[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_t%E1%BA%AFc%20ngh%E1%BA%BDn%20tr%E1%BB%9F%20v%E1%BB%81%20t%C4%A9nh%20m%E1%BA%A1ch%20ph%E1%BB%95i{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_tắc nghẽn trở về tĩnh mạch phổi":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":19,"definition":23,"discipline":24,"references":25,"faqs":45,"createUser":55,"publishUser":10,"keywords":59,"keywordCount":66,"enrichTopicLink":67,"status":68,"createTime":69,"updateTime":70,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":71,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":72,"relateTopics":73},"tắc nghẽn trở về tĩnh mạch phổi","Tắc nghẽn trở về tĩnh mạch phổi: Cấp cứu sơ sinh","Tìm hiểu tắc nghẽn trở về tĩnh mạch phổi (TAPVR): phân loại Darling, thể dưới cơ hoành, biểu hiện phù phổi tối cấp và phẫu thuật tim hở khẩn cấp sơ sinh.","\u003Cp>\u003Cstrong>Tắc nghẽn trở về tĩnh mạch phổi\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>obstructed total anomalous pulmonary venous return\u003C\u002Fem>) là (obstructed TAPVR) là dị tật tim bẩm sinh tím tối cấp ở trẻ sơ sinh, khi các tĩnh mạch phổi đổ bất thường vào hệ tĩnh mạch hệ thống qua đường dẫn lưu bị hẹp nghẽn gây phù phổi cấp nặng và suy tuần hoàn đe dọa tử vong.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>1. Cơ chế phôi thai học và huyết động học nguy kịch\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong quá trình phát triển phôi thai bình thường ở tuần thứ tư đến tuần thứ năm, tĩnh mạch phổi chung nguyên thủy nảy chồi từ thành sau tâm nhĩ trái và phát triển ra ngoại vi để nối với đám rối mao mạch tĩnh mạch phổi nội tạng. Sau đó, phần thân tĩnh mạch phổi chung được sát nhập dần vào thành tâm nhĩ trái tạo nên bốn tĩnh mạch phổi riêng biệt mở trực tiếp vào nhĩ trái.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Dị tật bất thường trở về tĩnh mạch phổi hoàn toàn (Total Anomalous Pulmonary Venous Return - TAPVR) xảy ra khi tĩnh mạch phổi chung nguyên thủy không nối được với tâm nhĩ trái hoặc bị thoái triển sớm. Máu tĩnh mạch phổi buộc phải giữ lại các đường thông nối phôi thai nguyên thủy để hồi lưu về tim qua các tĩnh mạch hệ thống. Máu đỏ (giàu oxy) và máu đen (nghèo oxy) trộn lẫn hoàn toàn tại tâm nhĩ phải. Để duy trì sự sống, dòng máu đổ sang tâm thất trái và động mạch chủ nuôi cơ thể hoàn toàn phụ thuộc vào lỗ thông liên nhĩ (ASD) hoặc lỗ bầu dục (PFO).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Khi đường hồi lưu bất thường này bị chèn ép cơ học hoặc tắc nghẽn (Obstructed TAPVR), huyết động học sẽ sụp đổ nhanh chóng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Áp lực tĩnh mạch phổi tăng vọt vượt quá {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C3%A1p%20l%E1%BB%B1c%20th%E1%BA%A9m%20th%E1%BA%A5u%22%7D}} keo huyết tương, gây thoát dịch ồ ạt vào mô kẽ và phế nang dẫn đến phù phổi cấp nặng nề.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Co thắt phản xạ tiểu động mạch phổi gây {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C4%83ng%20%C3%A1p%20l%E1%BB%B1c%20%C4%91%E1%BB%99ng%20m%E1%BA%A1ch%20ph%E1%BB%95i%22%7D}} cực nặng, dẫn đến suy thất phải cấp tính.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Lượng máu trở về nhĩ trái bị sụt giảm nghiêm trọng, cung lượng tim hệ thống suy sụp, gây toan chuyển hóa nặng và tử vong nếu không được giải áp phẫu thuật tức thì.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>2. Bảng phân loại giải phẫu theo Darling và nguy cơ tắc nghẽn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hệ thống phân loại kinh điển của Darling chia TAPVR thành bốn thể giải phẫu với tần suất và cơ chế tắc nghẽn rất khác biệt:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Thể giải phẫu Darling\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Đường dẫn lưu tĩnh mạch bất thường\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Tỷ lệ mắc\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Cơ chế và nguy cơ tắc nghẽn\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Thể dưới cơ hoành (Infracardiac)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ống góp đi xuống chui qua cơ hoành đổ vào tĩnh mạch cửa, tĩnh mạch lách hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C4%A9nh%20m%E1%BA%A1ch%20ch%E1%BB%A7%20d%C6%B0%E1%BB%9Bi%22%7D}}.\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>20% - 25%\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Gần 100% bị tắc nghẽn do sự co thắt tự nhiên của ống tĩnh mạch Arantius và sức cản mao mạch xoang gan.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Thể trên tim (Supracardiac)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ống góp đi lên tạo thành tĩnh mạch thẳng đứng (vertical vein) đổ vào tĩnh mạch vô danh trái.\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>45% - 50%\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Khoảng 40% bị tắc nghẽn do ống thẳng đứng bị kẹp giữa động mạch phổi trái và phế quản gốc trái.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Thể tại tim (Cardiac)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Các tĩnh mạch phổi đổ trực tiếp vào xoang vành (Coronary sinus) hoặc trực tiếp vào tâm nhĩ phải.\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>20% - 25%\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hiếm khi bị tắc nghẽn, trừ khi miệng xoang vành hoặc lỗ thông liên nhĩ bị hạn chế dòng chảy.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Thể hỗn hợp (Mixed)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Các tĩnh mạch phổi phân tán đổ về nhiều vị trí giải phẫu khác nhau.\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>5% - 10%\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nguy cơ tắc nghẽn cao tùy thuộc vào nhánh dẫn lưu cụ thể.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Ch2>3. Biểu hiện lâm sàng tối cấp và chẩn đoán hình ảnh học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khác với các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%E1%BB%8B%20t%E1%BA%ADt%20tim%20b%E1%BA%A9m%20sinh%22%7D}} tím thông thường trẻ có thể tím nhẹ và chịu đựng được vài tuần, trẻ sơ sinh mắc tắc nghẽn trở về tĩnh mạch phổi thường khởi phát bệnh cảnh tối cấp ngay trong vòng hai mươi tư giờ đầu sau khi cắt rốn:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Trẻ tím tái sẫm màu toàn thân sớm, thở nhanh nông co kéo cơ liên sườn dữ dội, tụt oxy máu nghiêm trọng không đáp ứng với nghiệm pháp thở oxy 100% (Hyperoxia test âm tính).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Rung ran ẩm rải rác hai phế trường do phù phổi cấp, mạch ngoại vi yếu, huyết áp tụt và toan chuyển hóa acid lactic nặng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Chụp X-quang ngực thẳng cho thấy hình ảnh đặc trưng: nhu mô phổi hai bên mờ trắng xóa do phù phổi mô kẽ dày đặc, nhưng kích thước bóng tim hoàn toàn bình thường hoặc thậm chí nhỏ (trái ngược với bóng tim hình người tuyết điển hình ở thể trên tim không tắc).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Siêu âm tim qua thành ngực (Echocardiography) bằng Doppler màu là phương tiện chẩn đoán xác định cấp cứu tại giường: bộc lộ sự vắng mặt của các tĩnh mạch phổi đổ vào nhĩ trái, xác định túi xoang chung phía sau tim, đo phổ dòng chảy tăng tốc liên tục qua vị trí hẹp tắc nghẽn và ghi nhận dòng shunt phải - trái qua lỗ bầu dục.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>4. Chiến lược cấp cứu hồi sức và phẫu thuật sửa chữa triệt để\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tắc nghẽn trở về tĩnh mạch phổi là một {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%89%20%C4%91%E1%BB%8Bnh%20ph%E1%BA%ABu%20thu%E1%BA%ADt%22%7D}} tim hở cấp cứu tuyệt đối bất kể ngày đêm:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hồi sức ổn định trước mổ:\u003C\u002Fstrong> Đặt ống nội khí quản thở máy thông khí bảo vệ phổi với mức áp lực dương cuối thì thở ra (PEEP) cao để giảm phù nề phế nang; kiểm soát khí máu tránh toan hóa máu nặng gây co thắt động mạch phổi kịch phát; truyền kiềm và thuốc vận mạch duy trì tưới máu mạch vành. Thuốc giãn mạch chọn lọc đường thở như khí Nitric Oxide (iNO) có thể được chỉ định thận trọng nhưng cần lưu ý có thể làm tăng lưu lượng máu lên phổi gây tăng gánh nặng phù phổi nếu tắc nghẽn quá nặng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phẫu thuật sửa chữa triệt để (Corrective Cardiac Surgery):\u003C\u002Fstrong> Được tiến hành khẩn cấp dưới sự hỗ trợ của máy {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tim%20ph%E1%BB%95i%20nh%C3%A2n%20t%E1%BA%A1o%22%7D}} (CPB) phối hợp ngừng tuần hoàn hạ thân nhiệt sâu. Phẫu thuật viên tiến hành mở rộng tối đa thành sau của tâm nhĩ trái và thành trước của xoang hợp lưu tĩnh mạch phổi, tạo một miệng nối thông rộng rãi giữa tĩnh mạch phổi và nhĩ trái; thắt đứt ống dẫn lưu tĩnh mạch bất thường thẳng đứng; và đóng kín lỗ thông liên nhĩ bằng một miếng vá màng ngoài tim tự thân để tái lập hoàn toàn dòng tuần hoàn giải phẫu bình thường.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>","Tắc nghẽn trở về tĩnh mạch phổi","obstructed total anomalous pulmonary venous return",[18,20,21,22],"obstructed TAPVR","tắc nghẽn TAPVC","bất thường hồi lưu tĩnh mạch phổi có tắc nghẽn","Tắc nghẽn trở về tĩnh mạch phổi (obstructed TAPVR) là dị tật tim bẩm sinh tím tối cấp ở trẻ sơ sinh, khi các tĩnh mạch phổi đổ bất thường vào hệ tĩnh mạch hệ thống qua đường dẫn lưu bị hẹp nghẽn gây phù phổi cấp nặng và suy tuần hoàn đe dọa tử vong.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[26,33,39],{"citationText":27,"title":28,"authors":29,"source":30,"year":31,"doi":32,"url":10},"Shetty (2014). Total anomalous pulmonary venous return (TAPVR). Radiopaedia.org.","Total anomalous pulmonary venous return (TAPVR)","Shetty","Radiopaedia.org",2014,"10.53347\u002Frid-27800",{"citationText":34,"title":35,"authors":36,"source":30,"year":37,"doi":38,"url":10},"ElBeialy (2015). Supra-cardiac total anomalous pulmonary venous return (TAPVR). Radiopaedia.org.","Supra-cardiac total anomalous pulmonary venous return (TAPVR)","ElBeialy",2015,"10.53347\u002Frid-35680",{"citationText":40,"title":41,"authors":42,"source":30,"year":43,"doi":44,"url":10},"Meethal (2022). Total anomalous pulmonary venous return (TAPVR) - type 3. Radiopaedia.org.","Total anomalous pulmonary venous return (TAPVR) - type 3","Meethal",2022,"10.53347\u002Frid-97243",[46,49,52],{"question":47,"answer":48},"Tại sao thể TAPVR dưới cơ hoành (Infracardiac) hầu như luôn luôn bị tắc nghẽn?","Do đường tĩnh mạch bất thường đi qua cơ hoành bị chèn ép cơ học, co thắt ống tĩnh mạch Arantius và sức cản của lưới mao mạch xoang gan.",{"question":50,"answer":51},"Dấu hiệu hình ảnh học đặc trưng của tắc nghẽn TAPVR trên X-quang phổi là gì?","Nhu mô hai phổi mờ trắng xóa do phù phổi mô kẽ dày đặc nhưng bóng tim hoàn toàn bình thường không to.",{"question":53,"answer":54},"Mục tiêu then chốt của phẫu thuật sửa chữa triệt để TAPVR là gì?","Tạo miệng nối thông rộng rãi giữa xoang hợp lưu tĩnh mạch phổi vào thành sau tâm nhĩ trái, thắt ống dẫn lưu bất thường và đóng lỗ thông liên nhĩ.",{"id":56,"researcherId":10,"name":57,"imageUrl":58},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[60,61,62,63,64,65],"áp lực thẩm thấu","tăng áp lực động mạch phổi","tĩnh mạch chủ dưới","dị tật tim bẩm sinh","chỉ định phẫu thuật","tim phổi nhân tạo",6,false,"PUBLISHED","2023-08-15T12:56:03.323+00:00","2026-09-13T09:08:44.357+00:00","2026-09-13T09:08:44.033+00:00",244,[74,76,86,92,97,102,107,117,123,129],{"id":61,"title":75,"term":61,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"Tăng áp lực động mạch phổi là gì? Các công bố khoa học về Tăng áp lực động mạch phổi",{"id":77,"title":78,"term":79,"englishTitle":80,"definition":81,"discipline":24,"disciplineCode":82,"disciplineLabel":83,"disciplineColor":84,"disciplineIcon":85},"áp xe não","Áp xe não là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và điều trị","Áp xe não","brain abscess","Áp xe não là tình trạng nhiễm trùng khu trú gây tích tụ mủ trong nhu mô não, hình thành do sự xâm nhập của vi khuẩn, nấm hoặc ký sinh trùng qua các con đường lan truyền lân cận, đường máu hoặc chấn thương sọ não.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":87,"title":88,"term":89,"englishTitle":90,"definition":91,"discipline":24,"disciplineCode":82,"disciplineLabel":83,"disciplineColor":84,"disciplineIcon":85},"viêm phúc mạc","Viêm phúc mạc là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Viêm phúc mạc","peritonitis","Viêm phúc mạc là tình trạng viêm nhiễm cấp tính hoặc mạn tính của màng bụng (phúc mạc thành và phúc mạc tạng), chủ yếu do thủng tạng rỗng đường tiêu hóa, nhiễm khuẩn ổ bụng lan tỏa hoặc biến chứng của phẫu thuật ngoại khoa và lọc màng bụng.",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":95,"definition":96,"discipline":24,"disciplineCode":82,"disciplineLabel":83,"disciplineColor":84,"disciplineIcon":85},"vẹo cột sống","Vẹo cột sống: Nguyên nhân, phân loại Cobb và phương pháp can thiệp","scoliosis","Vẹo cột sống (scoliosis) là biến dạng cấu trúc ba chiều phức tạp của cột sống, đặc trưng bởi sự lệch vẹo sang một bên trên mặt phẳng trán với góc Cobb từ 10 độ trở lên trên phim chụp X-quang đứng, kèm theo sự xoay trục của thân đốt sống và biến dạng đường cong sinh lý trên mặt phẳng đứng dọc.",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":100,"definition":101,"discipline":24,"disciplineCode":82,"disciplineLabel":83,"disciplineColor":84,"disciplineIcon":85},"độc tính phát triển","Độc tính phát triển là gì? Định nghĩa và cơ chế","Developmental toxicity","Độc tính phát triển là tác động bất lợi của các tác nhân vật lý, hóa học hoặc sinh học xảy ra đối với cơ thể sinh vật đang phát triển từ trước khi thụ thai cho đến khi trưởng thành về mặt giới tính, dẫn đến tử vong phôi thai, dị tật bẩm sinh, chậm phát triển hoặc suy giảm chức năng sau sinh.",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":105,"definition":106,"discipline":24,"disciplineCode":82,"disciplineLabel":83,"disciplineColor":84,"disciplineIcon":85},"u tế bào mầm","U tế bào mầm là gì? Phân loại, dấu ấn sinh học và điều trị","Germ Cell Tumor","U tế bào mầm là nhóm bệnh lý tân sinh xuất phát từ các tế bào mầm nguyên thủy, thường gặp nhất ở tuyến sinh dục và có khả năng đáp ứng vượt trội với hóa trị liệu nền tảng cisplatin.",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":110,"definition":111,"discipline":112,"disciplineCode":113,"disciplineLabel":114,"disciplineColor":115,"disciplineIcon":116},"nhân tố phiên mã","Nhân tố phiên mã là gì? Cấu trúc và cơ chế điều hòa gen","transcription factor","Nhân tố phiên mã là protein chuyên biệt có khả năng liên kết đặc hiệu với các trình tự DNA điều hòa nhằm trực tiếp kiểm soát tốc độ phiên mã gen từ DNA sang mRNA.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":118,"title":119,"term":120,"englishTitle":121,"definition":122,"discipline":24,"disciplineCode":82,"disciplineLabel":83,"disciplineColor":84,"disciplineIcon":85},"tăng đường huyết","Tăng đường huyết là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Tăng đường huyết","Hyperglycemia","Tăng đường huyết là tình trạng nồng độ glucose trong huyết tương tăng cao bất thường vượt quá giới hạn sinh lý bình thường (thường xác định khi glucose huyết tương lúc đói từ 7,0 mmol\u002FL trở lên hoặc sau ăn 2 giờ từ 11,1 mmol\u002FL trở lên), xuất phát từ sự thiếu hụt bài tiết insulin, kháng insulin hoặc phối hợp cả hai cơ chế.",{"id":124,"title":125,"term":126,"englishTitle":127,"definition":128,"discipline":112,"disciplineCode":113,"disciplineLabel":114,"disciplineColor":115,"disciplineIcon":116},"tế bào học","Tế bào học là gì? Học thuyết tế bào và ứng dụng y khoa","Tế bào học","cytology","Tế bào học là phân ngành của sinh học chuyên nghiên cứu về cấu trúc, chức năng, chu kỳ sống, tương tác và các biến đổi bệnh lý của tế bào sinh vật ở cấp độ hiển vi và phân tử.",{"id":130,"title":131,"term":132,"englishTitle":133,"definition":134,"discipline":24,"disciplineCode":82,"disciplineLabel":83,"disciplineColor":84,"disciplineIcon":85},"teo đường mật bẩm sinh","Teo đường mật bẩm sinh là gì? Phẫu thuật Kasai và ghép gan","Teo đường mật bẩm sinh","biliary atresia","Teo đường mật bẩm sinh là một bệnh lý tắc mật sơ sinh hiếm gặp nhưng đặc biệt nghiêm trọng, đặc trưng bởi tình trạng xơ hóa và tắc nghẽn tiến triển của hệ thống đường mật ngoài gan dẫn đến ứ mật và xơ gan tử vong nếu không được phẫu thuật sớm."]