[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_t%C6%B0%C6%A1ng%20th%C3%ADch%20sinh%20h%E1%BB%8Dc{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_tương thích sinh học":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":19,"definition":21,"discipline":22,"references":23,"faqs":44,"createUser":54,"publishUser":58,"keywords":62,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":63,"status":64,"createTime":65,"updateTime":66,"publishTime":67,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":68,"relateTopics":69},"tương thích sinh học","Tương thích sinh học là gì? Khái niệm, tiêu chuẩn ISO và đánh giá","Tương thích sinh học là khả năng của vật liệu y sinh thực hiện chức năng mong muốn trong cơ thể mà không gây ra phản ứng bất lợi hay độc hại cho mô sống.","\u003Cp>\u003Cstrong>Tương thích sinh học\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>biocompatibility\u003C\u002Fem>) là khái niệm cốt lõi trong khoa học vật liệu sinh học và kỹ thuật y sinh, mô tả khả năng của một vật liệu hoặc thiết bị y tế thực hiện đúng chức năng điều trị mà không gây ra các phản ứng bất lợi cục bộ hay toàn thân trong cơ thể vật chủ. Khái niệm này đã tiến hóa từ quan điểm cổ điển xem vật liệu y sinh là \"vật liệu trơ\" sang quan niệm hiện đại nhấn mạnh sự tương tác sinh học chủ động và hài hòa giữa bề mặt vật liệu và mô sống (Williams, 2008).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Sự tiến hóa của định nghĩa tương thích sinh học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo định nghĩa đồng thuận của Hội Vật liệu Sinh học Quốc tế:\u003C\u002Fp>\n\u003Cblockquote>\n\u003Cp>\"Tương thích sinh học là khả năng của một vật liệu thực hiện chức năng với một đáp ứng vật chủ thích hợp trong một ứng dụng cụ thể.\"\u003C\u002Fp>\n\u003C\u002Fblockquote>\n\u003Cp>Định nghĩa này nhấn mạnh ba nguyên tắc mang tính phương pháp luận:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tính đặc hiệu theo ứng dụng:\u003C\u002Fstrong> Một vật liệu có thể tương thích sinh học tuyệt vời trong ứng dụng chỉnh hình (như hợp kim titan trong cấy ghép xương) nhưng lại không tương thích nếu dùng làm ống thông mạch máu do nguy cơ tạo huyết khối.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Đáp ứng vật chủ thích hợp:\u003C\u002Fstrong> Mục tiêu không phải là loại bỏ hoàn toàn phản ứng của cơ thể, mà là kiểm soát phản ứng viêm và đáp ứng miễn dịch ở mức độ có lợi cho quá trình liền vết thương và tích hợp mô.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Đặc tính hệ thống động:\u003C\u002Fstrong> Tương thích sinh học là một quá trình tương tác hai chiều liên tục giữa vật liệu và môi trường sinh học xung quanh trong suốt vòng đời sử dụng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Khung đánh giá theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 10993\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Việc kiểm tra và chứng nhận tính tương thích sinh học của thiết bị y tế trên phạm vi toàn cầu được chuẩn hóa theo bộ tiêu chuẩn \u003Cstrong>ISO 10993\u003C\u002Fstrong> (bao gồm tiêu chuẩn nền tảng \u003Cstrong>ISO 10993-1\u003C\u002Fstrong>), được tổng quan toàn diện bởi Bernard và cộng sự (Bernard et al., 2018):\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Thời gian tiếp xúc\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Đặc điểm phân nhóm tiếp xúc\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Các thử nghiệm sinh học bắt buộc\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Tiếp xúc giới hạn\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tiếp xúc ngắt quãng hoặc duy trì trong khoảng thời gian ngắn\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Độc tính tế bào (cytotoxicity), nhạy cảm da (sensitization), kích ứng hoặc phản ứng nội bì (irritation).\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Tiếp xúc kéo dài\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tiếp xúc duy trì liên tục nhiều ngày đến vài tuần\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Các thử nghiệm giới hạn cộng thêm độc tính toàn thân cấp tính, bán cấp tính, tính tương thích máu và cấy ghép dưới da.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Tiếp xúc vĩnh viễn\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Cấy ghép cố định lâu dài trong cơ thể\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đầy đủ các thử nghiệm trên kèm theo độc tính di truyền (genotoxicity), tính sinh ung thư (carcinogenicity), độc tính mạn tính và phân hủy sinh học.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Các phản ứng sinh học tại bề mặt tiếp xúc\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khi vật liệu nhân tạo được cấy ghép vào cơ thể, chuỗi phản ứng sinh hóa diễn ra theo các mốc thời gian liên tiếp (Anderson et al., 2008):\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hấp phụ protein:\u003C\u002Fstrong> Diễn ra trong vòng vài mili-giây đầu tiên. Các protein huyết tương như albumin, fibrinogen, fibronectin và bổ thể hấp phụ lên bề mặt vật liệu, quyết định cách các tế bào miễn dịch nhận diện mô cấy sau đó.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Xâm nhập bạch cầu và phản ứng viêm cấp tính:\u003C\u002Fstrong> Bạch cầu trung tính và đại thực bào di chuyển đến bề mặt vật liệu, tiết ra các cytokine gây viêm và các gốc oxy hóa tự do.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Phản ứng vật lạ:\u003C\u002Fstrong> Các đại thực bào hợp bào tạo thành các tế bào khổng lồ đa nhân bám trên bề mặt cấy ghép.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hình thành vỏ bao xơ:\u003C\u002Fstrong> Nguyên bào sợi tăng sinh và tổng hợp chất nền collagen bao bọc cô lập thiết bị y tế khỏi các mô lành xung quanh.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng thực tế và tiến bộ khoa học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Việc nâng cao tính tương thích sinh học đang mở đường cho những giải pháp y khoa tiên tiến:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Vật liệu tích hợp xương:\u003C\u002Fstrong> Bề mặt hợp kim titan được xử lý tạo cấu trúc vi xốp và phủ lớp hydroxyapatite giúp tế bào tạo xương bám dính và phát triển trực tiếp vào vật liệu, ứng dụng trong cấy ghép nha khoa và khớp nhân tạo.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Vật liệu tương thích máu:\u003C\u002Fstrong> Phủ lớp bôi trơn sinh học hoặc các chuỗi phân tử heparin lên bề mặt stent tim mạch nhằm ngăn chặn sự hoạt hóa tiểu cầu và giảm nguy cơ tắc mạch sau can thiệp.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Vật liệu polyme tự tiêu:\u003C\u002Fstrong> Các polyme sinh học như poly(lactic-co-glycolic acid) tự phân hủy an toàn thành các sản phẩm chuyển hóa tự nhiên, loại bỏ nhu cầu phẫu thuật tháo bỏ mô cấy.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Hạn chế và thách thức kỹ thuật\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mặc dù đạt nhiều bước tiến vượt bậc, lĩnh vực đánh giá tương thích sinh học vẫn tồn tại các rào cản kỹ thuật:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Sự suy thoái sinh học dài hạn:\u003C\u002Fstrong> Hiện tượng mài mòn cơ học và ăn mòn điện hóa trong môi trường dịch cơ thể có thể giải phóng các ion kim loại hoặc hạt vi nhựa gây viêm hạt mạn tính và hoại tử mô lân cận.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Nhiễm trùng liên quan đến màng sinh học:\u003C\u002Fstrong> Bề mặt mô cấy là vị trí lý tưởng cho vi khuẩn bám dính và hình thành màng biofilm bảo vệ chúng khỏi kháng sinh và hệ miễn dịch của cơ thể.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Độ nhạy và tính đại diện của mô hình thử nghiệm:\u003C\u002Fstrong> Thử nghiệm in vitro và trên mô hình động vật nhỏ nhiều khi không dự đoán chính xác tuyệt đối phản ứng miễn dịch phức tạp của cơ thể người.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Tương thích sinh học","biocompatibility",[20],"tính tương thích sinh học","Tương thích sinh học là khả năng của một vật liệu sinh học hoặc thiết bị y tế hoạt động với một đáp ứng vật chủ phù hợp trong một ứng dụng cụ thể mà không gây độc hại hay đào thải nghiêm trọng.","ENGINEERING_TECHNOLOGY",[24,31,38],{"citationText":25,"title":26,"authors":27,"source":28,"year":29,"doi":30,"url":10},"Williams, D. F. (2008). On the mechanisms of biocompatibility. Biomaterials, 29(20), 2941-2953.","On the mechanisms of biocompatibility","Williams, D. F.","Biomaterials",2008,"10.1016\u002Fj.biomaterials.2008.04.023",{"citationText":32,"title":33,"authors":34,"source":35,"year":36,"doi":37,"url":10},"Bernard, M., Jubeli, E., Pungente, M. D., & Yagoubi, N. (2018). Biocompatibility of polymer-based biomaterials and medical devices – regulations, in vitro screening and risk-management. Biomaterials Science, 6(8), 2025-2053.","Biocompatibility of polymer-based biomaterials and medical devices – regulations, in vitro screening and risk-management","Bernard, M., Jubeli, E., Pungente, M. D., Yagoubi, N.","Biomaterials Science",2018,"10.1039\u002FC8BM00518D",{"citationText":39,"title":40,"authors":41,"source":42,"year":29,"doi":43,"url":10},"Anderson, J. M., Rodriguez, A., & Chang, D. T. (2008). Foreign body reaction to biomaterials. Seminars in Immunology, 20(2), 86-100.","Foreign body reaction to biomaterials","Anderson, J. M., Rodriguez, A., Chang, D. T.","Seminars in Immunology","10.1016\u002Fj.smim.2007.11.004",[45,48,51],{"question":46,"answer":47},"Khái niệm tương thích sinh học hiện đại được định nghĩa như thế nào?","Theo định nghĩa đồng thuận của David F. Williams, tương thích sinh học là khả năng của một vật liệu sinh học thực hiện chức năng với một đáp ứng vật chủ thích hợp trong một ứng dụng cụ thể, chuyển từ quan niệm vật liệu trơ sang vật liệu tương tác sinh học chủ động.",{"question":49,"answer":50},"Bộ tiêu chuẩn quốc tế nào quy định đánh giá tương thích sinh học thiết bị y tế?","Bộ tiêu chuẩn ISO 10993 (đặc biệt là ISO 10993-1) là khuôn khổ tiêu chuẩn quốc tế bắt buộc để đánh giá an toàn sinh học của thiết bị y tế thông qua quy trình quản lý rủi ro sinh học toàn diện.",{"question":52,"answer":53},"Các phản ứng bất lợi phổ biến nhất khi cấy ghép vật liệu y sinh là gì?","Các phản ứng gồm có: phản ứng viêm mô cấp và mạn tính, phản ứng vật lạ (FBR) hình thành vỏ bao xơ quanh mô cấy, tan máu và tạo huyết khối khi tiếp xúc với máu, cũng như độc tính tế bào do chất chiết rò rỉ.",{"id":55,"researcherId":10,"name":56,"imageUrl":57},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":59,"researcherId":10,"name":60,"imageUrl":61},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2025-05-01T06:13:18.396+00:00","2026-09-02T09:16:55.538+00:00","2025-08-20T04:38:01.842+00:00",367,[70,73,82,85,90,100,103,108,119,125],{"id":71,"title":72,"term":71,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"polyacrylamide","Polyacrylamide là gì? Các nghiên cứu khoa học về PAM",{"id":74,"title":75,"term":74,"englishTitle":76,"definition":77,"discipline":22,"disciplineCode":78,"disciplineLabel":79,"disciplineColor":80,"disciplineIcon":81},"độ xốp","Độ xốp là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan về Độ xốp","porosity","Độ xốp (porosity) là đại lượng không thứ nguyên biểu thị tỷ lệ giữa thể tích các khoảng không gian rỗng (lỗ xốp) so với tổng thể tích toàn phần của một khối vật liệu xốp hoặc môi trường hạt.","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":83,"title":84,"term":83,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"biodentine","Biodentine là gì? Các công bố khoa học về Biodentine",{"id":86,"title":87,"term":86,"englishTitle":88,"definition":89,"discipline":22,"disciplineCode":78,"disciplineLabel":79,"disciplineColor":80,"disciplineIcon":81},"nylon 6","Nylon 6 là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng","Nylon 6 \u002F Polyamide 6","Nylon 6 là loại polyamide bán kết tinh tổng hợp được tạo thành từ quá trình trùng hợp mở vòng monomer caprolactam, sở hữu độ bền cơ học cao và khả năng chống mài mòn vượt trội.",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":93,"definition":94,"discipline":95,"disciplineCode":96,"disciplineLabel":97,"disciplineColor":98,"disciplineIcon":99},"thẩm tách","Thẩm tách là gì? Nguyên lý, phân loại và ứng dụng màng","Dialysis","Thẩm tách (dialysis) là quá trình vận chuyển chọn lọc và phân tách các phân tử chất tan qua màng bán thấm dựa trên sự chênh lệch nồng độ hoặc gradien thế điện hóa giữa hai pha dung dịch. Trong hệ thống thẩm tách, các hạt có kích thước nhỏ hơn kích thước lỗ xốp của màng tự do khuếch tán qua màng theo gradien nồng độ, trong khi các đại phân tử, hạt keo hoặc tế bào có kích thước lớn hơn ngưỡng cắt của màng bị giữ lại hoàn toàn.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cấu trúc wurtzite","Cấu trúc wurtzite là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":106,"definition":107,"discipline":22,"disciplineCode":78,"disciplineLabel":79,"disciplineColor":80,"disciplineIcon":81},"chất nhũ hóa","Chất nhũ hóa là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","emulsifier \u002F emulsifying agent","Chất nhũ hóa (emulsifier) là chất hoạt động bề mặt có cấu trúc lưỡng tính gồm đầu ưa nước và đuôi kỵ nước, có khả năng làm giảm sức căng bề mặt tại bề mặt phân chia pha và ổn định hệ nhũ tương bằng cơ chế cản trở không gian hoặc tĩnh điện.",{"id":109,"title":110,"term":111,"englishTitle":112,"definition":113,"discipline":114,"disciplineCode":115,"disciplineLabel":116,"disciplineColor":117,"disciplineIcon":118},"thận nhân tạo chu kỳ","Thận nhân tạo chu kỳ là gì? Nguyên lý và chỉ định lâm sàng","Thận nhân tạo chu kỳ","maintenance hemodialysis","Thận nhân tạo chu kỳ là phương pháp lọc máu ngoài cơ thể định kỳ nhằm thay thế một phần chức năng bài tiết và điều hòa nội môi của thận ở bệnh nhân suy thận mạn giai đoạn cuối.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":120,"title":121,"term":122,"englishTitle":123,"definition":124,"discipline":95,"disciplineCode":96,"disciplineLabel":97,"disciplineColor":98,"disciplineIcon":99},"polymer sinh học","Polymer sinh học là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Polymer sinh học","biopolymer","Polymer sinh học (biopolymer) là các đại phân tử chuỗi dài được tổng hợp tự nhiên bởi các cơ thể sinh vật sống, cấu thành từ các đơn phân liên kết cộng hóa trị và có khả năng phân hủy sinh học trong điều kiện môi trường tự nhiên.",{"id":126,"title":127,"term":128,"englishTitle":129,"definition":130,"discipline":95,"disciplineCode":96,"disciplineLabel":97,"disciplineColor":98,"disciplineIcon":99},"vật liệu phân cực","Vật liệu phân cực là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Vật liệu phân cực","Polar materials \u002F Dielectric materials","Vật liệu phân cực là nhóm vật liệu có các phân tử hoặc miền cấu trúc mang mômen lưỡng cực điện nội tại, có khả năng định hướng lại hoặc tạo ra độ phân cực điện khi đặt dưới tác dụng của điện trường ngoài."]