[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_t%E1%BA%AFc%20ru%E1%BB%99t%20non{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_tắc ruột non":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":22,"discipline":23,"references":24,"faqs":46,"createUser":56,"publishUser":10,"keywords":60,"keywordCount":67,"enrichTopicLink":68,"status":69,"createTime":70,"updateTime":71,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":72,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":73,"relateTopics":74},"tắc ruột non","Tắc ruột non là gì? Các công bố khoa học về Tắc ruột non","Tắc ruột non là tình trạng bất thường xảy ra khi một phần ruột non bị tắc và không thể thông qua được. Điều này có thể gây ra đau bụng, buồn nôn, nôn mửa, mất c...","\u003Cp>Tắc ruột non (tiếng Anh: small bowel obstruction, viết tắt: SBO) là một tình trạng cấp cứu ngoại khoa tiêu hóa thường gặp, đặc trưng bởi sự gián đoạn cơ học hoặc cơ năng một phần hoặc hoàn toàn của sự lưu thông các chất chứa (thức ăn, dịch tiêu hóa và hơi) bên trong lòng ruột non từ góc tá - hỗng tràng đến van hồi - manh tràng. Sự tắc nghẽn dẫn đến ứ trệ dịch và khí phía trên điểm tắc, làm giãn quai ruột, tăng áp lực trong lòng ruột, cản trở hồi lưu tĩnh mạch và tưới máu màng treo, có nguy cơ tiến triển thành thiếu máu cục bộ, hoại tử ruột, thủng ruột và viêm phúc mạc nhiễm độc toàn thân đe dọa tính mạng. Mục từ này trình bày căn nguyên sinh bệnh, sinh lý bệnh học, tứ chứng lâm sàng, giá trị chẩn đoán hình ảnh cắt lớp vi tính và các phác đồ xử trí điều trị nội ngoại khoa cập nhật.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Căn nguyên và phân loại tắc ruột non\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dựa trên cơ chế bệnh sinh, tắc ruột non được phân loại thành hai nhóm cơ bản:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>1. Tắc ruột cơ học (Mechanical obstruction)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Có cản trở vật lý thực sự trong đường đi của lòng ruột, được chia thành ba nhóm nguyên nhân:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nguyên nhân ngoài thành ruột (Extrinsic):\u003C\u002Fstrong> Phổ biến nhất là dính ruột sau phẫu thuật ổ bụng (chiếm phần lớn các trường hợp), thoát vị bẹn\u002Fthoát vị đùi nghẹt, thoát vị nội và xoắn ruột.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nguyên nhân tại thành ruột (Intrinsic):\u003C\u002Fstrong> Các khối u nguyên phát của ruột non, hẹp ruột do bệnh Crohn, viêm ruột sau xạ trị, tụ máu thành ruột hoặc lồng ruột.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nguyên nhân trong lòng ruột (Intraluminal):\u003C\u002Fstrong> Bã thức ăn (phytobezoar), {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%E1%BB%8Fi%20m%E1%BA%ADt%22%7D}} lọt vào lòng ruột qua rò túi mật - tá tràng (gallstone ileus) hoặc búi giun đũa.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch3>2. Tắc ruột cơ năng \u002F Liệt ruột (Paralytic ileus)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Tình trạng mất hoặc giảm nhu động ruột tạm thời do rối loạn dẫn truyền thần kinh hoặc phản xạ sau mổ ổ bụng, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vi%C3%AAm%20ph%C3%BAc%20m%E1%BA%A1c%22%7D}}, rối loạn điện giải (hạ kali máu nặng) hoặc sử dụng thuốc opioid.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Sinh lý bệnh học của tắc ruột non\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khi xảy ra tắc cơ học hoàn toàn, các biến đổi sinh lý bệnh diễn ra theo chuỗi dây chuyền nguy hiểm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ứ trệ dịch và hơi:\u003C\u002Fstrong> Ruột non bài tiết hàng lít dịch tiêu hóa mỗi ngày, khi bị tắc dịch không được hấp thu tích tụ làm quai ruột giãn căng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Mất nước và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22r%E1%BB%91i%20lo%E1%BA%A1n%20%C4%91i%E1%BB%87n%20gi%E1%BA%A3i%22%7D}}:\u003C\u002Fstrong> Nôn ói nhiều kết hợp thoát dịch vào lòng ruột và khoang thứ ba gây giảm thể tích tuần hoàn, nhiễm kiềm chuyển hóa giảm clo hoặc nhiễm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22toan%20chuy%E1%BB%83n%20h%C3%B3a%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thiếu máu cục bộ thành ruột (Strangulation):\u003C\u002Fstrong> Quai ruột giãn căng làm tăng áp lực nội lòng ruột vượt quá áp lực mao mạch màng treo, dẫn đến phù nề thành ruột, tắc tĩnh mạch, hoại tử niêm mạc và vi khuẩn gram âm cùng nội độc tố xâm nhập vào hệ tuần hoàn.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Biểu hiện lâm sàng: Tứ chứng kinh điển\u003C\u002Fh2>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\u003Cth>Triệu chứng\u003C\u002Fth>\u003Cth>Đặc điểm lâm sàng\u003C\u002Fth>\u003Cth>Cơ chế hình thành\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Đau bụng\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Đau quặn từng cơn quanh rốn, đau dồn dập\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tăng co bóp nhu động ruột chống lại điểm tắc\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Nôn ói\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Nôn sớm và nhiều (tắc cao), nôn ra dịch mật hoặc dịch phân (tắc thấp)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Trào ngược dịch tiêu hóa ứ trệ phía trên điểm tắc\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Bí trung đại tiện\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Không đánh hơi và không đi ngoài được\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Sự tắc nghẽn hoàn toàn lưu thông trong lòng ruột\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Chướng bụng\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Bụng chướng đều hoặc lệch, nổi gồ quai ruột\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tích tụ lượng lớn dịch và hơi trong các quai ruột giãn\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Vai trò quyết định của chụp cắt lớp vi tính (CT Scan)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo hướng dẫn thực hành lâm sàng Bologna của ten Broek và cộng sự (2018) cùng tổng quan hình ảnh học của Paulson và Thompson (2015), chụp CT bụng có tiêm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thu%E1%BB%91c%20c%E1%BA%A3n%20quang%22%7D}} tĩnh mạch là tiêu chuẩn vàng chẩn đoán tắc ruột non:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Xác định điểm chuyển tiếp (Transition point):\u003C\u002Fstrong> Ranh giới rõ rệt giữa đoạn ruột phía trên bị giãn ứ dịch và đoạn ruột phía dưới bị xẹp hoàn toàn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phát hiện dấu hiệu quai kín (Closed-loop obstruction):\u003C\u002Fstrong> Đoạn ruột bị nghẽn cả hai đầu mút, có nguy cơ hoại tử cực nhanh.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Đánh giá dấu hiệu nghẹt ruột:\u003C\u002Fstrong> Thành ruột dày ngấm thuốc cản quang kém, phù nề thâm nhiễm mỡ màng treo, ứ đọng dịch tự do ổ bụng hoặc khí trong thành ruột (pneumatosis intestinalis).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Chiến lược xử trí và điều trị\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nghiên cứu của Miller và cộng sự (2000) chỉ ra rằng việc lựa chọn phương pháp điều trị phụ thuộc chặt chẽ vào tình trạng có hay không có biến chứng nghẹt ruột:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>1. Điều trị bảo tồn nội khoa\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Chỉ định cho các trường hợp tắc ruột do dính không hoàn toàn, không có dấu hiệu viêm phúc mạc hay thiếu máu ruột:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Đặt sonde dạ dày hút ngắt quãng liên tục để giải áp đường tiêu hóa.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Nhịn ăn uống hoàn toàn đường miệng, bù dịch và cân bằng điện giải qua đường tĩnh mạch.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Sử dụng chất cản quang tan trong nước (Gastrografin) qua sonde dạ dày vừa hỗ trợ chẩn đoán vừa có tác dụng nhuận tràng thẩm thấu kéo nước giảm phù nề thành ruột.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch3>2. Phẫu thuật cấp cứu\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Chỉ định bắt buộc ngay lập tức khi có dấu hiệu nghẹt ruột, viêm phúc mạc, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%A7ng%20ru%E1%BB%99t%22%7D}}, thoát vị nghẹt hoặc điều trị bảo tồn thất bại sau bốn mươi tám đến bảy mươi hai giờ theo dõi tích cực:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Phẫu thuật gỡ dính ruột, giải phóng quai ruột xoắn hoặc phục hồi thành bụng trong thoát vị.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Đánh giá sức sống của quai ruột sau giải phóng; tiến hành cắt bỏ đoạn ruột hoại tử không hồi phục và nối lại lưu thông tiêu hóa.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n","small bowel obstruction",[19,20,21],"SBO","nghẽn ruột non","tắc ruột cơ học","Tắc ruột non là tình trạng cấp cứu ngoại khoa tiêu hóa xảy ra khi có sự gián đoạn cơ học hoặc cơ năng cản trở sự lưu thông bình thường của dịch và hơi trong lòng ruột non.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[25,32,39],{"citationText":26,"title":27,"authors":28,"source":29,"year":30,"doi":31,"url":10},"ten Broek, R. P. G., et al. (2018). Bologna guidelines for diagnosis and management of adhesive small bowel obstruction (ASBO): 2017 update of the evidence-based guidelines from the world society of emergency surgery ASBO working group. World Journal of Emergency Surgery, 13, 24.","Bologna guidelines for diagnosis and management of adhesive small bowel obstruction (ASBO): 2017 update of the evidence-based guidelines from the world society of emergency surgery ASBO working group","ten Broek, Krielen, Di Saverio, Coccolini, Biffl, Ansaloni","World Journal of Emergency Surgery",2018,"10.1186\u002Fs13017-018-0185-2",{"citationText":33,"title":34,"authors":35,"source":36,"year":37,"doi":38,"url":10},"Paulson, E. K., & Thompson, W. M. (2015). Review of Small-Bowel Obstruction: The Diagnosis and When to Worry. Radiology, 275(2), 332-342.","Review of Small-Bowel Obstruction: The Diagnosis and When to Worry","Paulson, Thompson","Radiology",2015,"10.1148\u002Fradiol.15131519",{"citationText":40,"title":41,"authors":42,"source":43,"year":44,"doi":45,"url":10},"Miller, G., Boman, J., Shrier, I., & Gordon, P. H. (2000). Natural history of patients with adhesive small bowel obstruction. Journal of British Surgery, 87(9), 1240-1247.","Natural history of patients with adhesive small bowel obstruction","Miller, Boman, Shrier, Gordon","Journal of British Surgery",2000,"10.1046\u002Fj.1365-2168.2000.01530.x",[47,50,53],{"question":48,"answer":49},"Nguyên nhân phổ biến nhất gây ra tắc ruột non là gì?","Dây dính ruột sau phẫu thuật ổ bụng trước đó là nguyên nhân hàng đầu gây ra tắc ruột non cơ học, chiếm khoảng sáu mươi đến bảy mươi phần trăm tổng số ca bệnh.",{"question":51,"answer":52},"Tắc ruột quai kín (Closed-loop obstruction) nguy hiểm như thế nào?","Tắc ruột quai kín xảy ra khi một đoạn ruột bị nghẽn ở cả hai đầu, khiến áp lực nội lòng ruột tăng vọt nhanh chóng, làm ngừng trệ tưới máu màng treo dẫn đến hoại tử và thủng ruột chỉ trong vài giờ nếu không được mổ cấp cứu.",{"question":54,"answer":55},"Khi nào tắc ruột non có thể điều trị bảo tồn nội khoa mà chưa cần mổ?","Điều trị bảo tồn được áp dụng khi bệnh nhân bị tắc ruột do dính không hoàn toàn, chụp CT không thấy dấu hiệu thiếu máu hoại tử thành ruột và bệnh nhân không có sốt, phản ứng thành bụng hay dấu hiệu viêm phúc mạc.",{"id":57,"researcherId":10,"name":58,"imageUrl":59},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[61,62,63,64,65,66],"sỏi mật","viêm phúc mạc","rối loạn điện giải","toan chuyển hóa","thuốc cản quang","thủng ruột",6,false,"PUBLISHED","2023-09-18T06:41:48.056+00:00","2026-08-27T09:06:51.702+00:00","2026-08-27T09:06:51.098+00:00",379,[75,85,95,104,109,111,117,119,121,125],{"id":76,"title":77,"term":78,"englishTitle":79,"definition":80,"discipline":23,"disciplineCode":81,"disciplineLabel":82,"disciplineColor":83,"disciplineIcon":84},"bệnh hbh","Bệnh HbH là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bệnh HbH","Bệnh HbH","Hemoglobin H disease","Bệnh HbH (bệnh Hemoglobin H) là một thể bệnh alpha-thalassemia mức độ trung gian do mất chức năng 3 trong số 4 gen alpha-globin, dẫn đến sự thiếu hụt nghiêm trọng chuỗi alpha-globin và làm dư thừa các chuỗi beta tự do kết tụ thành tetramer beta-4 không bền vững (Hemoglobin H), gây thiếu máu tán huyết mạn tính.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":86,"title":87,"term":86,"englishTitle":88,"definition":89,"discipline":90,"disciplineCode":91,"disciplineLabel":92,"disciplineColor":93,"disciplineIcon":94},"axit salicylic","Axit salicylic là gì? Tính chất hóa học và ứng dụng","Salicylic Acid","Axit salicylic (acid 2-hydroxybenzoic) là một acid carboxylic thơm chứa nhóm hydroxyl ở vị trí ortho, có công thức phân tử C7H6O3, đóng vai trò là hoạt chất tiêu sừng, tiền chất tổng hợp thuốc và hormone phòng vệ tự nhiên ở thực vật.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":96,"definition":98,"discipline":99,"disciplineCode":100,"disciplineLabel":101,"disciplineColor":102,"disciplineIcon":103},"ethylene glycol","Ethylene glycol là gì? Các nghiên cứu về Ethylene glycol","Ethylene glycol (IUPAC: ethane-1,2-diol, công thức hóa học C2H6O2) là một hợp chất hữu cơ dạng chất lỏng không màu, không mùi, vị ngọt, có độ nhớt và tính hút ẩm cao, được ứng dụng rộng rãi làm chất chống đông, môi chất truyền nhiệt và là tiền chất quan trọng trong tổng hợp sợi polyester và nhựa PET.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":107,"definition":108,"discipline":90,"disciplineCode":91,"disciplineLabel":92,"disciplineColor":93,"disciplineIcon":94},"chiết xuất methanol","Chiết xuất methanol là gì? Nguyên lý, kỹ thuật và ứng dụng","methanol extraction","Chiết xuất methanol là phương pháp trích ly rắn - lỏng sử dụng dung môi methanol phân cực cao để thu nhận các hợp chất thứ cấp từ sinh khối thực vật, ứng dụng rộng rãi trong phân tích hóa thực vật và chuyển hóa chất.",{"id":62,"title":110,"term":62,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"Viêm phúc mạc là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":112,"title":113,"term":114,"englishTitle":115,"definition":116,"discipline":23,"disciplineCode":81,"disciplineLabel":82,"disciplineColor":83,"disciplineIcon":84},"hẹp eo động mạch chủ","Hẹp eo động mạch chủ là gì? Dấu hiệu, chẩn đoán và cách điều trị","Hẹp eo động mạch chủ","coarctation of the aorta","Hẹp eo động mạch chủ là một dị tật tim bẩm sinh làm lòng động mạch chủ bị thắt hẹp đoạn eo, gây tăng huyết áp nửa trên cơ thể và giảm tưới máu nửa dưới.",{"id":66,"title":118,"term":66,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"Thủng ruột là gì? Các công bố khoa học về Thủng ruột",{"id":65,"title":120,"term":65,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"Thuốc cản quang là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":64,"title":122,"term":64,"englishTitle":123,"definition":124,"discipline":23,"disciplineCode":81,"disciplineLabel":82,"disciplineColor":83,"disciplineIcon":84},"Toan chuyển hóa là gì? Cơ chế Anion Gap, phương trình Winter và phác đồ cấp cứu","metabolic acidosis","Toan chuyển hóa là rối loạn thăng bằng kiềm toan nguyên phát do giảm nồng độ bicarbonate huyết tương, gây tăng ion hydro và hạ pH máu động mạch.",{"id":126,"title":127,"term":126,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"điều trị triệu chứng","Điều trị triệu chứng là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học"]