[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_t%E1%BA%A3i%20tr%E1%BB%8Dng{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_tải trọng":38},{"code":4,"data":5,"meta":19},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":23,"vietnamLatest":37},[],[8],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":14,"journalName":15,"vietnamJournal":16,"publishDate":17,"publishYear":18,"totalCitation":19,"url":20,"doi":21,"summary":22},"50231c57-2d1d-454e-a89d-23d02bf5d1bf","Hiệu Ứng Quy Mô Trong Kim Loại Chứa Khí","Scale Effects in Cellular Metals",[13],"P. R. Onck",1,"MRS Bulletin",false,"2020-11-12",2020,null,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1557\u002Fmrs2003.81","10.1557\u002Fmrs2003.81","\u003Cp>Thực nghiệm cơ tính trên vật liệu kim loại xốp dạng tế bào \u003Ci>cellular metals\u003C\u002Fi> khảo sát tương quan kích thước mẫu và giới hạn biến dạng dẻo. Khả năng chịu lực dưới tác động của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tải trọng\u003C\u002Fb> nén và cắt gia tăng khi thu nhỏ kích thước hình học, giúp \u003Cb>nâng cao năng lực hấp thụ năng lượng va chạm\u003C\u002Fb> trong cấu trúc chống xung lực. Phát hiện định hướng ứng dụng vật liệu siêu nhẹ trong chế tạo ô tô, song hiện tượng bất đồng nhất cấu trúc xốp cần được kiểm soát chặt.\u003C\u002Fp>",[24],{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":19,"authorNames":27,"authorCount":31,"journalName":32,"vietnamJournal":33,"publishDate":19,"publishYear":19,"totalCitation":34,"url":35,"doi":19,"summary":36},"72ce24af-a578-4d7c-bbd7-4fbda31c1d64","Nghiên cứu xác định tải trọng động tác dụng lên khung sơ mi-rơ moóc A study to determine dynamic loadings affecting the semi-trailer frame",[28,29,30],"TĐV Thắng","TM Hoàng","NT Hoan",3,"Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải",true,0,"https:\u002F\u002Fkhcn.haui.edu.vn\u002Fmedia\u002F29\u002Fuffile-upload-no-title29838.pdf","\u003Cp>Mô hình động lực học đoàn xe sơ mi rơ-moóc 40 feet được xây dựng trên môi trường phần mềm \u003Ci>Matlab\u002FSimulink\u003C\u002Fi> nhằm khảo sát ứng suất cơ học khung dầm. Sự kích thích mấp mô mặt đường ở các vận tốc khác nhau sinh ra \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tải trọng\u003C\u002Fb> động lớn, giúp \u003Cb>tính toán hệ số quá tải kết cấu và dự báo tuổi thọ mỏi\u003C\u002Fb> của phương tiện vận tải nặng. Kết quả hỗ trợ thiết kế tối ưu hóa khung gầm xe chuyên dụng, dù biến dạng đàn hồi phi tuyến của lốp xe chưa được tích hợp trọn vẹn.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":39,"meta":19},{"id":40,"title":41,"description":42,"content":43,"term":40,"englishTitle":19,"synonyms":19,"definition":19,"discipline":19,"references":19,"faqs":19,"createUser":44,"publishUser":48,"keywords":51,"keywordCount":62,"enrichTopicLink":33,"status":63,"createTime":64,"updateTime":65,"publishTime":66,"linkEnrichedTime":67,"publicationScanTime":68,"contentErrorMessage":19,"viewCount":69,"relateTopics":70},"tải trọng","Tải trọng là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Tải trọng là các lực, mômen hoặc tác động vật lý ảnh hưởng lên kết cấu, đóng vai trò thiết yếu trong thiết kế và phân tích an toàn công trình kỹ thuật. Tùy theo bản chất, tải trọng được phân loại thành tĩnh, động, môi trường hoặc đặc biệt, mỗi loại yêu cầu mô hình và tính toán kỹ thuật riêng biệt.","\u003Cdiv>\u003Ch2>Giới thiệu về tải trọng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tải trọng (load) là khái niệm trung tâm trong kỹ thuật cơ học và xây dựng, đại diện cho bất kỳ lực, mômen hoặc tác động vật lý nào mà cấu trúc phải chịu đựng trong suốt vòng đời sử dụng. Điều này bao gồm ảnh hưởng của trọng lượng bản thân, tác động môi trường như gió, tuyết, động đất, cũng như các lực động như va chạm hoặc rung động.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Đặc tính của tải trọng có thể phân chia theo thời gian và không gian: tải trọng tĩnh có cường độ ổn định, tải động thay đổi theo thời gian hoặc ngẫu nhiên. Mỗi loại đòi hỏi kỹ thuật xác định và tính toán khác nhau để đảm bảo an toàn và ổn định.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Xác định chính xác tải trọng là bước đầu tiên và cũng là quan trọng nhất trong bất kỳ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22quy%20tr%C3%ACnh%20thi%E1%BA%BFt%20k%E1%BA%BF%22%7D}} kết cấu nào. Tiêu chuẩn quốc tế như ASCE 7, Eurocode hoặc ASTM hướng dẫn các kỹ sư xác định các mức tải trọng tối thiểu và phương pháp kết hợp để đảm bảo công trình đủ an toàn trước mọi tình huống có thể xảy ra.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại tải trọng trong kỹ thuật kết cấu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tải trọng được phân chia theo bản chất và tần suất xuất hiện, bao gồm nhiều dạng cụ thể để phục vụ cho thiết kế chi tiết:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tải trọng tĩnh (Dead Load)\u003C\u002Fstrong>: bao gồm trọng lượng bản thân của cấu kiện, vật liệu cố định và các thiết bị cố định không thay đổi trong quá trình sử dụng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tải trọng sống (Live Load)\u003C\u002Fstrong>: lực phát sinh từ hoạt động con người, đồ vật di chuyển, thiết bị thay thế; thay đổi theo thời gian và vị trí tổ chức.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tải trọng môi trường\u003C\u002Fstrong>: bao gồm tải gió, tuyết, động đất, nhiệt độ, tải do nước; phát sinh trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%81u%20ki%E1%BB%87n%20th%E1%BB%9Di%20ti%E1%BA%BFt%22%7D}}, khí hậu thay đổi hoặc địa chấn.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Bên cạnh đó, các dạng tải trọng đặc biệt như tải va chạm, tải do cháy hoặc nổ cũng được tính đến trong các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thi%E1%BA%BFt%20k%E1%BA%BF%20k%E1%BA%BFt%20c%E1%BA%A5u%22%7D}} quan trọng, nhằm đảm bảo {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%E1%BA%A3%20n%C4%83ng%20ch%E1%BB%8Bu%20%C4%91%E1%BB%B1ng%22%7D}} trước tình huống bất ngờ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Việc hiểu rõ mỗi phân loại cho phép kỹ sư tiến hành mô hình hóa số liệu, kết hợp tải hợp lý và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thi%E1%BA%BFt%20k%E1%BA%BF%20h%E1%BB%87%20th%E1%BB%91ng%22%7D}} chịu lực tối ưu về mặt kỹ thuật và kinh tế.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Biểu diễn và đơn vị đo tải trọng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tải trọng được biểu diễn dưới dạng lực (force) hoặc áp suất phân bố. Lực được ký hiệu là \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">F\u003C\u002Fscript> và đo bằng đơn vị Newton (N) hoặc kilonewton (kN) trong hệ SI. Khi mô tả phân bố trên bề mặt hoặc dầm, dùng đơn vị N\u002Fm hay kN\u002Fm.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ví dụ, với dầm chịu tải đều, viên tải \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">q(x)\u003C\u002Fscript> có thể được biểu diễn toán học:\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">q(x)=q_0 \\Rightarrow M(x)=\\frac{q_0 L x}{2}-\\frac{q_0 x^2}{2}\u003C\u002Fscript>\ntrong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">M(x)\u003C\u002Fscript> là mômen uốn tại độ dài \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">x\u003C\u002Fscript>, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">L\u003C\u002Fscript> chiều dài dầm, và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">q_0\u003C\u002Fscript> là cường độ tải đều.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bảng thống kê đơn vị điển hình:\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\u003Cth>Đại lượng\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ký hiệu\u003C\u002Fth>\u003Cth>Đơn vị SI\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Lực\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">F\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>N hoặc kN\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Tải phân bố\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">q\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>N\u002Fm hoặc kN\u002Fm\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Mô men\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">M\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>N·m hoặc kN·m\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Ứng suất\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">σ\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Pa hoặc MPa\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân tích tải trọng trong thiết kế kết cấu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phân tích tải trọng là quy trình xác định cách thức truyền tải lực và mômen trong hệ kết cấu, từ đó đánh giá {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%E1%BA%A3%20n%C4%83ng%20ch%E1%BB%8Bu%20l%E1%BB%B1c%22%7D}}, ổn định và biến dạng của cấu trúc. Phương pháp có thể là tĩnh tuyến tính, phi tuyến hoặc động học, tùy thuộc vào loại tải và độ phức tạp của hệ thống.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các phần mềm tính toán kết cấu phổ biến gồm SAP2000, ETABS và ANSYS, hỗ trợ mô hình hóa phức tạp với rất nhiều trường hợp tải kết hợp. Các kỹ sư sử dụng các tập hợp tải hợp lý (load combinations) theo tiêu chuẩn như ASCE, Eurocode. Việc thực hiện phân tích này giúp đánh giá ứng suất, mômen uốn, độ lún, độ xoắn và các yếu tố khác ảnh hưởng đến an toàn kết cấu.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Kết quả phân tích được dùng để lựa chọn kết cấu chịu lực với tiết diện, vật liệu, cấu trúc phù hợp. Các thông số lưu ý bao gồm cường độ vật liệu, hệ số an toàn, giới hạn biến dạng và tuổi thọ thiết kế.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Tải trọng gió và ảnh hưởng đến công trình cao tầng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tải trọng gió là loại tải trọng môi trường tác động trực tiếp lên mặt đứng công trình. Với công trình cao tầng, nhà thép tiền chế, hoặc cầu treo, gió là yếu tố quyết định đến thiết kế hệ chịu lực bên và hệ ổn định tổng thể. Tải trọng gió gây ra lực cắt, mômen uốn, lực đẩy ngang và thậm chí hiện tượng cộng hưởng nguy hiểm trong các cấu trúc mềm hoặc có độ cao lớn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Gió được coi là tải động, nhưng có thể được đơn giản hóa thành dạng tải tĩnh tương đương trong nhiều trường hợp theo các quy định trong tiêu chuẩn như ASCE 7 hoặc Eurocode 1. Tải trọng gió tiêu chuẩn được tính bằng công thức:\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">F = \\frac{1}{2} \\cdot C_d \\cdot \\rho \\cdot A \\cdot V^2\u003C\u002Fscript>\ntrong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">F\u003C\u002Fscript> là lực gió, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C_d\u003C\u002Fscript> là hệ số cản khí động học phụ thuộc hình học công trình, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">ρ\u003C\u002Fscript> là khối lượng riêng của không khí (~1.225 kg\u002Fm³), \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">A\u003C\u002Fscript> là diện tích chịu tải và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">V\u003C\u002Fscript> là vận tốc gió thiết kế (m\u002Fs).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các yếu tố ảnh hưởng bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Chiều cao công trình (càng cao, gió càng mạnh)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Vị trí địa lý (gần biển, vùng gió bão...)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Đặc điểm hình học và độ nhám bề mặt\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Loại công trình và chức năng sử dụng\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\nTải trọng gió cũng tác động đến rung động ngang, cần xét đến tần số riêng của kết cấu để tránh cộng hưởng và tăng độ bền vững.\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tải trọng động đất và phân tích địa chấn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tải trọng động đất là tải do {{topic|%7B%22topic%22%3A%22chuy%E1%BB%83n%20%C4%91%E1%BB%99ng%20m%E1%BA%B7t%20%C4%91%E1%BA%A5t%22%7D}} gây ra trong các trận địa chấn, và là một trong những loại tải phức tạp nhất trong thiết kế công trình dân dụng và hạ tầng kỹ thuật. Khác với tải trọng tĩnh, tải trọng động đất là loại tải xung kích thay đổi theo thời gian, phụ thuộc vào dạng sóng địa chấn, nền đất, chiều cao công trình và tần số dao động riêng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phương pháp tĩnh tương đương thường được áp dụng trong các công trình dân dụng có quy mô nhỏ hoặc vừa. Theo công thức đơn giản:\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">F_e = C_s \\cdot W\u003C\u002Fscript>\nvới \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">F_e\u003C\u002Fscript> là tải trọng động đất tác dụng ngang, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C_s\u003C\u002Fscript> là hệ số tải địa chấn, và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">W\u003C\u002Fscript> là tải trọng toàn phần (bao gồm tải tĩnh và tải sống).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phân tích phổ phản ứng (response spectrum) hoặc phân tích lịch sử thời gian (time history analysis) thường được áp dụng với công trình lớn, cầu, đập, nhà cao tầng. Dữ liệu đầu vào lấy từ bản đồ địa chấn quốc gia (ví dụ như bản đồ PGA do \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.usgs.gov\u002F\">USGS\u003C\u002Fa> cung cấp), mô tả gia tốc nền thiết kế tương ứng với vùng địa lý cụ thể.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tải trọng đặc biệt và điều kiện cực đoan\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Ngoài các tải trọng truyền thống, kỹ sư cần xem xét các tải trọng bất thường như: tải do phương tiện va chạm, tải nổ, tải trọng nhiệt, tải do áp suất bên ngoài (chất lỏng, khí nén). Những tải trọng này xuất hiện không thường xuyên nhưng khi xảy ra có thể gây hư hại nghiêm trọng hoặc mất ổn định hệ kết cấu.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các tình huống phổ biến:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Va chạm từ xe tải vào trụ cầu hoặc khung nhà kho\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Nổ khí trong nhà máy hóa chất hoặc nhà ở do rò rỉ gas\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Sự cố cháy lan gây sụp đổ kết cấu thép hoặc bê tông\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\nCác tiêu chuẩn như NFPA 5000 (Mỹ), ISO 834 (quốc tế) có quy định về tải cháy và tiêu chuẩn chống nổ trong thiết kế.\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Vật liệu đặc biệt như {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%C3%AA%20t%C3%B4ng%20c%E1%BB%91t%20th%C3%A9p%22%7D}} chịu nhiệt, thép chịu lửa và sơn chống cháy được sử dụng để giảm thiểu ảnh hưởng của tải trọng nhiệt. Các giải pháp kỹ thuật như tường chắn va đập, lớp đệm cách ly hoặc thanh neo chống lật cũng thường được áp dụng cho các công trình có nguy cơ cao.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng tải trọng trong kiểm định và mô phỏng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong giai đoạn khai thác hoặc kiểm định công trình, các kỹ sư có thể sử dụng tải trọng thử nghiệm hoặc mô phỏng số để đánh giá mức độ suy giảm khả năng chịu lực của hệ kết cấu. Các phương pháp điển hình:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Thử tải thực tế bằng xe tải hoặc khối lượng tiêu chuẩn\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Gắn {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A3m%20bi%E1%BA%BFn%20gia%20t%E1%BB%91c%22%7D}}, lực, biến dạng để ghi nhận phản ứng\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Mô phỏng số FEM (Finite Element Method) để tái hiện phân bố nội lực\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Giám sát cấu trúc theo thời gian thực (SHM – Structural Health Monitoring) sử dụng cảm biến gắn cố định trên kết cấu như cảm biến rung, đo biến dạng, đo nghiêng và camera nhiệt để phát hiện sớm sự suy giảm hoặc nguy cơ hư hỏng. Dữ liệu đo được phân tích và đối chiếu với mô hình lý thuyết giúp tối ưu hóa bảo trì, kéo dài tuổi thọ sử dụng và giảm chi phí vận hành.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Kết luận và triển vọng phát triển\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tải trọng là nền tảng của mọi phân tích kỹ thuật trong xây dựng và cơ học kết cấu. Việc đánh giá đúng và đầy đủ các loại tải trọng giúp tăng độ an toàn, giảm chi phí và nâng cao tuổi thọ công trình. Khả năng tích hợp tải trọng thực tế với mô hình số đang trở thành xu hướng chủ đạo trong thiết kế hiện đại.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong tương lai, sự phát triển của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C3%B4ng%20ngh%E1%BB%87%20c%E1%BA%A3m%20bi%E1%BA%BFn%22%7D}}, trí tuệ nhân tạo và vật liệu thông minh sẽ cho phép hệ thống công trình phản ứng linh hoạt với tải trọng thay đổi. Mô hình \"kết cấu thích nghi\" sẽ mở ra hướng thiết kế tối ưu mới, không chỉ chịu tải mà còn biết tự thích nghi và cảnh báo sớm rủi ro cho người vận hành.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fascelibrary.org\u002Fdoi\u002Fbook\u002F10.1061\u002F9780784414248\">ASCE – Minimum Design Loads and Associated Criteria for Buildings\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.iso.org\u002Fstandard\u002F29354.html\">ISO 4354: Wind Actions on Structures\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.fema.gov\u002Femergency-managers\u002Frisk-earthquake\u002Fbuilding-codes\">FEMA – Earthquake-Resistant Design\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Feurocodes.jrc.ec.europa.eu\u002F\">Eurocode – Structural Design Standards\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.astm.org\u002F\">ASTM International – Engineering Standards\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.usgs.gov\u002F\">USGS – Earthquake Hazard Maps\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\u003C\u002Fdiv>",{"id":45,"researcherId":19,"name":46,"imageUrl":47},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":14,"researcherId":19,"name":49,"imageUrl":50},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[52,53,54,55,56,57,58,59,60,61],"quy trình thiết kế","điều kiện thời tiết","thiết kế kết cấu","khả năng chịu đựng","thiết kế hệ thống","khả năng chịu lực","chuyển động mặt đất","bê tông cốt thép","cảm biến gia tốc","công nghệ cảm biến",10,"PUBLISHED","2025-06-13T02:14:10.387+00:00","2026-09-07T06:09:28.622+00:00","2025-06-14T02:48:14.232+00:00","2026-09-07T06:09:28.170+00:00","2026-09-06T10:17:35.851+00:00",374,[71,74,77,80,83,86,89,92,95,98],{"id":72,"title":73,"term":72,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"phân compost","Phân compost là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phân compost",{"id":75,"title":76,"term":75,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"nhà cao tầng","Nhà cao tầng là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nhà cao tầng",{"id":78,"title":79,"term":78,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"cột bê tông cốt thép","Cột bê tông cốt thép là gì? Các nghiên cứu khoa học về Cột bê tông cốt thép",{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"ứng suất kéo","Ứng suất kéo là gì? Các nghiên cứu khoa học về Ứng suất kéo",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"núi lửa","Núi lửa là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"hồi quy tuyến tính","Hồi quy tuyến tính là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"sức chịu tải của cọc","Sức chịu tải của cọc là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"công trình thủy lợi","Công trình thủy lợi là gì? Các công bố khoa học về Công trình thủy lợi",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"độ bền cơ học","Độ bền cơ học là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"cảm biến quán tính","Cảm biến quán tính là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan"]