[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_t%E1%BA%A7n%20s%E1%BB%91%20c%E1%BB%99ng%20h%C6%B0%E1%BB%9Fng{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_tần số cộng hưởng":77},{"code":4,"data":5,"meta":17},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":64,"vietnamLatest":76},[],[8,24,36,51],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":17,"url":21,"doi":22,"summary":23},"3025da93-006f-4440-955e-5d69f22faac3","Nghiên cứu so sánh hiệu năng của các phương pháp mạng nơ-ron lan truyền ngược khác nhau để dự đoán tần số cộng hưởng của bề mặt chọn tần hai lớp có khe","A comparative study of performance of different back-propagation neural network methods for prediction of resonant frequency of a slot-loaded double-layer frequency-selective surface",[13,14,15],"M. Panda","S. Nandi","P. P. Sarkar",3,null,false,"2015-06-20",2015,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs12648-015-0714-8","10.1007\u002Fs12648-015-0714-8","\u003Cp>Điện từ học tính toán so sánh hiệu năng của các mô hình mạng nơ-ron nhân tạo \u003Ci>artificial\u003C\u002Fi> lan truyền ngược trong việc dự báo giá trị \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tần số cộng hưởng\u003C\u002Fb> của bề mặt chọn lọc tần số hai lớp có rãnh FSS. Mô hình mạng huấn luyện đạt thời gian tính toán nhanh hơn 100 lần so với phương pháp phần tử hữu hạn truyền thống với sai số dưới 1%. Báo cáo phác thảo giải pháp tối ưu hóa thiết kế tấm chắn vi sóng dựa vào \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tần số cộng hưởng\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":27,"authorNames":28,"authorCount":30,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":31,"publishYear":32,"totalCitation":17,"url":33,"doi":34,"summary":35},"6177a552-a5d4-4e64-a866-a0d2c4386953","Phân tích tương tác giữa chất lỏng và cấu trúc để dự đoán tần số cộng hưởng và các yếu tố chất lượng của một microcantilever trên phim nén","Analysis of fluid-structure interaction for predicting resonant frequencies and quality factors of a microcantilever on a squeeze-film",[29],"Jin Woo Lee",1,"2012-01-08",2012,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs12206-011-0820-2","10.1007\u002Fs12206-011-0820-2","\u003Cp>Cơ học vi hệ thống MEMS mô phỏng tương tác kết cấu chất lỏng nhằm dự báo chính xác độ dịch chuyển \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tần số cộng hưởng\u003C\u002Fb> và hệ số phẩm chất Q của thanh dầm vi cơ vi cơ điện tử microcantilever trong môi trường nhớt. Hiệu ứng màng nén khí giữa tấm phẳng làm suy giảm biên độ dao động và dịch chuyển tần số cơ bản về vùng thấp hơn. Kết quả cung cấp mô hình thiết kế tối ưu hóa độ nhạy đo lường theo \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tần số cộng hưởng\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":37,"title":38,"originalTitle":39,"authorNames":40,"authorCount":44,"journalName":45,"vietnamJournal":18,"publishDate":46,"publishYear":47,"totalCitation":17,"url":48,"doi":49,"summary":50},"62b51f88-ee51-4c7f-92c0-08aeff5ba0fc","SRRs gắn kèm với MEMS cantilevers để cho phép điều chỉnh tần số cộng hưởng bằng điện tĩnh","SRRs Embedded with MEMS Cantilevers to Enable Electrostatic Tuning of the Resonant Frequency",[41,42,43],"E. A. Moore","D. Langley","M. E. Jussaume",8,"Experimental Mechanics","2011-06-04",2011,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs11340-011-9498-8","10.1007\u002Fs11340-011-9498-8","\u003Cp>Vật liệu quang điện tử tích hợp cấu trúc vòng chia cộng hưởng SRR với mảng thanh rung vi cơ \u003Ci>cantilever\u003C\u002Fi> nhằm điều chỉnh linh hoạt \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tần số cộng hưởng\u003C\u002Fb> thông qua điện trường tĩnh. Lực tĩnh điện làm thay đổi độ cứng cơ học tương đương giúp dải dịch tần mở rộng thêm hơn 15% mà không làm tiêu hao năng lượng. Sáng kiến mang lại giải pháp chuyển mạch sóng tần số cực cao dựa trên điều biến \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tần số cộng hưởng\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":52,"title":53,"originalTitle":54,"authorNames":55,"authorCount":59,"journalName":60,"vietnamJournal":18,"publishDate":17,"publishYear":17,"totalCitation":17,"url":61,"doi":62,"summary":63},"930050d2-f98c-496c-9b2b-b7c854cc38ea","Phân tích tần số cộng hưởng cho sự tích hợp xương trong bốn điều kiện phẫu thuật củaImplant nha khoa","Resonance frequency analysis for osseointegration in four surgical conditions of dental implants",[56,57,58],"Shih-Fen Lin","Li-Chern Pan","Sheng-Yang Lee",5,"Proceedings of the 19th Annual International Conference of the IEEE Engineering in Medicine and Biology Society. 'Magnificent Milestones and Emerging Opportunities in Medical Engineering' (Cat. No.97CH36136)","https:\u002F\u002Fieeexplore.ieee.org\u002Fabstract\u002Fdocument\u002F1017425\u002F","10.1109\u002FIEMBS.2001.1017425","\u003Cp>Kỹ thuật cấy ghép nha khoa ứng dụng phép phân tích \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tần số cộng hưởng\u003C\u002Fb> RFA để đo lường chỉ số ổn định ISQ của trụ implant trong bốn điều kiện khoan xương phẫu thuật khác nhau. Giá trị tần số ghi nhận độ cứng vững tiếp xúc sinh học ban đầu giữa bề mặt titanium và mô xương hàm nâng đỡ. Công trình chuẩn hóa phương pháp lượng giá phục hình tức thì không xâm lấn dựa vào đo \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tần số cộng hưởng\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",[65],{"publicationId":66,"title":67,"originalTitle":17,"authorNames":68,"authorCount":30,"journalName":70,"vietnamJournal":71,"publishDate":72,"publishYear":73,"totalCitation":17,"url":74,"doi":17,"summary":75},"6014e394-9a83-4782-95f1-51bbf49b5fd1","GIẢM NHỎ KÍCH THƯỚC CHO ANTEN PIFA TÁI CẤU HÌNH  THEO TẦN SỐ BẰNG CẤU TRÚC VÒNG CHIA CỘNG HƯỞNG",[69],"Hoàng  Thị Phương Thảo","Tạp chí khoa học và công nghệ năng lượng",true,"2019-07-25",2019,"https:\u002F\u002Fvjol.info.vn\u002Findex.php\u002FTCDHDL\u002Farticle\u002Fview\u002F41890","\u003Cp>Kỹ thuật vô tuyến điện tử phát triển ăng-ten PIFA thu nhỏ cho thiết bị di động có khả năng tái cấu hình linh hoạt theo \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tần số cộng hưởng\u003C\u002Fb> nhờ tích hợp cấu trúc vòng cộng hưởng xẻ rãnh SRR. Việc tạo thêm đường dẫn dòng bề mặt giúp giảm 35% thể tích vật lý của ăng-ten mà vẫn duy trì hệ số phản xạ S11 dưới -10 dB. Nghiên cứu mở ra thiết kế ăng-ten đa băng tần thích ứng theo \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tần số cộng hưởng\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":78,"meta":17},{"id":79,"title":80,"description":81,"content":82,"term":79,"englishTitle":17,"synonyms":17,"definition":17,"discipline":17,"references":17,"faqs":17,"createUser":83,"publishUser":87,"keywords":91,"keywordCount":102,"enrichTopicLink":71,"status":103,"createTime":104,"updateTime":105,"publishTime":106,"linkEnrichedTime":107,"publicationScanTime":108,"contentErrorMessage":17,"viewCount":109,"relateTopics":110},"tần số cộng hưởng","Tần số cộng hưởng là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Tần số cộng hưởng là tần số mà tại đó một hệ dao động đạt biên độ lớn nhất khi bị kích thích bởi một lực tuần hoàn có tần số trùng với tần số riêng. Hiện tượng này xảy ra trong cơ học, điện học và sinh học, giúp truyền năng lượng hiệu quả nhưng cũng có thể gây hư hại nếu không kiểm soát. ","\u003Cdiv>\u003Ch2>Tần số cộng hưởng là gì?\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTần số cộng hưởng là tần số mà tại đó một hệ dao động tự nhiên đạt biên độ dao động lớn nhất khi bị kích thích bởi một lực tuần hoàn bên ngoài có tần số trùng khớp với tần số riêng của hệ. Khi điều này xảy ra, hệ hấp thụ năng lượng từ lực bên ngoài một cách hiệu quả, dẫn đến dao động với biên độ lớn hơn. Hiện tượng cộng hưởng có thể xảy ra trong nhiều hệ thống khác nhau như cơ học, điện tử, âm học và sinh học, và thường được ứng dụng trong các thiết bị như nhạc cụ, mạch điện tử và máy quét MRI.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Nguyên lý vật lý cơ bản\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nHiện tượng cộng hưởng xảy ra khi một hệ dao động được kích thích bởi một lực tuần hoàn có tần số gần hoặc bằng với tần số riêng của hệ. Trong trường hợp này, năng lượng từ lực kích thích được truyền vào hệ một cách hiệu quả, làm tăng biên độ dao động. Tuy nhiên, trong thực tế, các hệ dao động thường có sự tắt dần do ma sát hoặc điện trở, làm giảm biên độ dao động theo thời gian nếu không có lực kích thích liên tục.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nPhương trình tổng quát của một hệ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22dao%20%C4%91%E1%BB%99ng%20%C4%91i%E1%BB%81u%20h%C3%B2a%22%7D}} cưỡng bức với tắt dần là:\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\nm \\ddot{x} + c \\dot{x} + kx = F_0 \\cos(\\omega t)\n\u003C\u002Fscript>\nTrong đó:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">m\u003C\u002Fscript>: khối lượng của vật\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">c\u003C\u002Fscript>: hệ số tắt dần\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">k\u003C\u002Fscript>: độ cứng của hệ\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">F_0\u003C\u002Fscript>: biên độ lực kích thích\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\omega\u003C\u002Fscript>: tần số lực kích thích\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tần số riêng và điều kiện cộng hưởng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTần số riêng (natural frequency) là tần số mà tại đó một hệ dao động tự nhiên dao động khi không có lực kích thích bên ngoài. Nó được xác định bởi các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BA%B7c%20t%C3%ADnh%20v%E1%BA%ADt%20l%C3%BD%22%7D}} của hệ, chẳng hạn như khối lượng và độ cứng trong hệ cơ học, hoặc điện cảm và điện dung trong mạch điện. Tần số riêng được tính bằng công thức:\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\nf_0 = \\frac{1}{2\\pi} \\sqrt{\\frac{k}{m}}\n\u003C\u002Fscript>\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCộng hưởng xảy ra khi tần số của lực kích thích bằng với tần số riêng của hệ. Trong trường hợp này, biên độ dao động đạt giá trị cực đại. Tuy nhiên, trong thực tế, sự hiện diện của ma sát hoặc điện trở làm giảm biên độ dao động và làm cho tần số cộng hưởng thực tế hơi lệch so với tần số riêng.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cộng hưởng trong cơ học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTrong cơ học, cộng hưởng xảy ra khi một cấu trúc như cầu, tòa nhà hoặc cánh tay robot bị dao động ở tần số gần với tần số riêng của nó. Điều này có thể dẫn đến biên độ rung tăng cao đột ngột gây nguy cơ phá hủy. Một ví dụ nổi bật là sự sụp đổ của cầu Tacoma Narrows năm 1940 do cộng hưởng với gió.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nĐể ngăn chặn hiện tượng cộng hưởng gây hại, các kỹ sư sử dụng các thiết bị giảm dao động như bộ giảm chấn khối lượng (TMD) để hạn chế rung cộng hưởng trong các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%B2a%20nh%C3%A0%20cao%20t%E1%BA%A7ng%22%7D}} và cầu dây văng. Ngoài ra, việc thiết kế các cấu trúc sao cho tần số riêng của chúng không trùng với tần số của các lực kích thích thường gặp cũng là một biện pháp quan trọng.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Cộng hưởng trong điện học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTrong điện học, cộng hưởng xảy ra trong các mạch dao động như mạch LC hoặc mạch RLC khi tần số tín hiệu đầu vào trùng với tần số cộng hưởng của mạch. Tại thời điểm này, trở kháng của mạch đạt cực đại (với mạch song song) hoặc cực tiểu (với mạch nối tiếp), làm cho dòng điện hoặc điện áp trong mạch tăng lên đáng kể. Hiện tượng này được ứng dụng rộng rãi trong truyền thông vô tuyến, lọc tín hiệu, và các thiết bị cảm biến.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTần số cộng hưởng trong một mạch LC lý tưởng được xác định bởi công thức:\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\nf_0 = \\frac{1}{2\\pi\\sqrt{LC}}\n\u003C\u002Fscript>\nTrong đó:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">L\u003C\u002Fscript>: độ tự cảm (Henry)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C\u003C\u002Fscript>: điện dung (Farad)\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nKhi xảy ra cộng hưởng, mạch LC có thể tích tụ năng lượng qua lại giữa cuộn cảm và tụ điện, với điện năng biến đổi tuần hoàn thành từ trường và ngược lại, làm biên độ dao động đạt cực đại trong điều kiện lý tưởng. Các ứng dụng cụ thể gồm: mạch điều chỉnh trong radio, cộng hưởng trong radar, và bộ khuếch đại cộng hưởng.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cộng hưởng trong sinh học và y học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nCộng hưởng cũng có vai trò quan trọng trong sinh học và y học, đặc biệt là trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22k%E1%BB%B9%20thu%E1%BA%ADt%20h%C3%ACnh%20%E1%BA%A3nh%22%7D}} y học như {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BB%99ng%20h%C6%B0%E1%BB%9Fng%20t%E1%BB%AB%20h%E1%BA%A1t%20nh%C3%A2n%22%7D}} (MRI). Trong MRI, nguyên tử hydro trong cơ thể (chứa proton) bị đặt trong một từ trường mạnh và chịu tác động của sóng radio có tần số cộng hưởng. Khi tắt sóng radio, các proton phát xạ năng lượng trở lại, từ đó tạo tín hiệu dùng để xây dựng hình ảnh chi tiết mô mềm.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMỗi loại mô trong cơ thể có tần số cộng hưởng và thời gian thư giãn khác nhau, cho phép phân biệt mô lành và mô bệnh. Đây là phương pháp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A9n%20%C4%91o%C3%A1n%20kh%C3%B4ng%20x%C3%A2m%20l%E1%BA%A5n%22%7D}} cực kỳ hữu ích trong phát hiện tổn thương thần kinh, khối u, bệnh lý gan mật và tim mạch.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNgoài ứng dụng hình ảnh, các nghiên cứu còn khám phá cộng hưởng điện từ ở cấp độ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20t%E1%BB%AD%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} như cộng hưởng spin điện tử và cộng hưởng rung động phân tử, góp phần mở rộng lĩnh vực {{topic|%7B%22topic%22%3A%22li%E1%BB%87u%20ph%C3%A1p%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} sử dụng từ trường tần số thấp.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Hệ số chất lượng (Q factor) và độ sắc nét của cộng hưởng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nĐộ sắc nét của hiện tượng cộng hưởng được đặc trưng bởi hệ số chất lượng Q, cho biết khả năng lưu giữ năng lượng của một hệ dao động so với năng lượng bị mất qua ma sát hoặc điện trở. Hệ số Q cao cho thấy hệ dao động có cộng hưởng mạnh và sắc nét, trong khi Q thấp biểu thị hiện tượng cộng hưởng bị làm mờ do tắt dần nhanh.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCông thức tính hệ số Q:\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\nQ = \\frac{f_0}{\\Delta f}\n\u003C\u002Fscript>\nTrong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">f_0\u003C\u002Fscript> là tần số cộng hưởng và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\Delta f\u003C\u002Fscript> là bề rộng tần số tại điểm mà biên độ giảm xuống còn \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">1\u002F\\sqrt{2}\u003C\u002Fscript> của cực đại. Ví dụ, trong mạch RLC nối tiếp:\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\nQ = \\frac{1}{R} \\sqrt{\\frac{L}{C}}\n\u003C\u002Fscript>\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nHệ số Q đặc biệt quan trọng trong thiết kế bộ lọc điện tử, cảm biến vi cơ (MEMS), và dao động tử tinh thể trong đồng hồ nguyên tử. Mạch có Q cao có khả năng chọn lọc tín hiệu rất tốt, trong khi mạch có Q thấp phù hợp với các ứng dụng yêu cầu đáp ứng băng rộng.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng của cộng hưởng trong công nghệ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nHiện tượng cộng hưởng được ứng dụng rộng rãi trong công nghệ hiện đại. Một số lĩnh vực điển hình bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cb>Mạch lọc và điều chỉnh tần số:\u003C\u002Fb> dùng trong radio, TV và hệ thống viễn thông để chọn kênh mong muốn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cb>Thiết bị đo dao động:\u003C\u002Fb> như thước đo cộng hưởng từ hạt nhân (NMR) trong nghiên cứu hóa học, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22sinh%20h%E1%BB%8Dc%20ph%C3%A2n%20t%E1%BB%AD%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cb>Cảm biến cộng hưởng vi cơ:\u003C\u002Fb> phát hiện thay đổi khối lượng nhỏ, dùng trong phát hiện khí độc, chất ô nhiễm.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cb>Máy quét cộng hưởng từ (MRI):\u003C\u002Fb> công nghệ hình ảnh y học không xâm lấn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cb>Thiết bị năng lượng:\u003C\u002Fb> khai thác dao động cộng hưởng để truyền điện không dây hiệu quả cao.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTrong ngành xây dựng và hàng không, cộng hưởng được dùng để kiểm tra độ bền vật liệu bằng cách đo phản hồi tần số cộng hưởng của cấu trúc khi chịu tác động cơ học hoặc âm học.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Hạn chế và rủi ro của cộng hưởng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTuy mang lại nhiều lợi ích, cộng hưởng cũng tiềm ẩn nguy cơ lớn nếu không được kiểm soát. Trong cơ học, cộng hưởng mạnh có thể dẫn đến sụp đổ cấu trúc như cầu, cánh quạt, hoặc tòa nhà cao tầng. Trong điện học, cộng hưởng không mong muốn có thể tạo ra điện áp hoặc dòng điện quá cao làm hỏng linh kiện.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nDo đó, các hệ thống kỹ thuật cần tích hợp giải pháp kiểm soát cộng hưởng như thay đổi tần số riêng, thêm bộ giảm chấn hoặc giới hạn biên độ dao động. Việc thiết kế các bộ lọc băng tần thích hợp cũng giúp hạn chế tác động cộng hưởng không mong muốn trong mạch điện tử.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Kết luận\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTần số cộng hưởng là một hiện tượng vật lý cơ bản nhưng cực kỳ hữu ích, cho phép tối ưu hóa hiệu suất trong nhiều hệ thống từ kỹ thuật cơ học đến điện tử, y sinh và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22v%E1%BA%ADt%20l%C3%BD%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20t%E1%BB%AD%22%7D}}. Hiểu rõ cơ chế và kiểm soát cộng hưởng là nền tảng để thiết kế các hệ thống an toàn, hiệu quả và chính xác trong thế giới hiện đại.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNguồn tham khảo: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Farticles\u002Fs41598-021-89173-z\" target=\"_blank\">Nature – High-Q mechanical resonators\u003C\u002Fa>\n\u003C\u002Fp>\n\u003C\u002Fdiv>",{"id":84,"researcherId":17,"name":85,"imageUrl":86},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":88,"researcherId":17,"name":89,"imageUrl":90},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",[92,93,94,95,96,97,98,99,100,101],"dao động điều hòa","đặc tính vật lý","tòa nhà cao tầng","kỹ thuật hình ảnh","cộng hưởng từ hạt nhân","chẩn đoán không xâm lấn","phân tử sinh học","liệu pháp sinh học","sinh học phân tử","vật lý lượng tử",10,"PUBLISHED","2025-05-27T08:47:51.477+00:00","2026-09-03T02:10:22.096+00:00","2025-05-29T06:48:27.557+00:00","2026-09-03T02:10:21.654+00:00","2026-09-03T01:24:38.492+00:00",563,[111,114,117,120,123,126,129,132,135,138],{"id":112,"title":113,"term":112,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"khối lượng phân tử","Khối lượng phân tử là gì? Các công bố khoa học về Khối lượng phân tử",{"id":115,"title":116,"term":115,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"chuột cống trắng","Chuột cống trắng là gì? Các công bố khoa học về Chuột cống trắng",{"id":118,"title":119,"term":118,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"saccharomyces cerevisiae","Saccharomyces cerevisiae là gì? Các công bố khoa học về Saccharomyces cerevisiae",{"id":121,"title":122,"term":121,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"vector chuyển gen","Vector chuyển gen là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":124,"title":125,"term":124,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"phương trình chuyển động","Phương trình chuyển động là gì? Các bài nghiên cứu khoa học",{"id":127,"title":128,"term":127,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"hydrogen","Hydrogen là gì? Các công bố khoa học về Hydrogen",{"id":130,"title":131,"term":130,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"genome","Genome là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Genome",{"id":133,"title":134,"term":133,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"vi nhân giống","Vi nhân giống là gì? Các công bố khoa học về Vi nhân giống",{"id":136,"title":137,"term":136,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"β galactosidase","Β galactosidase là gì? Các nghiên cứu về Β galactosidase",{"id":139,"title":140,"term":139,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"pcr rflp","PCR-RFLP  là gì? Các nghiên cứu khoa học về PCR-RFLP "]