":43},"Đoạn ống thận nào đảm nhận phần lớn khối lượng tái hấp thu nước và natri?","Ống lượn gần (proximal tubule) đảm nhận tái hấp thu khoảng 65% tổng lượng nước và ion Na+ được lọc qua cầu thận, cùng với 100% glucose và acid amin trong điều kiện sinh lý bình thường.",{"question":45,"answer":46},"Cơ chế bệnh sinh chính gây hoại tử ống thận cấp (ATN) do thiếu máu cục bộ là gì?","Sự sụt giảm ATP nội bào làm mất phân cực màng tế bào, rối loạn bơm Na+\u002FK+-ATPase, giải phóng gốc tự do oxy hóa (ROS) và kích hoạt con đường chết tế bào theo chương trình (apoptosis) và hoại tử tế bào ống thận.",{"question":48,"answer":49},"Dấu ấn sinh học nào giúp phát hiện sớm tổn thương tế bào ống thận cấp tính?","NGAL (Neutrophil Gelatinase-Associated Lipocalin) và KIM-1 (Kidney Injury Molecule-1) là các chỉ dấu sinh học nhạy cảm trong nước tiểu và huyết tương xuất hiện sớm trước khi creatinin huyết thanh tăng.",{"id":51,"researcherId":10,"name":52,"imageUrl":53},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":55,"researcherId":10,"name":56,"imageUrl":57},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2025-06-03T03:00:33.080+00:00","2026-09-10T05:33:18.001+00:00","2025-06-09T06:54:02.917+00:00",354,[66,75,80,85,91,96,102,108,113,118],{"id":67,"title":68,"term":67,"englishTitle":69,"definition":70,"discipline":19,"disciplineCode":71,"disciplineLabel":72,"disciplineColor":73,"disciplineIcon":74},"tế bào biểu mô","Tế bào biểu mô là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","Epithelial cell","Tế bào biểu mô là các tế bào chuyên hóa liên kết chặt chẽ với nhau xếp thành lớp để bao phủ mặt ngoài cơ thể, lót các khoang nội tạng và mạch dẫn, đồng thời đảm nhiệm chức năng bảo vệ, hấp thu, chế tiết và cảm nhận.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":76,"title":77,"term":76,"englishTitle":78,"definition":79,"discipline":19,"disciplineCode":71,"disciplineLabel":72,"disciplineColor":73,"disciplineIcon":74},"cao chiết","Cao chiết là gì? Phân loại, quy trình và tiêu chuẩn","botanical extract","Cao chiết là chế phẩm đậm đặc thu được bằng cách chiết xuất hoạt chất sinh học từ nguyên liệu tự nhiên bằng dung môi thích hợp, sau đó loại bỏ bã và bốc hơi một phần hoặc toàn bộ dung môi để đạt thể chất quy định.",{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":83,"definition":84,"discipline":19,"disciplineCode":71,"disciplineLabel":72,"disciplineColor":73,"disciplineIcon":74},"brca1","BRCA1 là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","BRCA1 DNA repair associated","BRCA1 là gen ức chế khối u nằm trên nhiễm sắc thể 17q21 của người, mã hóa một protein nhân có vai trò duy trì tính toàn vẹn của bộ gen thông qua cơ chế sửa chữa đứt gãy sợi đôi DNA bằng tái tổ hợp tương đồng.",{"id":86,"title":87,"term":88,"englishTitle":89,"definition":90,"discipline":19,"disciplineCode":71,"disciplineLabel":72,"disciplineColor":73,"disciplineIcon":74},"pi rads","PI-RADS là gì? Thang điểm đánh giá MRI tuyến tiền liệt","PI-RADS","Prostate Imaging Reporting and Data System","PI-RADS là hệ thống chuẩn hóa quốc tế phân tầng nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt có ý nghĩa lâm sàng dựa trên hình ảnh chụp cộng hưởng từ đa thông số (mpMRI).",{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":94,"definition":95,"discipline":19,"disciplineCode":71,"disciplineLabel":72,"disciplineColor":73,"disciplineIcon":74},"tình trạng sức khỏe","Tình trạng sức khỏe là gì? Định nghĩa WHO, thang đo SF-36 và các chỉ số","Health Status","Tình trạng sức khỏe là trạng thái toàn diện về thể chất, tâm thần và xã hội của một cá nhân hay quần thể theo định nghĩa WHO, được đo lường qua các thang đo chức năng như SF-36 và các chỉ số dịch tễ học.",{"id":97,"title":98,"term":99,"englishTitle":100,"definition":101,"discipline":19,"disciplineCode":71,"disciplineLabel":72,"disciplineColor":73,"disciplineIcon":74},"bệnh hbh","Bệnh HbH là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bệnh HbH","Bệnh HbH","Hemoglobin H disease","Bệnh HbH (bệnh Hemoglobin H) là một thể bệnh alpha-thalassemia mức độ trung gian do mất chức năng 3 trong số 4 gen alpha-globin, dẫn đến sự thiếu hụt nghiêm trọng chuỗi alpha-globin và làm dư thừa các chuỗi beta tự do kết tụ thành tetramer beta-4 không bền vững (Hemoglobin H), gây thiếu máu tán huyết mạn tính.",{"id":103,"title":104,"term":105,"englishTitle":106,"definition":107,"discipline":19,"disciplineCode":71,"disciplineLabel":72,"disciplineColor":73,"disciplineIcon":74},"mô sẹo","Mô sẹo là gì? Quá trình hình thành, phân loại và điều trị","Mô sẹo","scar tissue","Mô sẹo là vùng mô liên kết sợi giàu collagen hình thành trong quá trình tự làm lành sau tổn thương mô hoặc phẫu thuật để thay thế mô bình thường.",{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":111,"definition":112,"discipline":19,"disciplineCode":71,"disciplineLabel":72,"disciplineColor":73,"disciplineIcon":74},"báo cáo ca bệnh","Báo cáo ca bệnh là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","case report","Báo cáo ca bệnh (case report) là một ấn phẩm y học mô tả chi tiết và có hệ thống về triệu chứng, chẩn đoán, điều trị và diễn tiến bất thường hoặc hiếm gặp của một bệnh nhân đơn lẻ trong thực hành lâm sàng.",{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":116,"definition":117,"discipline":19,"disciplineCode":71,"disciplineLabel":72,"disciplineColor":73,"disciplineIcon":74},"adrenalin","Adrenalin là gì? Công thức, cơ chế tác dụng và ứng dụng cấp cứu sinh tử","adrenaline","Adrenalin (epinephrine) là hormone và chất dẫn truyền thần kinh nhóm catecholamine do tủy thượng thận tiết ra, giữ vai trò thuốc cấp cứu đầu tay trong sốc phản vệ và hồi sinh tim phổi.",{"id":119,"title":120,"term":119,"englishTitle":119,"definition":121,"discipline":19,"disciplineCode":71,"disciplineLabel":72,"disciplineColor":73,"disciplineIcon":74},"apexification","Apexification là gì? Kỹ thuật đóng chóp răng chưa hoàn thiện","Apexification (thủ thuật đóng chóp) là một phương pháp điều trị nội nha nhằm kích thích sự hình thành hàng rào khoáng hóa cứng (calcified barrier) hoặc đặt trực tiếp một nút chặn nhân tạo tại vùng cuống của răng vĩnh viễn chưa trưởng thành bị hoại tử tủy và mở rộng chóp, tạo điều kiện thuận lợi cho việc trám bít ống tủy kín khít hoàn toàn."]