[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_t%E1%BA%A5n%20c%C3%B4ng%20%C4%91%E1%BB%91i%20kh%C3%A1ng{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_tấn công đối kháng":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":42,"createUser":52,"publishUser":56,"keywords":57,"keywordCount":68,"enrichTopicLink":69,"status":70,"createTime":71,"updateTime":72,"publishTime":73,"linkEnrichedTime":74,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":75,"relateTopics":76},"tấn công đối kháng","Tấn công đối kháng là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Tấn công đối kháng là kỹ thuật thêm nhiễu nhỏ vào dữ liệu đầu vào nhằm đánh lừa mô hình học máy, khiến nó đưa ra dự đoán sai lệch có chủ đích. Dù thay đổi rất nhỏ và khó nhận biết, mẫu đối kháng có thể gây lỗi nghiêm trọng trong hệ thống AI, đặc biệt là các mạng nơ-ron sâu. ","\u003Ch2>Định nghĩa tấn công đối kháng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tấn công đối kháng (adversarial attack) là kỹ thuật thao túng đầu vào của một hệ thống học máy hoặc trí tuệ nhân tạo nhằm mục đích khiến mô hình đưa ra dự đoán sai lệch có chủ đích. Dữ liệu bị tấn công được gọi là mẫu đối kháng (adversarial example) – là những đầu vào gần như không thể phân biệt với đầu vào hợp lệ về mặt thị giác hoặc cảm quan, nhưng vẫn đủ để đánh lừa mô hình một cách nhất quán.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Điểm đặc biệt của tấn công đối kháng là nhiễu được thêm vào đầu vào có cường độ rất nhỏ, thường nằm trong giới hạn mà người dùng không nhận ra được. Tuy nhiên, chỉ cần một thay đổi cực nhỏ trong đầu vào cũng có thể gây ra sự thay đổi lớn trong đầu ra của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4%20h%C3%ACnh%20h%E1%BB%8Dc%20s%C3%A2u%22%7D}}, đặc biệt là các mạng nơ-ron nhiều lớp. Điều này cho thấy hệ thống AI có thể cực kỳ nhạy cảm với các nhiễu không đáng kể trong không gian đầu vào.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tấn công đối kháng là một chủ đề nghiên cứu quan trọng vì nó đặt ra câu hỏi về tính ổn định và độ tin cậy của các mô hình học máy hiện đại trong môi trường thực tế. Những ứng dụng như xe tự hành, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nh%E1%BA%ADn%20di%E1%BB%87n%20khu%C3%B4n%20m%E1%BA%B7t%22%7D}}, giọng nói và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20th%E1%BB%91ng%20y%20t%E1%BA%BF%22%7D}} thông minh đều có thể trở thành mục tiêu của loại tấn công này nếu không được bảo vệ đầy đủ.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Bản chất toán học của tấn công đối kháng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Về mặt hình thức, mục tiêu của tấn công đối kháng là tìm ra một nhiễu \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\delta\u003C\u002Fscript> sao cho mô hình phân loại \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">f(x)\u003C\u002Fscript> với đầu vào gốc \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">x\u003C\u002Fscript> cho nhãn đúng, nhưng với đầu vào bị nhiễu \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">x' = x + \\delta\u003C\u002Fscript> thì mô hình lại đưa ra nhãn sai \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">f(x') \\ne f(x)\u003C\u002Fscript>. Ràng buộc là \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\|\\delta\\| \\leq \\epsilon\u003C\u002Fscript> – nghĩa là nhiễu không được vượt quá một ngưỡng nhỏ để đảm bảo tính \"vô hình\" với con người.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bài toán có thể được biểu diễn như sau:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\n\\text{maximize}_{\\delta} \\; \\mathcal{L}(f(x + \\delta), y), \\quad \\text{subject to } \\|\\delta\\| \\leq \\epsilon\n\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong đó, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\mathcal{L}\u003C\u002Fscript> là hàm mất mát (loss function), \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">y\u003C\u002Fscript> là nhãn thật, và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">f\u003C\u002Fscript> là mô hình. Mục tiêu là làm tăng mất mát để mô hình đưa ra dự đoán sai. Một số chuẩn phổ biến được sử dụng để giới hạn nhiễu bao gồm chuẩn L\u003Csub>∞\u003C\u002Fsub>, L\u003Csub>2\u003C\u002Fsub> và L\u003Csub>1\u003C\u002Fsub>, tùy thuộc vào yêu cầu về độ khó và mức độ tự nhiên của mẫu đối kháng.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Chuẩn nhiễu\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ký hiệu\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Mô tả\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Chuẩn vô cùng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>L\u003Csub>∞\u003C\u002Fsub>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Giới hạn độ lớn tuyệt đối của từng phần tử nhiễu\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Chuẩn Euclid\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>L\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tổng bình phương căn bậc hai toàn bộ nhiễu\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Chuẩn Manhattan\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>L\u003Csub>1\u003C\u002Fsub>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tổng giá trị tuyệt đối của tất cả phần tử nhiễu\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Phân loại tấn công đối kháng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Có nhiều cách phân loại tấn công đối kháng, nhưng thông dụng nhất là theo quyền truy cập của kẻ tấn công vào mô hình, mục tiêu tấn công và phương pháp sinh mẫu. Dựa trên quyền truy cập, tấn công có thể là white-box (biết hoàn toàn cấu trúc và tham số mô hình), black-box (chỉ truy cập đầu vào và đầu ra) hoặc grey-box (biết một phần mô hình).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Theo mục tiêu tấn công, có hai loại chính:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tấn công không mục tiêu (untargeted):\u003C\u002Fstrong> chỉ cần làm thay đổi kết quả đầu ra khỏi nhãn đúng, không cần hướng tới một nhãn cụ thể.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tấn công có mục tiêu (targeted):\u003C\u002Fstrong> khiến {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4%20h%C3%ACnh%20d%E1%BB%B1%20%C4%91o%C3%A1n%22%7D}} nhầm sang một nhãn cụ thể đã định trước.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Phân loại theo phương pháp sinh mẫu gồm các nhóm sử dụng gradient (gradient-based), điểm số (score-based), truy hồi mô hình (transfer-based), và tối ưu hóa xác suất (probabilistic methods). Mỗi phương pháp có lợi thế riêng về tốc độ, hiệu quả và khả năng áp dụng vào các loại mô hình khác nhau.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các phương pháp tấn công phổ biến\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nhiều thuật toán cụ thể đã được đề xuất để tạo ra mẫu đối kháng hiệu quả. Phổ biến nhất là phương pháp dựa trên đạo hàm gradient, sử dụng thông tin về độ dốc của hàm mất mát để tìm hướng nhiễu hiệu quả. Một số phương pháp nổi bật gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>FGSM (Fast Gradient Sign Method):\u003C\u002Fstrong> do Goodfellow et al. (2014) đề xuất, dùng đạo hàm cấp một để sinh mẫu chỉ với một bước nhiễu: \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">x' = x + \\epsilon \\cdot \\text{sign}(\\nabla_x \\mathcal{L}(f(x), y))\u003C\u002Fscript>.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>PGD (Projected Gradient Descent):\u003C\u002Fstrong> là mở rộng nhiều bước của FGSM, lặp lại việc cập nhật nhiễu và chiếu kết quả về không gian hợp lệ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Carlini &amp; Wagner (CW) Attack:\u003C\u002Fstrong> dùng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%91i%20%C6%B0u%20h%C3%B3a%20phi%20tuy%E1%BA%BFn%22%7D}} để tìm nhiễu nhỏ nhất mà vẫn đạt được tấn công hiệu quả cao.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Mỗi thuật toán có khả năng gây nhiễu khác nhau, một số có thể vượt qua các lớp phòng vệ thông thường. Chi tiết thuật toán FGSM và PGD có thể tham khảo tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Farxiv.org\u002Fabs\u002F1412.6572\" target=\"_blank\">arXiv:1412.6572\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Ảnh hưởng tới hệ thống học máy\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tấn công đối kháng đã bộc lộ một điểm yếu cơ bản trong các mô hình học máy, đặc biệt là mạng nơ-ron sâu: sự nhạy cảm bất ngờ với những nhiễu nhỏ trong dữ liệu đầu vào. Dù mô hình có thể đạt độ chính xác cao trên tập kiểm tra truyền thống, chỉ cần một nhiễu đối kháng tinh vi cũng có thể khiến nó đưa ra dự đoán hoàn toàn sai lệch.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Điều này đặc biệt nghiêm trọng trong các hệ thống có tính an toàn cao như xe tự hành, chẩn đoán y tế bằng hình ảnh, hay {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20t%C3%ADch%20t%C3%A0i%20ch%C3%ADnh%22%7D}}. Ví dụ, một biển báo giao thông bị chỉnh sửa bằng vài pixel có thể bị nhận diện sai thành một biển khác hoàn toàn, dẫn đến hành vi lái xe nguy hiểm. Hay trong chẩn đoán ảnh X-quang, nhiễu đối kháng có thể làm mô hình bỏ sót khối u nghiêm trọng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Không chỉ gây ra lỗi tại chỗ, mẫu đối kháng còn có tính chuyển giao (transferability): một mẫu được tạo để đánh lừa mô hình A có thể vẫn hiệu quả trên mô hình B với kiến trúc khác. Tính chất này khiến tấn công trở nên nguy hiểm ngay cả trong các hệ thống bảo mật hạn chế quyền truy cập.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng thực tiễn của tấn công đối kháng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mặc dù bản chất là một kỹ thuật tấn công, adversarial attack cũng mang lại nhiều giá trị thực tiễn trong phát triển và kiểm thử hệ thống AI. Nó đóng vai trò như một công cụ kiểm tra độ bền (robustness testing) giúp các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nh%C3%A0%20nghi%C3%AAn%20c%E1%BB%A9u%22%7D}} và kỹ sư phát hiện điểm yếu tiềm ẩn trong mô hình trước khi triển khai thực tế.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong lĩnh vực bảo mật, mẫu đối kháng giúp kiểm tra khả năng phòng thủ của hệ thống xác thực sinh trắc học. Nghiên cứu tại hội nghị CVPR 2018 đã chỉ ra rằng chỉ cần đeo kính được thiết kế đặc biệt, một người có thể đánh lừa hệ thống nhận diện khuôn mặt để mạo danh người khác. Xem chi tiết tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fopenaccess.thecvf.com\u002Fcontent_cvpr_2018\u002Fpapers\u002FSharif_Spoofing_Face_Recognition_CVPR_2018_paper.pdf\" target=\"_blank\">CVPR 2018\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong học thuật, tấn công đối kháng còn giúp hiểu rõ hơn về cấu trúc nội tại của mô hình học sâu, cách nó ra quyết định và giới hạn trong việc tổng quát hóa. Những hiểu biết này góp phần cải tiến kiến trúc mạng và thuật toán huấn luyện nhằm tạo ra các mô hình AI đáng tin cậy hơn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các chiến lược phòng thủ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Để bảo vệ mô hình học máy khỏi tấn công đối kháng, nhiều kỹ thuật phòng thủ đã được đề xuất. Mỗi phương pháp có ưu điểm riêng nhưng chưa có giải pháp nào hoàn toàn kháng được mọi loại tấn công. Một số kỹ thuật phổ biến bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Adversarial Training:\u003C\u002Fstrong> đưa mẫu đối kháng vào tập huấn luyện để mô hình học cách xử lý chúng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Input Transformation:\u003C\u002Fstrong> làm trơn, nén hoặc chuẩn hóa dữ liệu đầu vào nhằm loại bỏ nhiễu.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Gradient Masking:\u003C\u002Fstrong> làm mờ hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gi%E1%BA%A5u%20th%C3%B4ng%20tin%22%7D}} gradient để gây khó khăn cho thuật toán sinh nhiễu.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Adversarial training là kỹ thuật hiệu quả nhất tính đến hiện tại, nhưng đổi lại chi phí tính toán rất cao, thời gian huấn luyện dài và độ chính xác trên dữ liệu gốc có thể bị giảm. Gradient masking có thể khiến kẻ tấn công không tìm được hướng sinh mẫu, nhưng cũng có nguy cơ tạo ra ảo tưởng an toàn khi dùng sai cách.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nghiên cứu về phòng thủ tiếp tục được mở rộng, tập trung vào các kỹ thuật kết hợp nhiều tầng bảo vệ, tối ưu hóa loss function để tăng tính ổn định, hoặc dùng chứng nhận toán học cho độ bền mô hình. Tham khảo thêm tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Farxiv.org\u002Fabs\u002F1906.04725\" target=\"_blank\">Athalye et al., 2018\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Khái niệm mô hình phòng thủ toàn diện\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Ý tưởng về một mô hình học sâu \"miễn nhiễm\" với tấn công đối kháng hiện vẫn là mục tiêu lý tưởng. Những nghiên cứu gần đây hướng đến các phòng thủ có chứng nhận (certified defenses) – tức mô hình có thể chứng minh được giới hạn tối đa của nhiễu mà nó có thể chịu đựng mà không thay đổi kết quả.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Một trong những kỹ thuật tiêu biểu là Randomized Smoothing – kết hợp nhiều dự đoán ngẫu nhiên để ổn định đầu ra mô hình. Ngoài ra, các phương pháp như Interval Bound Propagation (IBP), Lipschitz regularization hoặc chứng minh dựa trên hình học convex đang được phát triển mạnh mẽ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Những mô hình có chứng nhận này thường đánh đổi giữa hiệu năng và độ tin cậy. Tuy nhiên, chúng là hướng đi đầy hứa hẹn trong môi trường yêu cầu độ an toàn cao như xe tự hành, hệ thống y tế hoặc kiểm soát {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%C3%B4ng%20gian%20m%E1%BA%A1ng%22%7D}}. Xem thêm tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Farxiv.org\u002Fabs\u002F1902.02918\" target=\"_blank\">Cohen et al., 2019\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Liên hệ với bảo mật hệ thống AI\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tấn công đối kháng là một thành phần quan trọng trong lĩnh vực bảo mật AI (AI security), đóng vai trò tương tự như tấn công mạng trong bảo mật truyền thống. Nó gắn liền với các nguy cơ về rò rỉ dữ liệu, truy cập trái phép, và kiểm soát sai lệch hành vi mô hình trong các ứng dụng nhạy cảm như quốc phòng, tài chính và y tế.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong các hệ thống sử dụng AI tự động ra quyết định, một mẫu đối kháng thành công có thể gây ra hậu quả nghiêm trọng về mặt xã hội hoặc pháp lý. Do đó, việc tích hợp bảo mật AI từ khâu thiết kế, huấn luyện cho đến vận hành là yếu tố không thể thiếu trong phát triển công nghệ hiện đại.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Kết luận\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tấn công đối kháng không chỉ là một mối đe dọa kỹ thuật, mà còn là thách thức lớn đối với {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%ADnh%20minh%20b%E1%BA%A1ch%22%7D}}, độ tin cậy và an toàn của các hệ thống AI trong thực tiễn. Việc hiểu sâu về cơ chế, hình thức và cách phòng thủ trước các cuộc tấn công này là nền tảng để xây dựng các mô hình học máy bền vững, có thể hoạt động ổn định và có trách nhiệm trong mọi hoàn cảnh ứng dụng.\u003C\u002Fp>","Adversarial Attack","Tấn công đối kháng là kỹ thuật cố ý tạo ra các nhiễu loạn nhỏ không thể nhận biết bằng mắt thường trên dữ liệu đầu vào nhằm đánh lừa các mô hình học máy và mạng nơ-ron sâu đưa ra dự đoán hoặc phân loại sai lệch.","ENGINEERING_TECHNOLOGY",[21,28,35],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":10},"Carlini, N., Wagner, D. (2017). Towards Evaluating the Robustness of Neural Networks. 2017 IEEE Symposium on Security and Privacy (SP).","Towards Evaluating the Robustness of Neural Networks","Carlini, N., Wagner, D.","2017 IEEE Symposium on Security and Privacy (SP)",2017,"10.1109\u002Fsp.2017.49",{"citationText":29,"title":30,"authors":31,"source":32,"year":33,"doi":34,"url":10},"Papernot, N., McDaniel, P., Jha, S., Fredrikson, M., Celik, Z. B., Swami, A. (2016). The Limitations of Deep Learning in Adversarial Settings. 2016 IEEE European Symposium on Security and Privacy (EuroS&P).","The Limitations of Deep Learning in Adversarial Settings","Papernot, N., McDaniel, P., Jha, S., Fredrikson, M., Celik, Z. B., Swami, A.","2016 IEEE European Symposium on Security and Privacy (EuroS&P)",2016,"10.1109\u002Feurosp.2016.36",{"citationText":36,"title":37,"authors":38,"source":39,"year":40,"doi":41,"url":10},"Biggio, B., Roli, F. (2018). Wild patterns: Ten years after the rise of adversarial machine learning. Pattern Recognition.","Wild patterns: Ten years after the rise of adversarial machine learning","Biggio, B., Roli, F.","Pattern Recognition",2018,"10.1016\u002Fj.patcog.2018.07.023",[43,46,49],{"question":44,"answer":45},"Phương pháp tạo mẫu đối kháng Fast Gradient Sign Method (FGSM) hoạt động theo nguyên lý nào?","FGSM tính toán đạo hàm riêng của hàm mất mát theo dữ liệu đầu vào và cộng một lượng nhiễu loạn tỷ lệ với hàm dấu của gradient (nhân hệ số epsilon), tối đa hóa tổn thất phân loại chỉ sau một bước lan truyền ngược duy nhất.",{"question":47,"answer":48},"Phân biệt tấn công hộp trắng (white-box attack) và tấn công hộp đen (black-box attack) trong học máy?","Tấn công hộp trắng giả định kẻ tấn công nắm toàn bộ thông tin kiến trúc mô hình, tham số trọng số và gradient; trong khi tấn công hộp đen chỉ có quyền truy cập đầu vào - đầu ra và dựa vào tính chất chuyển giao (transferability) của mẫu đối kháng hoặc xấp xỉ gradient.",{"question":50,"answer":51},"Huấn luyện đối kháng (adversarial training) giúp tăng cường độ vững chắc của mô hình như thế nào?","Huấn luyện đối kháng đưa trực tiếp các mẫu đối kháng sinh ra trong quá trình tối ưu hóa cực tiểu - cực đại (min-max optimization) vào tập huấn luyện cùng nhãn chính xác, buộc mô hình học cách phẳng hóa cảnh quan mất mát xung quanh các điểm dữ liệu.",{"id":53,"researcherId":10,"name":54,"imageUrl":55},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":53,"researcherId":10,"name":54,"imageUrl":55},[58,59,60,61,62,63,64,65,66,67],"mô hình học sâu","nhận diện khuôn mặt","hệ thống y tế","mô hình dự đoán","tối ưu hóa phi tuyến","phân tích tài chính","nhà nghiên cứu","giấu thông tin","không gian mạng","tính minh bạch",10,true,"PUBLISHED","2025-06-03T03:00:33.068+00:00","2026-09-12T16:10:01.716+00:00","2025-06-09T07:48:06.194+00:00","2026-09-12T16:10:00.994+00:00",346,[77,80,83,86,89,92,95,98,101,104],{"id":78,"title":79,"term":78,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ngữ nghĩa","Ngữ nghĩa là gì? Các nghiên cứu khoa học về Ngữ nghĩa",{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thang điểm morisky 8","Thang điểm morisky 8 là gì? Các công bố khoa học về Thang điểm morisky 8",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"học thuật","Học thuật là gì? Các nghiên cứu khoa học về Học thuật",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chất lượng thông tin","Chất lượng thông tin là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"mô hình bệnh tật","Mô hình bệnh tật là gì? Các nghiên cứu về Mô hình bệnh tật",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"vị từ","Vị từ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Vị từ",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"đối chiếu","Đối chiếu là gì? Các công bố khoa học về Đối chiếu",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tối ưu hoá","Tối ưu hoá là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tối ưu hoá",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bộ lọc kalman","Bộ lọc kalman là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bộ lọc kalman",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thí nghiệm vật lí","Thí nghiệm vật lí là gì? Các công bố khoa học về Thí nghiệm vật lí"]