[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_t%E1%BA%ADp%20h%E1%BB%A3p{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_tập hợp":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":10,"synonyms":10,"definition":10,"discipline":10,"references":10,"faqs":10,"createUser":17,"publishUser":21,"keywords":25,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":26,"status":27,"createTime":28,"updateTime":29,"publishTime":30,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":31,"relateTopics":32},"tập hợp","Tập hợp là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Tập hợp là khái niệm cơ bản trong toán học, chỉ một tập hợp các phần tử xác định, phân biệt được và có thể biểu diễn bằng ký hiệu hoặc danh sách. Nó là nền tảng để nghiên cứu quan hệ, phép toán, lý thuyết xác suất, cấu trúc dữ liệu và các ứng dụng khoa học khác. ","\u003Cdiv>\u003Ch2>Khái niệm tập hợp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tập hợp là khái niệm cơ bản và nền tảng trong toán học, được sử dụng để chỉ một tập hợp các phần tử xác định, có thể phân biệt được. Mỗi phần tử của tập hợp có thể là số, ký hiệu, đối tượng hoặc bất kỳ thực thể nào theo quy định. Khái niệm tập hợp giúp tổ chức, phân loại và nghiên cứu các đối tượng toán học theo các thuộc tính hoặc tính chất chung.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tập hợp được ký hiệu bằng các chữ cái in hoa như \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">A, B, C\u003C\u002Fscript>, và các phần tử của tập hợp được đặt trong dấu ngoặc nhọn, ví dụ: \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">A = \\{1, 2, 3\\}\u003C\u002Fscript>. Các phần tử này có thể là hữu hạn hoặc vô hạn, và tập hợp đóng vai trò nền tảng cho các khái niệm khác như ánh xạ, quan hệ, không gian vector, xác suất và lý thuyết tập hợp nâng cao.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong lý thuyết tập hợp, các tập hợp không chỉ đơn giản là danh sách phần tử mà còn là đối tượng nghiên cứu về mối quan hệ, cấu trúc và phép toán giữa các tập hợp. Việc định nghĩa tập hợp chính xác và các quy tắc liên quan giúp duy trì tính logic và minh bạch trong toán học.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại tập hợp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Các tập hợp có thể được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau để phục vụ các bài toán toán học và ứng dụng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tập hợp hữu hạn:\u003C\u002Fstrong> chứa số lượng phần tử xác định, ví dụ \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">A = \\{1,2,3,4\\}\u003C\u002Fscript>.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tập hợp vô hạn:\u003C\u002Fstrong> chứa vô số phần tử, ví dụ tập hợp các số tự nhiên \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">N = \\{1,2,3,...\\}\u003C\u002Fscript>.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tập hợp rỗng:\u003C\u002Fstrong> không chứa phần tử nào, ký hiệu \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\emptyset\u003C\u002Fscript>.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tập hợp con:\u003C\u002Fstrong> Tập hợp \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">A\u003C\u002Fscript> là tập hợp con của \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">B\u003C\u002Fscript> nếu mọi phần tử của \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">A\u003C\u002Fscript> đều thuộc \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">B\u003C\u002Fscript>, ký hiệu \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">A \\subseteq B\u003C\u002Fscript>.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tập hợp bằng nhau:\u003C\u002Fstrong> Hai tập hợp \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">A\u003C\u002Fscript> và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">B\u003C\u002Fscript> bằng nhau nếu mọi phần tử của \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">A\u003C\u002Fscript> thuộc \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">B\u003C\u002Fscript> và ngược lại, ký hiệu \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">A = B\u003C\u002Fscript>.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Bảng minh họa ví dụ các loại tập hợp:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Cth>Loại tập hợp\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ký hiệu\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ví dụ\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\u003Ctd>Tập hợp hữu hạn\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>A\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>\\{1,2,3,4\\}\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\u003Ctd>Tập hợp vô hạn\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>N\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>\\{1,2,3,...\\}\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\u003Ctd>Tập hợp rỗng\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\emptyset\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>\\{\\}\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\u003Ctd>Tập hợp con\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>A ⊆ B\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>A = \\{1,2\\}, B = \\{1,2,3,4\\}\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Ký hiệu và biểu diễn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Các phần tử của tập hợp được biểu diễn trong dấu ngoặc nhọn và phân tách bằng dấu phẩy. Khi một phần tử \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">x\u003C\u002Fscript> thuộc tập hợp \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">A\u003C\u002Fscript>, ký hiệu \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">x \\in A\u003C\u002Fscript>; nếu không thuộc thì ký hiệu \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">x \\notin A\u003C\u002Fscript>. Biểu diễn này giúp xác định chính xác các phần tử và mối quan hệ giữa các tập hợp.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tập hợp cũng có thể được biểu diễn bằng biểu thức đặc trưng, ví dụ: \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">A = \\{x | x \\text{ là số chẵn}\\}\u003C\u002Fscript>, nghĩa là tập hợp tất cả các số chẵn. Cách biểu diễn này tiện lợi khi tập hợp có vô số phần tử hoặc có quy luật xác định.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Việc sử dụng ký hiệu và biểu diễn chuẩn mực giúp các nhà toán học và sinh viên dễ dàng nghiên cứu các phép toán, mối quan hệ và ứng dụng của tập hợp trong các lĩnh vực như xác suất, đại số và giải tích.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các phép toán trên tập hợp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Các phép toán cơ bản trên tập hợp bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hợp (Union):\u003C\u002Fstrong> \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">A \\cup B\u003C\u002Fscript> là tập hợp tất cả phần tử thuộc \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">A\u003C\u002Fscript> hoặc \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">B\u003C\u002Fscript> hoặc cả hai.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Giao (Intersection):\u003C\u002Fstrong> \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">A \\cap B\u003C\u002Fscript> là tập hợp tất cả phần tử vừa thuộc \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">A\u003C\u002Fscript> vừa thuộc \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">B\u003C\u002Fscript>.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hiệu (Difference):\u003C\u002Fstrong> \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">A - B\u003C\u002Fscript> là tập hợp các phần tử thuộc \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">A\u003C\u002Fscript> nhưng không thuộc \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">B\u003C\u002Fscript>.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Bổ sung (Complement):\u003C\u002Fstrong> \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">A^c\u003C\u002Fscript> là tập hợp các phần tử không thuộc \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">A\u003C\u002Fscript> trong tập hợp vũ trụ \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">U\u003C\u002Fscript>.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Các phép toán này tuân theo các định lý cơ bản của lý thuyết tập hợp, ví dụ như luật De Morgan:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">(A \\cup B)^c = A^c \\cap B^c, \\quad (A \\cap B)^c = A^c \\cup B^c\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hiểu và áp dụng đúng các phép toán này giúp nghiên cứu mối quan hệ giữa tập hợp, phân tích tập hợp con, và phát triển các lý thuyết nâng cao như đại số Boole, xác suất và logic hình thức.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Tập hợp con và tập hợp bằng nhau\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Một tập hợp \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">A\u003C\u002Fscript> được gọi là tập hợp con của tập hợp \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">B\u003C\u002Fscript> nếu mọi phần tử của \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">A\u003C\u002Fscript> đều thuộc \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">B\u003C\u002Fscript>, ký hiệu \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">A \\subseteq B\u003C\u002Fscript>. Nếu \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">A \\subseteq B\u003C\u002Fscript> và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">B \\subseteq A\u003C\u002Fscript> thì hai tập hợp được xem là bằng nhau, ký hiệu \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">A = B\u003C\u002Fscript>. Khái niệm này giúp phân loại, so sánh và phân tích cấu trúc các tập hợp trong toán học.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Có các loại tập hợp con đặc biệt như tập hợp con thật (proper subset), trong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">A \\subset B\u003C\u002Fscript> nhưng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">A \\neq B\u003C\u002Fscript>. Tập hợp rỗng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\emptyset\u003C\u002Fscript> là tập hợp con của mọi tập hợp, điều này phản ánh tính chất cơ bản và quan trọng trong lý thuyết tập hợp.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bảng minh họa ví dụ tập hợp con và tập hợp bằng nhau:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Cth>Tập hợp\u003C\u002Fth>\u003Cth>Tập hợp con\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ghi chú\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\u003Ctd>A = {1,2}\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>B = {1,2,3}\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>A ⊂ B, tập hợp con thật\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\u003Ctd>C = {1,2,3}\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>D = {1,2,3}\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>C = D, tập hợp bằng nhau\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\u003Ctd>∅\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>E = {a,b,c}\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>∅ ⊆ E, tập hợp rỗng là tập hợp con\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Tập hợp lực lượng và tổ hợp phần tử\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tập hợp lực lượng (Power set) của một tập hợp \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">A\u003C\u002Fscript> là tập hợp tất cả các tập hợp con của \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">A\u003C\u002Fscript>, ký hiệu \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\mathcal{P}(A)\u003C\u002Fscript>. Ví dụ, nếu \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">A = \\{1,2\\}\u003C\u002Fscript> thì \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\mathcal{P}(A) = \\{\\emptyset, \\{1\\}, \\{2\\}, \\{1,2\\}\\}\u003C\u002Fscript>.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tập hợp lực lượng có ứng dụng quan trọng trong đại số Boole, lý thuyết xác suất và lý thuyết thông tin. Số lượng phần tử của tập hợp lực lượng bằng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">2^n\u003C\u002Fscript> nếu tập hợp gốc có \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">n\u003C\u002Fscript> phần tử:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">|\\mathcal{P}(A)| = 2^{|A|}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ví dụ, nếu \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">A\u003C\u002Fscript> có 3 phần tử \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\{a,b,c\\}\u003C\u002Fscript>, thì tập hợp lực lượng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\mathcal{P}(A)\u003C\u002Fscript> có \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">2^3 = 8\u003C\u002Fscript> phần tử, bao gồm tất cả các tập hợp con từ rỗng đến toàn bộ tập hợp.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng của tập hợp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tập hợp là khái niệm nền tảng trong toán học và có ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khoa học và đời sống:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Toán học thuần túy:\u003C\u002Fstrong> nghiên cứu quan hệ, ánh xạ, lý thuyết số, giải tích, đại số và xác suất.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Khoa học máy tính:\u003C\u002Fstrong> cấu trúc dữ liệu (mảng, danh sách, tập hợp), thuật toán, cơ sở dữ liệu, xử lý truy vấn và lập trình logic.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Xác suất và thống kê:\u003C\u002Fstrong> mô tả không gian mẫu, sự kiện, tính toán xác suất và mô hình hóa rủi ro.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Khoa học dữ liệu và trí tuệ nhân tạo:\u003C\u002Fstrong> phân loại dữ liệu, khai phá dữ liệu, học máy dựa trên tập hợp đặc trưng và nhãn dữ liệu.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Đời sống thực tế:\u003C\u002Fstrong> tổ chức danh sách, quản lý sản phẩm, phân loại đối tượng, các hệ thống kiểm kê, lập kế hoạch và quản lý thông tin.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Khả năng áp dụng các phép toán trên tập hợp giúp mô hình hóa các quan hệ phức tạp, phân tích dữ liệu lớn và xây dựng các hệ thống logic và cơ sở dữ liệu hiệu quả.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Col>\n\u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fmathworld.wolfram.com\u002FSet.html\" target=\"_blank\">Wolfram MathWorld – Set\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.britannica.com\u002Fscience\u002Fset-mathematics\" target=\"_blank\">Encyclopaedia Britannica – Set (Mathematics)\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fncatlab.org\u002Fnlab\u002Fshow\u002Fset\" target=\"_blank\">nLab – Set Theory\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Ftopics\u002Fmathematics\u002Fset-theory\" target=\"_blank\">ScienceDirect – Set Theory Topics\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.encyclopediaofmath.org\u002Findex.php\u002FSet\" target=\"_blank\">Encyclopedia of Mathematics – Set\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003C\u002Fdiv>",{"id":18,"researcherId":10,"name":19,"imageUrl":20},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":22,"researcherId":10,"name":23,"imageUrl":24},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2025-09-10T06:53:14.842+00:00","2025-10-24T05:37:16.012+00:00","2025-10-24T05:37:16.008+00:00",204,[33,36,46,56,61,66,72,77,87,92],{"id":34,"title":35,"term":34,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tối ưu hóa hệ thống","Tối ưu hóa hệ thống là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học",{"id":37,"title":38,"term":37,"englishTitle":39,"definition":40,"discipline":41,"disciplineCode":42,"disciplineLabel":43,"disciplineColor":44,"disciplineIcon":45},"hàm boolean","Hàm Boolean là gì? Bảng chân trị, DNF\u002FCNF và đại số logic","Boolean Function","Hàm Boolean là ánh xạ toán học nhận đầu vào là các biến nhị phân và trả về một giá trị nhị phân duy nhất trong đại số logic.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":47,"title":48,"term":47,"englishTitle":49,"definition":50,"discipline":51,"disciplineCode":52,"disciplineLabel":53,"disciplineColor":54,"disciplineIcon":55},"năng lực","Năng lực là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng chi tiết","Competence \u002F Competency","Năng lực là khả năng tổng hợp của một cá nhân trong việc huy động và phối hợp hiệu quả kiến thức, kỹ năng, thái độ và giá trị đạo đức để thực hiện thành công các nhiệm vụ phức tạp trong bối cảnh thực tiễn xác định.","SOCIAL_SCIENCES","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":57,"title":58,"term":57,"englishTitle":59,"definition":60,"discipline":41,"disciplineCode":42,"disciplineLabel":43,"disciplineColor":44,"disciplineIcon":45},"kết hợp","Kết hợp là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","combination","Kết hợp (tổ hợp) là cách chọn một tập con gồm k phần tử không phân biệt thứ tự từ một tập hợp gồm n phần tử cho trước.",{"id":62,"title":63,"term":62,"englishTitle":64,"definition":65,"discipline":41,"disciplineCode":42,"disciplineLabel":43,"disciplineColor":44,"disciplineIcon":45},"tô màu danh sách đỉnh tô màu danh sách","Tô màu danh sách đỉnh tô màu danh sách là gì? Định nghĩa và ","List coloring \u002F Vertex list coloring","Tô màu danh sách (tô màu danh sách đỉnh) là một bài toán mở rộng trong lý thuyết đồ thị, trong đó mỗi đỉnh của đồ thị được gán một tập hợp các màu khả dĩ (danh sách màu) và mục tiêu là tìm một cách tô màu hợp lệ sao cho mỗi đỉnh nhận một màu từ danh sách của nó và không có hai đỉnh kề nhau cùng màu.",{"id":67,"title":68,"term":69,"englishTitle":70,"definition":71,"discipline":41,"disciplineCode":42,"disciplineLabel":43,"disciplineColor":44,"disciplineIcon":45},"tối ưu hóa phối hợp","Tối ưu hóa phối hợp là gì? Lý thuyết và thuật toán","Tối ưu hóa phối hợp","combinatorial optimization","Tối ưu hóa phối hợp (combinatorial optimization) là phân ngành của toán học ứng dụng và khoa học máy tính lý thuyết nhằm tìm kiếm phương án tối ưu trong một tập hợp hữu hạn các phương án khả dĩ rời rạc, thường được mô hình hóa trên các cấu trúc đồ thị, mạng lưới hoặc biến số nguyên.",{"id":73,"title":74,"term":73,"englishTitle":75,"definition":76,"discipline":51,"disciplineCode":52,"disciplineLabel":53,"disciplineColor":54,"disciplineIcon":55},"hiếp dâm","hiếp dâm là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Rape \u002F Sexual violence","Hiếp dâm (rape) là hành vi xâm hại tình dục nghiêm trọng được thực hiện bằng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc lợi dụng tình trạng không thể tự vệ của nạn nhân để thực hiện quan hệ tình dục trái ý muốn, cấu thành tội phạm hình sự đặc biệt nghiêm trọng.",{"id":78,"title":79,"term":78,"englishTitle":80,"definition":81,"discipline":82,"disciplineCode":83,"disciplineLabel":84,"disciplineColor":85,"disciplineIcon":86},"cường độ ứng suất","cường độ ứng suất là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Stress intensity factor \u002F Stress concentration","Cường độ ứng suất (stress intensity factor, K) là đại lượng cơ học đứt gãy đặc trưng cho mức độ tập trung và phân bố trạng thái ứng suất tại vùng đỉnh vết nứt trong vật liệu đàn hồi tuyến tính dưới tác dụng của tải trọng ngoài.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":90,"definition":91,"discipline":51,"disciplineCode":52,"disciplineLabel":53,"disciplineColor":54,"disciplineIcon":55},"hành vi bên ngoài","hành vi bên ngoài là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Externalizing behavior \u002F Externalizing problems","Hành vi bên ngoài (externalizing behavior) là nhóm các biểu hiện rối loạn hành vi định hướng ra môi trường ngoại cảnh, bao gồm gây hấn, chống đối, phá hoại quy tắc xã hội và xung động, thường được nghiên cứu trong tâm lý học phát triển và tâm thần học trẻ em.",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":95,"definition":96,"discipline":97,"disciplineCode":98,"disciplineLabel":99,"disciplineColor":100,"disciplineIcon":101},"gầy còm","gầy còm là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Cachexia \u002F Disease-related wasting","Gầy còm (cachexia) là hội chứng chuyển hóa phức tạp đặc trưng bởi sự suy giảm khối lượng cơ vân nghiêm trọng kèm theo hoặc không kèm theo mất khối mỡ, không thể đảo ngược hoàn toàn bằng liệu pháp dinh dưỡng đơn thuần và thường phát triển thứ phát sau các bệnh lý mạn tính nặng.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope"]