[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_t%E1%BA%ADt%20kh%C3%BAc%20x%E1%BA%A1{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_t%E1%BA%ADt%20kh%C3%BAc%20x%E1%BA%A1":40},{"code":4,"data":5,"meta":11},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":38,"vietnamLatest":39},[],[8,24],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":11,"url":21,"doi":22,"summary":23},"ff3e6417-92ee-41ba-820f-793c15ad07d1","ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CAN THIỆP VÀ RÀO CẢN ĐEO KÍNH ĐIỀU CHỈNH TẬT KHÚC XẠ CHO TRẺ EM CÓ HOÀN CẢNH KHÓ KHĂN TẠI TỈNH CÀ MAU NĂM 2025",null,[13,14,15],"Đoàn Thụy Thanh Trúc","Ngô Thanh Tân","Trần Phương",4,"Tạp chí Y học Cộng đồng",false,"2026-07-06",2026,"https:\u002F\u002Ftapchiyhcd.vn\u002Findex.php\u002Fyhcd\u002Farticle\u002Fview\u002F5674","10.52163\u002Fyhc.v67iCD8.5674","\u003Cp>Nhãn khoa cộng đồng can thiệp trước sau có đối chứng đánh giá hiệu quả cấp phát kính thuốc và các rào cản tuân thủ điều trị \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tật khúc xạ\u003C\u002Fb> ở trẻ em có hoàn cảnh khó khăn tại tỉnh Cà Mau. Tỷ lệ cải thiện thị lực đạt mức cao sau khi đeo kính đúng số, trong khi định kiến thẩm mỹ và thiếu sự giám sát của gia đình là trở ngại chính cần tháo gỡ trong chăm sóc mắt học đường.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":11,"authorNames":27,"authorCount":31,"journalName":32,"vietnamJournal":18,"publishDate":33,"publishYear":34,"totalCitation":11,"url":35,"doi":36,"summary":37},"23000d9b-4bf3-44d8-9326-c0b8431e3f00","Chi phí điều trị lác và các tật khúc xạ cho trẻ dưới 18 tuổi tại Bệnh viện Mắt Hà Nội và Bệnh viện Đa khoa Hà Đông năm 2023",[28,29,30],"Ong Thế Duệ","Đỗ Thị Quỳnh Trang","Đỗ Trà My",5,"Tạp chí Y học Thảm hoạ và Bỏng","2025-12-12",2025,"https:\u002F\u002Fjbdmp.vn\u002Findex.php\u002Fyhthvb\u002Farticle\u002Fview\u002F429","10.54804\u002Fyhthvb.5.2025.429","\u003Cp>Kinh tế y tế hồi cứu chi phí điều trị ngoại trú và nội trú cho trẻ em dưới 18 tuổi điều trị lác và các \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tật khúc xạ\u003C\u002Fb> tại Bệnh viện Mắt Hà Nội và Hà Đông. Nghiên cứu khảo sát sự chênh lệch chi phí khám chữa bệnh giữa các nhóm đối tượng học đường. Dữ liệu cung cấp luận cứ thực tiễn cho dự thảo sửa đổi Luật Bảo hiểm y tế nhằm hỗ trợ trẻ mắc \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tật khúc xạ\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":41,"meta":11},{"id":42,"title":43,"description":44,"content":45,"term":42,"englishTitle":46,"synonyms":47,"definition":50,"discipline":51,"references":52,"faqs":71,"createUser":81,"publishUser":11,"keywords":85,"keywordCount":92,"enrichTopicLink":18,"status":93,"createTime":94,"updateTime":95,"publishTime":11,"linkEnrichedTime":96,"publicationScanTime":97,"contentErrorMessage":11,"viewCount":98,"wikidataId":11,"relateTopics":99},"tật khúc xạ","Tật khúc xạ là gì? Cơ chế cận thị, viễn thị, loạn thị và cách điều trị","Tật khúc xạ gây suy giảm thị lực nhìn xa và gần. Tìm hiểu cơ chế quang học của cận thị, viễn thị, loạn thị, kiểm soát cận thị tiến triển và phẫu thuật laser.","\u003Cp>Tật khúc xạ (Refractive Errors) là nhóm rối loạn quang học nhãn khoa phổ biến nhất, xảy ra khi hệ thống khúc xạ của mắt (chủ yếu là giác mạc và thể thủy tinh) không thể hội tụ chùm tia sáng song song từ vật thể chính xác lên hoàng điểm võng mạc khi mắt ở trạng thái nghỉ không điều tiết. Hậu quả là hình ảnh thu nhận trên võng mạc bị mờ nhòe, méo mó hoặc biến dạng, gây suy giảm thị lực nhìn xa, nhìn gần và ảnh hưởng nghiêm trọng đến hiệu suất học tập, lao động cũng như chất lượng cuộc sống.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ chế quang học và Phân loại 4 Tật khúc xạ chính\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dựa trên tương quan giải phẫu giữa công suất khúc xạ và chiều dài trục trước - sau của nhãn cầu (Axial Length), tật khúc xạ được phân chia thành bốn nhóm:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>1. Cận thị (Myopia)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Tia sáng đi vào mắt hội tụ tại một tiêu điểm nằm ở \u003Cem>phía trước võng mạc\u003C\u002Fem>. Nguyên nhân chủ yếu do trục nhãn cầu quá dài (cận thị trục) hoặc độ cong giác mạc quá lớn (cận thị độ cong):\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Biểu hiện:\u003C\u002Fstrong> Nhìn gần rõ ràng nhưng nhìn xa bị mờ; thường có xu hướng nheo mắt để giảm kích thước vòng tròn nhòe trên võng mạc.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phân mức độ:\u003C\u002Fstrong> Nhẹ (dưới -3.00 Diop), trung bình (từ -3.00 đến -6.00 Diop) và cận thị nặng (trên -6.00 Diop kèm trục nhãn cầu dài trên 26 mm). Cận thị nặng có nguy cơ cao biến chứng thoái hóa hắc võng mạc, rách võng mạc, bong võng mạc và glaucoma góc mở.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch3>2. Viễn thị (Hyperopia)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Tia sáng hội tụ tại tiêu điểm ảo nằm ở \u003Cem>phía sau võng mạc\u003C\u002Fem>. Nguyên nhân do trục nhãn cầu quá ngắn hoặc công suất khúc xạ của giác mạc\u002Fthể thủy tinh quá yếu:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Biểu hiện:\u003C\u002Fstrong> Nhìn xa và nhìn gần đều phải điều tiết liên tục, dễ mỏi mắt, nhức đầu; ở trẻ nhỏ có thể dẫn đến lác trong điều tiết và nhược thị (amblyopia) nếu không được chỉnh kính sớm.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch3>3. Loạn thị (Astigmatism)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Xảy ra khi các kinh tuyến khúc xạ của giác mạc hoặc thể thủy tinh có độ cong không đồng đều (bề mặt giác mạc có hình dạng quả trứng hoặc quả bóng bầu dục thay vì hình cầu hoàn hảo):\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Tia sáng đi vào mắt không hội tụ tại một điểm duy nhất mà tạo thành hai đường tiêu cự vuông góc nhau (khoảng Sturm), khiến hình ảnh bị bóng đôi, nhòe ở mọi khoảng cách và mỏi mắt mạn tính.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch3>4. Lão thị (Presbyopia)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Là quá trình lão hóa sinh lý tự nhiên của mắt (thường bắt đầu sau 40 tuổi), khi thể thủy tinh xơ cứng giảm dần độ đàn hồi và cơ thể mi suy yếu, làm suy giảm biên độ điều tiết nhìn gần.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Bảng đối chiếu đặc điểm quang học và Phương pháp chỉnh quang\u003C\u002Fh2>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Tật khúc xạ\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Vị trí hội tụ ánh sáng\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Loại thấu kính điều chỉnh\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Đặc điểm quang học thấu kính\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Cận thị (Myopia)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Trước võng mạc\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thấu kính cầu phân kỳ (Dấu trừ -)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Làm phân kỳ chùm tia sáng tới để đẩy tiêu điểm lùi về đúng màng lưới võng mạc.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Viễn thị (Hyperopia)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Sau võng mạc\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thấu kính cầu hội tụ (Dấu cộng +)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tăng công suất khúc xạ để kéo tiêu điểm ánh sáng về phía trước lên võng mạc.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Loạn thị (Astigmatism)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hai tiêu tuyến khác nhau\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thấu kính trụ (Cylindrical lens)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chỉnh riêng biệt độ cong trên từng trục kinh tuyến để đưa hai tiêu tuyến về một điểm.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Lão thị (Presbyopia)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Sau võng mạc khi nhìn gần\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Kính đọc sách cộng (+), kính hai tròng, đa tròng (Progressive)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hỗ trợ công suất bổ sung nhìn gần (Add) bù đắp cho biên độ điều tiết bị mất.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Gánh nặng dịch tễ học và Nguy cơ dịch cận thị học đường\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tật khúc xạ đang là một thách thức {{topic|%7B%22topic%22%3A%22y%20t%E1%BA%BF%20c%C3%B4ng%20c%E1%BB%99ng%22%7D}} lớn trên quy mô toàn cầu:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Theo báo cáo của Tổ chức Y tế Thế giới do Serge Resnikoff và cộng sự (2008) chủ trì, tật khúc xạ chưa được chỉnh kính kịp thời là nguyên nhân hàng đầu gây {{topic|%7B%22topic%22%3A%22suy%20gi%E1%BA%A3m%20th%E1%BB%8B%20l%E1%BB%B1c%22%7D}} có thể phòng tránh được ở hơn 150 triệu người trên thế giới.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Theo nghiên cứu dự báo dịch tễ học của Brien A. Holden và cộng sự (2016), đến năm 2050 sẽ có gần 50% dân số toàn cầu (khoảng 5 tỷ người) mắc cận thị và gần 10% (khoảng 1 tỷ người) mắc cận thị nặng nếu không có các can thiệp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22can%20thi%E1%BB%87p%20y%20t%E1%BA%BF%22%7D}} phòng ngừa hiệu quả.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Theo phân tích của Ian G. Morgan và cộng sự (2012), {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%E1%BB%B1%20gia%20t%C4%83ng%20nhanh%20ch%C3%B3ng%22%7D}} của cận thị tại khu vực Đông Á và Đông Nam Á gắn liền với {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C3%A1p%20l%E1%BB%B1c%20h%E1%BB%8Dc%20t%E1%BA%ADp%22%7D}} cường độ cao và thiếu thời gian tiếp xúc với {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C3%A1nh%20s%C3%A1ng%20m%E1%BA%B7t%20tr%E1%BB%9Di%22%7D}} tự nhiên ngoài trời (khuyến nghị tối thiểu 2 giờ mỗi ngày ngoài trời để kích thích võng mạc tiết dopamine kìm hãm sự dãn dài của trục nhãn cầu).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Các phương pháp kiểm soát và Điều trị hiện đại\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hiện nay, nhãn khoa hiện đại đã phát triển nhiều giải pháp can thiệp hiệu quả:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Kính gọng và Kính tiếp xúc chỉnh quang:\u003C\u002Fstrong> Giải pháp an toàn, tiện lợi và kinh tế nhất cho mọi lứa tuổi.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Kiểm soát tiến triển cận thị ở trẻ em:\u003C\u002Fstrong>\n    \u003Cul>\n      \u003Cli>Nhỏ mắt Atropine nồng độ thấp (0.01% - 0.05%) hàng đêm trước khi ngủ.\u003C\u002Fli>\n      \u003Cli>Kính áp tròng chỉnh hình giác mạc ban đêm Ortho-K (Orthokeratology) tạo hình lại biểu mô giác mạc tạm thời khi ngủ để ban ngày không cần đeo kính.\u003C\u002Fli>\n      \u003Cli>Kính gọng công nghệ vi thấu kính phân kỳ ngoại vi (Defocus Incorporated Multiple Segments - DIMS \u002F H.A.L.T).\u003C\u002Fli>\n    \u003C\u002Ful>\n  \u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phẫu thuật khúc xạ bằng Laser &amp; Phakic ICL (cho người trên 18 tuổi ổn định độ khúc xạ):\u003C\u002Fstrong>\n    \u003Cul>\n      \u003Cli>Phương pháp Laser giác mạc: Femto-LASIK, SMILE (Small Incision Lenticule Extraction), SmartPulse PRK.\u003C\u002Fli>\n      \u003Cli>Đặt thấu kính nội nhãn Phakic ICL: Giải pháp tối ưu cho mắt cận - loạn thị rất nặng hoặc giác mạc quá mỏng không thể can thiệp laser.\u003C\u002Fli>\n    \u003C\u002Ful>\n  \u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>","refractive error",[48,49],"tật quang sai mắt","tật khúc xạ mắt","Tật khúc xạ là tình trạng quang sai của mắt khi hình ảnh không hội tụ chính xác lên hoàng điểm võng mạc lúc nghỉ ngơi, bao gồm cận thị, viễn thị, loạn thị và lão thị.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[53,59,65],{"citationText":54,"title":55,"authors":56,"source":11,"year":57,"doi":58,"url":11},"Holden, B. A., Fricke, T. R., Wilson, D. A., Jong, M., Naidoo, K. S., Sankaridurg, P., ... & Resnikoff, S. (2016). Global Prevalence of Myopia and High Myopia and Temporal Trends from 2000 through 2050. Ophthalmology, 123(5), 1036-1042.","Global Prevalence of Myopia and High Myopia and Temporal Trends from 2000 through 2050","Holden, Fricke, Wilson, Naidoo, Resnikoff",2016,"10.1016\u002Fj.ophtha.2016.01.006",{"citationText":60,"title":61,"authors":62,"source":11,"year":63,"doi":64,"url":11},"Morgan, I. G., Ohno-Matsui, K., & Saw, S. M. (2012). Myopia. The Lancet, 379(9827), 1739-1748.","Myopia","Morgan, Ohno-Matsui, Saw",2012,"10.1016\u002Fs0140-6736(12)60272-4",{"citationText":66,"title":67,"authors":68,"source":11,"year":69,"doi":70,"url":11},"Resnikoff, S., Pascolini, D., Mariotti, S. P., & Pokharel, G. P. (2008). Global magnitude of visual impairment caused by uncorrected refractive errors in 2004. Bulletin of the World Health Organization, 86(1), 63-70.","Global magnitude of visual impairment caused by uncorrected refractive errors in 2004","Resnikoff, Pascolini, Mariotti, Pokharel",2008,"10.2471\u002Fblt.07.041210",[72,75,78],{"question":73,"answer":74},"Vì sao hoạt động ngoài trời giúp trẻ em phòng ngừa và hạn chế tăng độ cận thị?","Theo Ian G. Morgan và cộng sự (2012), ánh sáng mặt trời tự nhiên ngoài trời (tối thiểu 2 giờ\u002Fngày) kích thích võng mạc giải phóng dopamine, một chất dẫn truyền thần kinh ức chế sự kéo dài trục nhãn cầu quá mức.",{"question":76,"answer":77},"Dự báo tỷ lệ cận thị toàn cầu đến năm 2050 theo nghiên cứu của Holden là bao nhiêu?","Theo nghiên cứu của Brien A. Holden và cộng sự (2016), đến năm 2050 ước tính gần 50% dân số thế giới (khoảng 5 tỷ người) sẽ mắc cận thị, trong đó gần 10% mắc cận thị nặng có nguy cơ biến chứng võng mạc.",{"question":79,"answer":80},"Phương pháp Ortho-K kiểm soát cận thị hoạt động theo nguyên lý nào?","Kính Ortho-K là kính áp tròng cứng thấm khí đeo ban đêm, giúp định hình lại bề mặt biểu mô giác mạc tạm thời và tạo vùng mờ ngoại vi chống điều tiết, làm chậm tốc độ tăng trục nhãn cầu ở trẻ em.",{"id":82,"researcherId":11,"name":83,"imageUrl":84},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[86,87,88,89,90,91],"y tế công cộng","suy giảm thị lực","can thiệp y tế","sự gia tăng nhanh chóng","áp lực học tập","ánh sáng mặt trời",6,"PUBLISHED","2023-09-08T02:06:05.986+00:00","2026-09-05T14:09:08.326+00:00","2026-09-05T14:09:07.953+00:00","2026-09-05T13:15:28.249+00:00",388,[100,103,106,109,112,115,118,121,130,133],{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"prevalence","Prevalence là gì? Các công bố khoa học về Prevalence",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"scopus","Scopus là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Scopus",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"hành vi xã hội","Hành vi xã hội là gì? Các nghiên cứu về Hành vi xã hội",{"id":110,"title":111,"term":110,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"thế kỉ xviii xix","Thế kỉ xviii xix là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"đánh giá kinh tế y tế","Đánh giá kinh tế y tế là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":116,"title":117,"term":116,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"whoqol bref","WHOQOL-BREF là gì? Các nghiên cứu khoa học về WHOQOL-BREF",{"id":119,"title":120,"term":119,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"epidemiology","Epidemiology là gì? Các nghiên cứu khoa học về Epidemiology",{"id":122,"title":123,"term":122,"englishTitle":124,"definition":125,"discipline":51,"disciplineCode":126,"disciplineLabel":127,"disciplineColor":128,"disciplineIcon":129},"tình trạng sức khỏe","Tình trạng sức khỏe là gì? Định nghĩa WHO, thang đo SF-36 và các chỉ số","Health Status","Tình trạng sức khỏe là trạng thái toàn diện về thể chất, tâm thần và xã hội của một cá nhân hay quần thể theo định nghĩa WHO, được đo lường qua các thang đo chức năng như SF-36 và các chỉ số dịch tễ học.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":131,"title":132,"term":131,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"cpitn","CPITN là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về CPITN",{"id":134,"title":135,"term":134,"englishTitle":136,"definition":137,"discipline":138,"disciplineCode":139,"disciplineLabel":140,"disciplineColor":141,"disciplineIcon":142},"phosphoryl hóa","Phosphoryl hóa là gì? Cơ chế kinase, phosphatase và ý nghĩa sinh học","Phosphorylation","Phosphoryl hóa (phosphorylation) là phản ứng hóa sinh gắn thêm một nhóm phosphat (\\text{PO}_4^{3-}, ký hiệu nhóm phosphoryl là -\\text{PO}_3^{2-}) vào một phân tử hữu cơ, phổ biến nhất là protein, lipid hoặc đường đơn. Trong sinh học tế bào, phosphoryl hóa protein là cơ chế biến đổi sau dịch mã (post-translational modification - PTM) quan trọng và phổ biến nhất, đóng vai trò như một \"công tắc phân tử\" điều hòa hoạt tính enzyme, tương tác protein, định vị dưới tế bào và truyền tín hiệu nội bào.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom"]