[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_t%E1%BA%ADp%20luy%E1%BB%87n{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_tập luyện":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":10,"definition":19,"discipline":20,"references":21,"faqs":43,"createUser":53,"publishUser":10,"keywords":57,"keywordCount":64,"enrichTopicLink":65,"status":66,"createTime":67,"updateTime":68,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":69,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":70,"relateTopics":71},"tập luyện","Tập luyện là gì? Các công bố khoa học về Tập luyện","Tập luyện là quá trình thực hiện các bài tập vật lý hoặc hoạt động thể chất để cải thiện sức khỏe, tăng cường sức mạnh, nâng cao thể lực và tạo ra cơ bắp. Các h...","\u003Cp>\u003Cstrong>Tập luyện thể chất\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Physical exercise training\u003C\u002Fem>) là quá trình vận động thể lực có cấu trúc khoa học và lặp lại định kỳ, kích hoạt các đáp ứng thích nghi sinh lý học tích cực của hệ tuần hoàn, hô hấp, cơ-xương-khớp và chuyển hóa nội tiết nhằm nâng cao sức khỏe toàn diện.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Tập luyện là quá trình thực hiện các bài tập vật lý hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ho%E1%BA%A1t%20%C4%91%E1%BB%99ng%20th%E1%BB%83%20ch%E1%BA%A5t%22%7D}} để cải thiện sức khỏe, tăng cường sức mạnh, nâng cao thể lực và tạo ra cơ bắp. Các hoạt động tập luyện có thể bao gồm động tác tăng cường cơ và cardio, yoga, bơi lội, chạy bộ, tập gym, tập thể dục nhịp điệu, vv. Tập luyện không chỉ mang lại lợi ích về sức khỏe mà còn giúp giảm stress, nâng cao tinh thần và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A3i%20thi%E1%BB%87n%20ch%E1%BA%A5t%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20cu%E1%BB%99c%20s%E1%BB%91ng%22%7D}}.\nTập luyện là một quá trình định kỳ và có mục tiêu, trong đó người tập thực hiện các bài tập và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ho%E1%BA%A1t%20%C4%91%E1%BB%99ng%20th%E1%BB%83%20l%E1%BB%B1c%22%7D}} để cải thiện sức khỏe và nâng cao thể lực. Quá trình này thường được {{topic|%7B%22topic%22%3A%22l%E1%BA%ADp%20k%E1%BA%BF%20ho%E1%BA%A1ch%22%7D}} và thực hiện thông qua sự hướng dẫn của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22hu%E1%BA%A5n%20luy%E1%BB%87n%22%7D}} viên, người chuyên về thể dục hay tự tập dựa trên các nguyên tắc cơ bản về tập luyện.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các hoạt động tập luyện có thể bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>1. Cardio: Đây là các hoạt động như chạy bộ, đi xe đạp, bơi lội, nhảy dây, v.v., nhằm nâng cao nhịp tim, cải thiện hệ tuần hoàn máu và tăng cường khả năng hô hấp. Cardio cũng giúp giảm mỡ, đốt cháy calo và cải thiện sức mạnh tim mạch.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>2. Tăng cường cơ: Đây là các bài tập như tập gánh xiếc, tập xà đơn, tập nâng tạ, tập thể dục không dụng cụ (như đẩy tay, gập bụng, squat, v.v.), nhằm tăng cường cơ bắp, cải thiện sức mạnh và sự linh hoạt.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>3. Yoga: Đây là một loại hình tập luyện kết hợp giữa hít thở, tạo dáng và tập trung tâm. Yoga giúp tăng sự cân bằng, giảm căng thẳng, cải thiện linh hoạt và tăng cường sự tập trung.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>4. Tập thể dục nhịp điệu: Đây là hoạt động tập thể dục kết hợp giữa động tác, nhịp điệu và âm nhạc. Tập thể dục nhịp điệu giúp tăng cường sức mạnh, cải thiện nhịp tim, đốt cháy calo và nâng cao khả năng thể chất.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>5. Tập gym: Đây là việc sử dụng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C3%A1c%20thi%E1%BA%BFt%20b%E1%BB%8B%22%7D}} tập luyện trong một phòng gym, như máy chạy bộ, xe đạp tập, máy chạy bộ điện, vv., để tăng cường sức mạnh và nâng cao thể lực.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Quá trình tập luyện được điều chỉnh theo mục tiêu và khả năng cá nhân. Nó có thể bao gồm việc thiết lập kế hoạch tuần hoặc hàng tháng, lựa chọn các bài tập và hoạt động phù hợp, và thực hiện chúng đều đặn theo thời gian và cường độ phù hợp. Tập luyện đều đặn và kiên trì là yếu tố quan trọng để đạt được kết quả mong muốn từ quá trình tập luyện.\u003C\u002Fp>","Tập luyện thể chất","Physical exercise training","Tập luyện thể chất là hoạt động vận động cơ thể có kế hoạch, có cấu trúc, có tính lặp lại và có chủ đích nhằm cải thiện hoặc duy trì một hoặc nhiều thành phần của thể lực, sức khỏe tim mạch và sức mạnh cơ bắp.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[22,29,36],{"citationText":23,"title":24,"authors":25,"source":26,"year":27,"doi":28,"url":10},"Fisher, Steele (2014). Questioning the Resistance\u002FAerobic Training Dichotomy: A Commentary on Physiological Adaptations Determined by Effort Rather than Exercise Modality. Journal of Human Kinetics.","Questioning the Resistance\u002FAerobic Training Dichotomy: A Commentary on Physiological Adaptations Determined by Effort Rather than Exercise Modality","Fisher, Steele","Journal of Human Kinetics",2014,"10.2478\u002Fhukin-2014-0119",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":33,"year":34,"doi":35,"url":10},"Neufer (1989). The Effect of Detraining and Reduced Training on the Physiological Adaptations to Aerobic Exercise Training. Sports Medicine.","The Effect of Detraining and Reduced Training on the Physiological Adaptations to Aerobic Exercise Training","Neufer","Sports Medicine",1989,"10.2165\u002F00007256-198908050-00004",{"citationText":37,"title":38,"authors":39,"source":40,"year":41,"doi":42,"url":10},"McCarthy (2006). Tutorial Lecture – Concurrent Resistance and Aerobic Training. Medicine &amp; Science in Sports &amp; Exercise.","Tutorial Lecture – Concurrent Resistance and Aerobic Training","McCarthy","Medicine &amp; Science in Sports &amp; Exercise",2006,"10.1249\u002F00005768-200605001-00470",[44,47,50],{"question":45,"answer":46},"Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) khuyến nghị thời lượng hoạt động thể lực cho người trưởng thành là bao nhiêu mỗi tuần?","Tối thiểu 150 đến 300 phút tập luyện aerobic cường độ vừa phải (như đi bộ nhanh, đạp xe nhẹ), hoặc 75 đến 150 phút tập luyện aerobic cường độ mạnh (như chạy bộ, bơi lội nhanh), kết hợp tập tăng cường sức mạnh cơ bắp ít nhất 2 ngày mỗi tuần.",{"question":48,"answer":49},"Nguyên lý thích nghi sinh lý học FITT trong thiết kế giáo án tập luyện gồm những biến số nào?","Frequency (Tần suất tập luyện), Intensity (Cường độ tập luyện tính theo % nhịp tim tối đa hoặc % 1RM), Time (Thời lượng mỗi buổi tập), và Type (Loại hình bài tập - kháng lực, hiếu khí, thăng bằng hoặc độ dẻo).",{"question":51,"answer":52},"Tập luyện thể lực thường xuyên làm giảm nguy cơ mắc các bệnh lý mạn tính không lây (NCDs) qua những cơ chế nào?","Tăng cường độ nhạy insulin của cơ xương thông qua chuyển dịch thụ thể GLUT4 không phụ thuộc insulin, giảm huyết áp nghỉ do cải thiện chức năng nội mạc mạch máu sinh oxit nitric (NO), giảm các chỉ số viêm hệ thống (hs-CRP, TNF-α), và tăng cường sinh tổng hợp ty thể mô cơ.",{"id":54,"researcherId":10,"name":55,"imageUrl":56},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[58,59,60,61,62,63],"hoạt động thể chất","cải thiện chất lượng cuộc sống","hoạt động thể lực","lập kế hoạch","huấn luyện","các thiết bị",6,false,"PUBLISHED","2023-09-09T14:21:26.024+00:00","2026-09-08T12:08:33.341+00:00","2026-09-08T12:08:33.046+00:00",314,[72,75,78,81,84,87,90,93,96,99],{"id":73,"title":74,"term":73,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"career orientation","Career orientation là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":76,"title":77,"term":76,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thân nhiệt","Thân nhiệt là gì? Các nghiên cứu khoa học về Thân nhiệt",{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tối ưu hoá","Tối ưu hoá là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tối ưu hoá",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"simulation","Simulation là gì? Các nghiên cứu khoa học về mô phỏng",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"học tập tự điều chỉnh","Học tập tự điều chỉnh là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"năng suất lúa","Năng suất lúa là gì? Các công bố khoa học về Năng suất lúa",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bài tập tình huống","Bài tập tình huống là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bài tập tình huống",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"sf 36","SF-36 là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học về SF-36",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"vỏ não trước trán","Vỏ não trước trán là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"saidi","Saidi là gì? Các công bố khoa học về Saidi"]