[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_t%E1%BA%A5m%20th%E1%BA%A5u%20k%C3%ADnh%20n%E1%BB%ADa%20b%C6%B0%E1%BB%9Bc%20s%C3%B3ng{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_t%E1%BA%A5m%20th%E1%BA%A5u%20k%C3%ADnh%20n%E1%BB%ADa%20b%C6%B0%E1%BB%9Bc%20s%C3%B3ng":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":41,"createUser":51,"publishUser":55,"keywords":59,"keywordCount":70,"enrichTopicLink":71,"status":72,"createTime":73,"updateTime":74,"publishTime":75,"linkEnrichedTime":76,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":77,"wikidataId":10,"relateTopics":78},"tấm thấu kính nửa bước sóng","Tấm thấu kính nửa bước sóng là gì? Các nghiên cứu khoa học","Tấm thấu kính nửa bước sóng là thiết bị quang học dùng để xoay mặt phẳng phân cực của ánh sáng tuyến tính thông qua sự trễ pha đúng π giữa hai trục. Nó hoạt động dựa trên tính lưỡng chiết của vật liệu, cho phép điều khiển phân cực ánh sáng mà không làm thay đổi cường độ hay hướng lan truyền ban đầu. ","\u003Cp>\u003Cstrong>Tấm thấu kính nửa bước sóng\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Half-wave plate \u002F Half-wave retarder\u003C\u002Fem>) là linh kiện quang học chế tạo từ vật liệu tinh thể lưỡng chiết có tác dụng tạo ra độ lệch pha chính xác bằng π radian (180 độ) giữa hai thành phần phân cực trực giao của chùm ánh sáng truyền qua.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Định nghĩa tấm thấu kính nửa bước sóng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tấm thấu kính nửa bước sóng (half-wave plate hay λ\u002F2 waveplate) là thiết bị quang học dùng để điều chỉnh trạng thái {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20c%E1%BB%B1c%20%C3%A1nh%20s%C3%A1ng%22%7D}} mà không thay đổi hướng lan truyền hay cường độ. Nó dựa trên hiện tượng lưỡng chiết (birefringence): khi ánh sáng phân cực tuyến tính truyền qua vật liệu có chiết suất khác nhau theo hai trục chính (fast axis và slow axis), một thành phần ánh sáng bị trễ pha so với thành phần còn lại.\u003C\u002Fp>  \n\u003Cp>Khi độ trễ pha giữa hai thành phần phân cực đạt đúng π (180°), tấm trở thành tấm nửa bước sóng. Trong trường hợp ánh sáng đầu vào được phân tích theo hai hướng song song với fast và slow axis, thì sau khi truyền qua tấm, sự chênh lệch pha π sẽ khiến thành phần ban đầu “chậm” trở thành “nằm ngược pha” so với thành phần kia, dẫn đến việc xoay hướng phân cực ban đầu. Ưu điểm của phương pháp này là nó không hấp thụ hay phân tán ánh sáng mà chỉ điều chỉnh pha giữa hai thành phần phân cực. (Xem giải thích kỹ thuật tại Edmund Optics – Understanding Waveplates.)\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Nguyên lý hoạt động\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp“khi ánh sáng phân cực tuyến tính truyền qua vật liệu lưỡng chiết, thành phần điện trường song với trục nhanh (fast axis) và chậm (slow sẽ tốc độ khác nhau, vì chiết suất \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">n_o và \u003Cscript type “math tex”>n_e\u003C\u002Fscript> khác nhau. Điều này tạo ra chênh lệch pha giữa hai thành phần đó. Nếu tấm được cắt đúng độ dày d sao cho:\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\Delta\\phi = \\frac{2\\pi\\,d\\,(n_e - n_o)}{\\lambda} = \\pi\u003C\u002Fscript>,\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>thì tấm đó chính là tấm nửa bước sóng. Khi ánh sáng phân cực tuyến tính ban đầu tạo góc θ so với fast axis, thì sau khi đi qua tấm, hướng phân cực mới bị xoay góc 2θ so với fast axis—tức hiệu ứng “xoay phân cực” (rotation of polarization). Điều này được giải thích chi tiết trong tài liệu lý thuyết quang học: khi chênh lệch pha là π, hệ số pha được nhân −1 cho một thành phần, dẫn đến xoay góc phân cực 2θ. (Xem phân tích tại Phys LibreTexts – Wave Plates and Polarizers.)\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cấu trúc vật lý và vật liệu chế tạo\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tấm λ\u002F2 thường được chế tạo từ các vật liệu lưỡng chiết như thạch anh (quartz), đá vôi tinh thể (calcite), hoặc chất polymer lưỡng chiết đặc biệt. Vật liệu được chọn cần có độ chênh lệch chiết suất \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">n_e - n_o\u003C\u002Fscript> ổn định, ít nhạy cảm với nhiệt độ và bước sóng. Với thiết kế zero‑order (sử dụng hai tấm chồng để hiệu chỉnh chênh lệch), người ta có thể giảm ảnh hưởng của nhiệt độ và dao động bước sóng. (Thorlabs cung cấp các tấm λ\u002F2 zero‑order và multi‑order, với thông số hiệu chỉnh nhiệt độ và bước sóng rõ ràng.) Thorlabs – Choosing a Wave Plate\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các kiểu cấu trúc phổ biến gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Tấm đơn khối (single crystal, multiple‑order hoặc zero‑order)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tấm ghép đôi (stacking two waveplates, để tạo thành zero‑order hiệu ứng)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tấm polymer lưỡng chiết mỏng, dùng cho {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C3%A1nh%20s%C3%A1ng%20nh%C3%ACn%20th%E1%BA%A5y%22%7D}} hoặc hồng ngoại dài\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Zero‑order (tấm hiệu chỉnh bậc thấp) thường ưu việt do ít ảnh hưởng của thay đổi nhiệt độ và bước sóng, nhưng đòi hỏi gia công chính xác cao hơn. (Thorlabs cung cấp bảng so sánh {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99%20%E1%BB%95n%20%C4%91%E1%BB%8Bnh%22%7D}} của zero-order vs multi-order) Thorlabs – Wave Plate Specs\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong điều khiển phân cực ánh sáng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tấm λ\u002F2 dùng để xoay hướng phân cực tuyến tính mà không làm thay đổi mức {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99%20ph%C3%A2n%20c%E1%BB%B1c%22%7D}} hay {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C6%B0%E1%BB%9Dng%20%C4%91%E1%BB%99%20%C3%A1nh%20s%C3%A1ng%22%7D}}, một công cụ thiết yếu trong hệ quang học phân cực. Khi ánh sáng phân cực tuyến tính có hướng φ so với fast axis, sau khi truyền qua tấm sẽ chuyển thành phân cực tại góc mới φ′ = φ + 2α nếu tấm được xoay góc α so với ánh sáng đầu vào.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ứng dụng tiêu biểu bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Xoay phân cực trước khi đưa vào bộ phân cực (polarizer) hoặc bộ phân tích (analyzer)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thay đổi hướng phân cực trong hệ giao thoa quang học\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Điều chỉnh phân cực trong hệ truyền dẫn sợi quang hoặc trong các thí nghiệm quang học lượng tử\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Điều khiển trạng thái photon trong các hệ đo lường phân cực và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22quang%20h%E1%BB%8Dc%20phi%20tuy%E1%BA%BFn%22%7D}}\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Ví dụ trong hệ laser: nếu ánh sáng ra có phân cực cố định, tấm λ\u002F2 cho phép xoay phân cực tới hướng mong muốn trước khi vào hệ quang học tiếp theo mà không làm mất năng lượng hoặc gây nhiễu. (Một tài liệu tham khảo tổng quan: “Waveplates: physical principles, uses and purchase tips”) Photonique – Waveplates Principles\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>So sánh với tấm λ\u002F4 và các bộ điều khiển phân cực khác\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tấm λ\u002F2 (half-wave plate) và tấm λ\u002F4 (quarter-wave plate) đều là thiết bị điều pha (retarders) sử dụng tính chất lưỡng chiết để điều chỉnh pha giữa hai thành phần phân cực. Tuy nhiên, mục đích và cách chúng ảnh hưởng đến ánh sáng rất khác nhau. Trong khi tấm λ\u002F2 được dùng để xoay mặt phẳng phân cực tuyến tính, thì tấm λ\u002F4 dùng để chuyển đổi giữa phân cực tuyến tính và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20c%E1%BB%B1c%20tr%C3%B2n%22%7D}} (hoặc elip).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tấm λ\u002F4 tạo ra chênh lệch pha \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\frac{\\pi}{2}\u003C\u002Fscript> giữa trục nhanh và trục chậm. Khi ánh sáng phân cực tuyến tính đi vào tại góc 45° với trục quang học của tấm λ\u002F4, nó sẽ trở thành ánh sáng phân cực tròn. Ngược lại, nếu ánh sáng phân cực tròn đi qua tấm λ\u002F4, nó sẽ trở thành phân cực tuyến tính. Do đó, tấm λ\u002F4 được sử dụng nhiều trong hệ đo lường phân cực, phân tích ảnh động học phân cực (polarimetry) hoặc tạo và phân tích photon spin trong quang học lượng tử.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bảng sau thể hiện sự so sánh trực quan:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Loại tấm\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Chênh lệch pha\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ứng dụng\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Tác động đến ánh sáng\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Tấm λ\u002F2\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\pi\u003C\u002Fscript> (180°)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Xoay phân cực tuyến tính\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Xoay góc cực tuyến tính 2θ\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Tấm λ\u002F4\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\frac{\\pi}{2}\u003C\u002Fscript> (90°)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chuyển đổi phân cực tuyến tính ↔ tròn\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Biến đổi hình dạng dao động điện trường\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Tham khảo chuyên sâu từ RP Photonics Encyclopedia – Waveplates và Newport – Waveplates.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ảnh hưởng của bước sóng và nhiệt độ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hiệu quả của tấm λ\u002F2 phụ thuộc trực tiếp vào bước sóng của ánh sáng và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nhi%E1%BB%87t%20%C4%91%E1%BB%99%20m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%22%7D}}. Vì độ trễ pha phụ thuộc vào chiết suất và độ dày vật liệu, chỉ một bước sóng duy nhất (thường là bước sóng thiết kế λ₀) mới đạt chênh lệch pha chính xác bằng π. Khi dùng sai bước sóng, pha bị lệch dẫn đến xoay phân cực không chính xác hoặc mất hiệu quả điều khiển.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ngoài ra, chiết suất của vật liệu cũng thay đổi theo nhiệt độ. Sự thay đổi này tuy nhỏ nhưng có thể gây sai lệch đáng kể trong các ứng dụng cần độ chính xác cao như quang học lượng tử, interferometry hoặc laser femtosecond. Tấm multiple-order sẽ bị ảnh hưởng mạnh bởi nhiệt độ hơn so với zero-order do sai số nhân lên theo số bậc sóng pha.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Giải pháp:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Dùng tấm zero-order để {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%91i%20thi%E1%BB%83u%20h%C3%B3a%22%7D}} sai lệch pha theo nhiệt độ\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Sử dụng thiết bị điều nhiệt (Peltier, buồng kín) để {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%E1%BB%95n%20%C4%91%E1%BB%8Bnh%20nhi%E1%BB%87t%22%7D}} độ\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Chọn tấm waveplate được tối ưu cho băng thông rộng nếu cần làm việc với nguồn không đơn sắc\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Các sản phẩm thương mại cao cấp đã tích hợp lớp phủ chống phản xạ (AR coating) và khả năng ổn định nhiệt, cho phép hoạt động đáng tin cậy trong dải phổ hẹp và môi trường dao động nhiệt. Thông tin kỹ thuật xem tại Moxtek – Optical Waveplates.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các dạng tấm λ\u002F2 chuyên dụng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cùng với các dạng cổ điển (tấm đơn, tấm chồng), nhiều biến thể tấm λ\u002F2 hiện đại đã được phát triển nhằm phục vụ các ứng dụng đặc thù. Một số trong đó bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tấm quay cơ học:\u003C\u002Fstrong> Tấm λ\u002F2 gắn trên đế quay điều khiển bằng motor bước, giúp thay đổi góc phân cực đầu ra theo thời gian thực (dùng trong thiết bị điều biến phân cực, polarimetric camera).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Waveplate metasurface:\u003C\u002Fstrong> Thiết kế dựa trên mạng nano cấu trúc để tạo ra hiệu ứng điều pha mong muốn trong lớp cực mỏng (dưới 1 µm), dùng trong tích hợp quang học trên chip (PIC).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tấm polymer linh hoạt:\u003C\u002Fstrong> Dùng trong dải bước sóng rộng như UV – NIR, sản xuất bằng kỹ thuật phủ màng và in nano, giúp giảm chi phí.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Những thiết kế này cho phép điều khiển phân cực ánh sáng trong các hệ thống nhỏ gọn, năng lượng thấp hoặc hoạt động ở tốc độ cao. Đặc biệt, tấm metasurface λ\u002F2 có thể được lập trình theo thời gian nhờ các hiệu ứng điện-optic hoặc thermo-optic. Tham khảo bài báo tại OSA Optica – Reconfigurable Waveplate Metasurfaces.\u003C\u002Fp>\u003C\u002Fp“khi>","Half-wave plate \u002F Half-wave retarder","linh kiện quang học chế tạo từ vật liệu tinh thể lưỡng chiết có tác dụng tạo ra độ lệch pha chính xác bằng π radian (180 độ) giữa hai thành phần phân cực trực giao của chùm ánh sáng truyền qua.","NATURAL_SCIENCES",[21,28,35],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":10},"Yu, Zhao (2022). Depolarization Compensation in Spun Highly Birefringent Fiber with Built-In Half Waveplate. SSRN Electronic Journal.","Depolarization Compensation in Spun Highly Birefringent Fiber with Built-In Half Waveplate","Yu, Zhao","SSRN Electronic Journal",2022,"10.2139\u002Fssrn.4229976",{"citationText":29,"title":30,"authors":31,"source":32,"year":33,"doi":34,"url":10},"Heonoh Kim, Sang-Kyung Choi, Hee Su Park (2009). Tunable Polarization-Dependent-Loss Element Based on Rotatable Birefringent Prisms and a Half-Wave Plate. IEEE Photonics Technology Letters.","Tunable Polarization-Dependent-Loss Element Based on Rotatable Birefringent Prisms and a Half-Wave Plate","Heonoh Kim, Sang-Kyung Choi, Hee Su Park","IEEE Photonics Technology Letters",2009,"10.1109\u002Flpt.2008.2012132",{"citationText":36,"title":37,"authors":38,"source":39,"year":33,"doi":40,"url":10},"Ou, Lin (2009). Broadband Birefringent Half-Wave Plate. Japanese Journal of Applied Physics.","Broadband Birefringent Half-Wave Plate","Ou, Lin","Japanese Journal of Applied Physics","10.1143\u002Fjjap.48.102401",[42,45,48],{"question":43,"answer":44},"Tấm nửa bước sóng làm thay đổi trạng thái phân cực của ánh sáng phân cực thẳng như thế nào?","Khi chùm tia phân cực thẳng đi qua tấm nửa bước sóng có trục quang học hợp với phương phân cực ban đầu một góc theta, phương phân cực của tia ló sẽ bị quay một góc chính xác bằng 2*theta đối xứng qua trục quang học.",{"question":46,"answer":47},"Tác động của tấm nửa bước sóng lên chùm ánh sáng phân cực tròn là gì?","Tấm nửa bước sóng đảo ngược chiều quay phân cực tròn: ánh sáng phân cực tròn phải (RCP) sẽ chuyển thành ánh sáng phân cực tròn trái (LCP) và ngược lại mà không làm suy giảm cường độ năng lượng quang học.",{"question":49,"answer":50},"Sự khác biệt giữa tấm nửa bước sóng không sắc (achromatic) và đơn sắc (zero-order) là gì?","Tấm nửa bước sóng đơn sắc được thiết kế tối ưu cho một bước sóng đơn lẻ nhất định; trong khi tấm không sắc phối hợp nhiều lớp tinh thể lưỡng chiết có độ tán sắc bù trừ (như thạch anh và fluorite) nhằm duy trì độ lệch pha pi trên một dải quang phổ bước sóng rộng.",{"id":52,"researcherId":10,"name":53,"imageUrl":54},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":56,"researcherId":10,"name":57,"imageUrl":58},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[60,61,62,63,64,65,66,67,68,69],"phân cực ánh sáng","ánh sáng nhìn thấy","độ ổn định","độ phân cực","cường độ ánh sáng","quang học phi tuyến","phân cực tròn","nhiệt độ môi trường","tối thiểu hóa","ổn định nhiệt",10,true,"PUBLISHED","2025-09-19T02:00:42.691+00:00","2026-09-14T09:10:43.369+00:00","2025-09-26T18:08:53.741+00:00","2026-09-14T09:10:43.037+00:00",181,[79,82,85,88,91,94,97,100,103,106],{"id":80,"title":81,"term":80,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"đồng vị bền","Đồng vị bền là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":83,"title":84,"term":83,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tán xạ","Tán xạ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tán xạ",{"id":86,"title":87,"term":86,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"dẫn xuất","Dẫn xuất là gì? Các nghiên cứu khoa học về Dẫn xuất",{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tối ưu hoá","Tối ưu hoá là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tối ưu hoá",{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"vi nhũ tương","Vi nhũ tương là gì? Các nghiên cứu khoa học về Vi nhũ tương",{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"micelle","Micelle là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Micelle",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hồi quy phân vị","Hồi quy phân vị là gì? Các bài nghiên cứu khoa học",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nhũ tương","Nhũ tương là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"mật độ quang học","Mật độ quang học là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"trao đổi nhiệt","Trao đổi nhiệt là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan"]