[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_byId_tương tác mạnh":3,"_public_topic_publications_t%C6%B0%C6%A1ng%20t%C3%A1c%20m%E1%BA%A1nh{\"limit\":5}":123},{"code":4,"data":5,"meta":26},"SUCCESS",{"id":6,"title":7,"description":8,"content":9,"term":10,"englishTitle":11,"synonyms":12,"definition":16,"discipline":17,"references":18,"faqs":39,"createUser":49,"publishUser":53,"keywords":57,"keywordCount":64,"enrichTopicLink":65,"status":66,"createTime":67,"updateTime":68,"publishTime":69,"linkEnrichedTime":70,"publicationScanTime":71,"contentErrorMessage":26,"viewCount":72,"relateTopics":73},"tương tác mạnh","Tương tác mạnh là gì? Lý thuyết Sắc động học lượng tử (QCD), quark và gluon","Tương tác mạnh là một trong bốn lực cơ bản của tự nhiên, chi phối sự liên kết giữa các quark và gluon để tạo nên proton, neutron và hạt nhân nguyên tử.","\u003Cp>\u003Cstrong>Tương tác mạnh\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>strong interaction\u003C\u002Fem> hay \u003Cem>lực hạt nhân mạnh\u003C\u002Fem>) là một trong bốn tương tác cơ bản của tự nhiên (cùng với tương tác điện từ, tương tác yếu và tương tác hấp dẫn). Trong Mô hình Chuẩn của vật lý hạt, tương tác mạnh là lực mạnh nhất, chịu trách nhiệm giam giữ các quark bên trong các hạt hadron (như proton, neutron) và liên kết các nucleon lại với nhau để hình thành nên hạt nhân nguyên tử bền vững (Gross &amp; Wilczek, 1973; Workman et al., 2022).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Lý thuyết Sắc động học lượng tử (QCD)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tương tác mạnh được mô tả một cách hoàn chỉnh và chính xác thông qua lý thuyết \u003Cstrong>Sắc động học lượng tử\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Quantum Chromodynamics - QCD\u003C\u002Fem>) – một {{topic|%7B%22topic%22%3A%22l%C3%BD%20thuy%E1%BA%BFt%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%22%7D}} chuẩn phi giao hoán (non-Abelian gauge theory) dựa trên {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nh%C3%B3m%20%C4%91%E1%BB%91i%20x%E1%BB%A9ng%22%7D}} \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">SU(3)_C\u003C\u002Fscript>:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Điện tích màu (Color Charge):\u003C\u002Fstrong> Tương tự như điện tích trong điện {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99ng%20l%E1%BB%B1c%20h%E1%BB%8Dc%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20t%E1%BB%AD%22%7D}} (QED), các hạt quark mang một loại lượng tử số gọi là \"màu\" (gồm ba trạng thái: đỏ, lục, lam). Các phản quark mang điện tích phản màu.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hạt truyền tương tác (Gluon):\u003C\u002Fstrong> Tương tác mạnh được truyền qua sự trao đổi 8 loại boson chuẩn có spin một gọi là \u003Cstrong>gluon\u003C\u002Fstrong>. Điểm khác biệt mấu chốt so với photon là bản thân gluon cũng mang điện tích màu, dẫn đến hiện tượng các gluon tự tương tác với nhau (gluon self-interaction).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Hai tính chất phi thường của tương tác mạnh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cơ chế {{topic|%7B%22topic%22%3A%22phi%20tuy%E1%BA%BFn%20t%C3%ADnh%22%7D}} của QCD tạo nên hai hiện tượng vật lý độc nhất vô nhị:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Hiện tượng vật lý\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Đặc điểm ở thang khoảng cách \u002F năng lượng\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Hệ quả vật lý quan sát được\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Tự do tiệm cận (Asymptotic Freedom)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Khoảng cách cực ngắn hoặc thang năng lượng chuyển động cực cao\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hằng số liên kết mạnh giảm dần về không; các quark và gluon hoạt động gần như các hạt tự do không tương tác (Gross &amp; Wilczek, 1973; Politzer, 1973).\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Sự giam hãm màu (Color Confinement)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Khoảng cách lớn hơn phạm vi hạt nhân hoặc năng lượng thấp\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thế năng tương tác tăng tuyến tính theo khoảng cách; không thể tách một quark cô lập ra khỏi hadron vì năng lượng kéo căng sẽ sinh ra một cặp quark - phản quark mới.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Lực hạt nhân dư (Residual Strong Force)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mặc dù các proton và neutron là các hạt trung hòa về màu sắc, chúng vẫn hút nhau mạnh mẽ ở cự ly hạt nhân:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Bản chất lực dư:\u003C\u002Fstrong> Tương tự như lực liên kết Van der Waals giữa các phân tử trung hòa điện, các nucleon hút nhau nhờ sự rò rỉ trường màu ở khoảng cách cực ngắn.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Cơ chế trao đổi Meson:\u003C\u002Fstrong> Ở mức độ hiệu dụng, lực hạt nhân dư được truyền đi thông qua sự trao đổi các hạt meson nhẹ (đặc biệt là hạt pion).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Thắng lực đẩy tĩnh điện:\u003C\u002Fstrong> Ở khoảng cách hạt nhân, lực hạt nhân mạnh vượt trội so với lực đẩy tĩnh điện giữa các proton mang điện dương, đảm bảo sự tồn tại bền vững của hạt nhân nguyên tử trong vũ trụ.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Ch2>Các trạng thái vật chất mới và triển vọng nghiên cứu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nghiên cứu tương tác mạnh đang thúc đẩy những hiểu biết mới về vũ trụ sơ khai:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Quark-Gluon Plasma (QGP):\u003C\u002Fstrong> Ở nhiệt độ và mật độ cực cao (tương đương điều kiện vũ trụ vài micro-giây sau vụ nổ Big Bang), các hadron bị phân rã thành trạng thái plasma của các quark và gluon tự do, được tái tạo trong các máy gia tốc hạt năng lượng cao.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Lattice QCD:\u003C\u002Fstrong> Phương pháp mô phỏng sắc động học lượng tử trên lưới không-thời gian rời rạc bằng siêu máy tính giúp tính toán chính xác khối lượng của proton, neutron và các thông số hạt cơ bản từ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nguy%C3%AAn%20l%C3%BD%20ban%20%C4%91%E1%BA%A7u%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Vật chất sao neutron:\u003C\u002Fstrong> Nghiên cứu {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C6%B0%C6%A1ng%20tr%C3%ACnh%20tr%E1%BA%A1ng%20th%C3%A1i%22%7D}} của vật chất hạt nhân siêu đậm đặc ở lõi các sao neutron giúp giải mã các hiện tượng sóng hấp dẫn khi các thiên thể sáp nhập.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Tương tác mạnh","strong interaction",[13,14,15],"lực mạnh","lực hạt nhân mạnh","strong nuclear force","Tương tác mạnh là một trong bốn tương tác cơ bản của tự nhiên, được mô tả bởi lý thuyết trường chuẩn phi giao hoán Sắc động học lượng tử (QCD), truyền bởi các boson chuẩn gluon và chịu trách nhiệm liên kết các quark để hình thành nên các hạt hadron và hạt nhân nguyên tử.","NATURAL_SCIENCES",[19,27,32],{"citationText":20,"title":21,"authors":22,"source":23,"year":24,"doi":25,"url":26},"Gross, D. J., & Wilczek, F. (1973). Ultraviolet Behavior of Non-Abelian Gauge Theories. Physical Review Letters, 30(26), 1343-1346.","Ultraviolet Behavior of Non-Abelian Gauge Theories","Gross, D. J., Wilczek, F.","Physical Review Letters",1973,"10.1103\u002FPhysRevLett.30.1343",null,{"citationText":28,"title":29,"authors":30,"source":23,"year":24,"doi":31,"url":26},"Politzer, H. D. (1973). Reliable Perturbative Results for Strong Interactions? Physical Review Letters, 30(26), 1346-1349.","Reliable Perturbative Results for Strong Interactions?","Politzer, H. D.","10.1103\u002FPhysRevLett.30.1346",{"citationText":33,"title":34,"authors":35,"source":36,"year":37,"doi":38,"url":26},"Workman, R. L., et al. (Particle Data Group). (2022). Review of Particle Physics. Progress of Theoretical and Experimental Physics, 2022(8), 083C01.","Review of Particle Physics","Workman, R. L.","Progress of Theoretical and Experimental Physics",2022,"10.1093\u002Fptep\u002Fptac097",[40,43,46],{"question":41,"answer":42},"Hai đặc tính nổi tiếng nhất của lý thuyết Sắc động học lượng tử (QCD) là gì?","Hai đặc tính cốt lõi của QCD là: (1) Tự do tiệm cận (Asymptotic freedom) – ở năng lượng rất cao hoặc khoảng cách cực ngắn, tương tác mạnh yếu dần và các quark hoạt động gần như tự do; và (2) Sự giam hãm màu (Color confinement) – ở khoảng cách lớn, lực màu tăng mạnh khiến các hạt mang điện tích màu không bao giờ có thể tồn tại cô lập ở trạng thái tự do.",{"question":44,"answer":45},"Lực hạt nhân giữ các proton và neutron trong hạt nhân có mối quan hệ gì với tương tác mạnh cơ bản?","Lực hạt nhân giữ các nucleon liên kết trong hạt nhân thực chất là lực dư (residual strong force) của tương tác mạnh cơ bản, được truyền trung gian qua sự trao đổi các hạt meson (như pion) giữa các nucleon, tương tự như lực Van der Waals giữa các phân tử trung hòa điện.",{"question":47,"answer":48},"Các hạt tải lực của tương tác mạnh là hạt nào?","Hạt tải lực của tương tác mạnh là các gluon (gồm 8 loại gluon khác nhau). Khác với photon trong tương tác điện từ không mang điện tích, gluon tự bản thân nó mang điện tích màu nên có thể tự tương tác với chính nó.",{"id":50,"researcherId":26,"name":51,"imageUrl":52},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":54,"researcherId":26,"name":55,"imageUrl":56},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",[58,59,60,61,62,63],"lý thuyết trường","nhóm đối xứng","động lực học lượng tử","phi tuyến tính","nguyên lý ban đầu","phương trình trạng thái",6,false,"PUBLISHED","2025-05-27T01:53:06.084+00:00","2026-09-05T13:10:24.356+00:00","2025-07-11T01:48:41.568+00:00","2026-09-05T13:10:23.963+00:00","2026-09-05T12:24:32.724+00:00",391,[74,82,84,87,89,94,100,111,116,118],{"id":75,"title":76,"term":75,"englishTitle":75,"definition":77,"discipline":17,"disciplineCode":78,"disciplineLabel":79,"disciplineColor":80,"disciplineIcon":81},"proton","Proton là gì? Cấu trúc và ứng dụng của Proton","Proton là một hạt hạ nguyên tử bền vững thuộc nhóm baryon cấu tạo từ hai quark lên và một quark xuống, mang điện tích nguyên tố dương và có khối lượng nghỉ xấp xỉ 1.6726 x 10^-27 kg nằm trong hạt nhân nguyên tử.","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":63,"title":83,"term":63,"englishTitle":26,"definition":26,"discipline":26,"disciplineCode":26,"disciplineLabel":26,"disciplineColor":26,"disciplineIcon":26},"Phương trình trạng thái là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phương trình trạng thái",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":26,"definition":26,"discipline":26,"disciplineCode":26,"disciplineLabel":26,"disciplineColor":26,"disciplineIcon":26},"cấu trúc hình học","Cấu trúc hình học là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":62,"title":88,"term":62,"englishTitle":26,"definition":26,"discipline":26,"disciplineCode":26,"disciplineLabel":26,"disciplineColor":26,"disciplineIcon":26},"Nguyên lý ban đầu là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":92,"definition":93,"discipline":17,"disciplineCode":78,"disciplineLabel":79,"disciplineColor":80,"disciplineIcon":81},"phương trình euler","Phương trình Euler là gì? Công thức, chứng minh và ứng dụng","Euler equations","Phương trình Euler là một định lý toán học nền tảng thiết lập mối quan hệ giải tích giữa hàm số mũ phức và các hàm lượng giác, với trường hợp đặc biệt là đẳng thức Euler liên kết năm hằng số toán học cơ bản.",{"id":95,"title":96,"term":97,"englishTitle":98,"definition":99,"discipline":17,"disciplineCode":78,"disciplineLabel":79,"disciplineColor":80,"disciplineIcon":81},"mô đun young","Mô đun Young là gì? Công thức, ý nghĩa và bảng giá trị vật liệu","Mô đun Young","Young's modulus \u002F Elastic modulus","Mô đun Young (mô đun đàn hồi kéo) là đại lượng cơ học đặc trưng cho độ cứng vững của vật liệu rắn đàn hồi đồng nhất và đẳng hướng, đo lường tỷ số giữa ứng suất kéo hoặc nén và biến dạng tỉ đối tương ứng trong giới hạn đàn hồi tuyến tính.",{"id":101,"title":102,"term":103,"englishTitle":104,"definition":105,"discipline":106,"disciplineCode":107,"disciplineLabel":108,"disciplineColor":109,"disciplineIcon":110},"hậu hiện đại","Hậu hiện đại là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Hậu hiện đại","postmodernism","Hậu hiện đại (postmodernism hay hậu hiện đại luận) là một trào lưu triết học, văn hóa, nghệ thuật và lý luận phê bình xuất hiện vào nửa sau thế kỷ 20, đặc trưng bởi thái độ hoài nghi đối với các đại tự sự (grand narratives), tính duy lý phổ quát và chân lý tuyệt đối của thời kỳ Hiện đại.","HUMANITIES","humanities","Nhân văn và nghệ thuật","#9333EA","book-open",{"id":112,"title":113,"term":112,"englishTitle":114,"definition":115,"discipline":17,"disciplineCode":78,"disciplineLabel":79,"disciplineColor":80,"disciplineIcon":81},"bất đẳng thức young","Bất đẳng thức young: Khái niệm, nguyên lý và ứng dụng","Young's inequality","Bất đẳng thức young là một thuật ngữ và phạm trù học thuật then chốt trong lĩnh vực natural sciences, phản ánh các nguyên lý, cơ chế và phương pháp luận chuyên sâu đã được chuẩn hóa trong nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn.",{"id":61,"title":117,"term":61,"englishTitle":26,"definition":26,"discipline":26,"disciplineCode":26,"disciplineLabel":26,"disciplineColor":26,"disciplineIcon":26},"Phi tuyến tính là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":119,"title":120,"term":119,"englishTitle":121,"definition":122,"discipline":17,"disciplineCode":78,"disciplineLabel":79,"disciplineColor":80,"disciplineIcon":81},"sao neutron","Sao neutron là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","neutron star","khái niệm và đối tượng nghiên cứu cơ bản trong khoa học tự nhiên, phản ánh các đặc trưng bản chất, cơ chế vận hành và các quy luật tương tác hệ thống trong thực tiễn.",{"code":4,"data":124,"meta":26},{"latest":125,"mostCited":152,"vietnamFeatured":218,"vietnamLatest":219},[126,140],{"publicationId":127,"title":128,"originalTitle":129,"authorNames":130,"authorCount":133,"journalName":134,"vietnamJournal":65,"publishDate":135,"publishYear":136,"totalCitation":26,"url":137,"doi":138,"summary":139},"0623a326-da82-4dbf-92c4-97a5e7c3a864","Sửa đổi kết quả tương tác mạnh hai vòng tới khối lượng chargino trong mô hình chuẩn siêu đối xứng tối thiểu","Two-loop SUSY QCD corrections to the chargino masses in the MSSM",[131,132],"R. Schöfbeck","H. Eberl",2,"The European Physical Journal C","2007-12-15",2007,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1140\u002Fepjc\u002Fs10052-007-0477-2","10.1140\u002Fepjc\u002Fs10052-007-0477-2","\u003Cp>Hiệu chỉnh hai vòng sắc động lực học lượng tử (\u003Ci>SUSY QCD\u003C\u002Fi>) được tính toán cho \u003Cb>khối lượng chargino\u003C\u002Fb> trong mô hình chuẩn siêu đối xứng tối thiểu \u003Ci>MSSM\u003C\u002Fi> với tham số phức. Phân tích số học xác định đóng góp của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tương tác mạnh\u003C\u002Fb> làm dịch chuyển khối lượng vài phần trăm. Tác giả cung cấp chương trình tính toán khối lượng \u003Ci>chargino\u003C\u002Fi> và \u003Ci>neutralino\u003C\u002Fi> tới bậc \u003Ci>O(αα_S)\u003C\u002Fi> phục vụ đối chiếu thực nghiệm máy gia tốc.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":141,"title":142,"originalTitle":143,"authorNames":144,"authorCount":146,"journalName":26,"vietnamJournal":65,"publishDate":147,"publishYear":148,"totalCitation":26,"url":149,"doi":150,"summary":151},"44800ee7-f26e-4653-9b44-d581bce01b71","Phương pháp cắt hằng số trong mô hình soliton trạng thái ràng buộc cho cộng hưởng Λ(1405)","Constant-cutoff approach to Λ (1405) resonance in the bound-state soliton model",[145],"Nils Dalarsson",1,"1996-04-01",1996,"http:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002FBF02330575","10.1007\u002FBF02330575","\u003Cp>Phương pháp giới hạn cắt hằng số được áp dụng cho \u003Cb>cộng hưởng hyperon Λ(1405)\u003C\u002Fb> trong mô hình soliton \u003Ci>SU(3)\u003C\u002Fi> nhằm khảo sát đặc tính \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tương tác mạnh\u003C\u002Fb> và điện từ. Nghiên cứu xác lập nghiệm soliton ổn định với số baryon B = 1, tính toán hằng số \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tương tác mạnh\u003C\u002Fb> \u003Ci>g_Λ*NK\u003C\u002Fi>, mô men từ và bán kính bình quân. Kết quả tính toán đạt sự phù hợp định tính với các số liệu thực nghiệm hiện có.\u003C\u002Fp>",[153,165,180,192,207],{"publicationId":154,"title":155,"originalTitle":156,"authorNames":157,"authorCount":161,"journalName":134,"vietnamJournal":65,"publishDate":26,"publishYear":26,"totalCitation":133,"url":162,"doi":163,"summary":164},"f4e59491-550a-447b-bcb6-b1131ea1ac9b","Nghiên cứu toàn diện về quá trình sinh bao hàm pion âm trong va chạm p+p ở năng lượng tương tác từ 3 GeV đến 13 TeV bao trùm vùng phi nhiễu loạn của tương tác mạnh","A comprehensive study of the inclusive production of negative pions in p+p collisions for interaction energies from 3 GeV to 13 TeV covering the non-perturbative sector of the strong interaction",[158,159,160],"H. G. Fischer","M. Makariev","D. Varga",4,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1140\u002Fepjc\u002Fs10052-022-10591-8","10.1140\u002Fepjc\u002Fs10052-022-10591-8","\u003Cp>Khảo sát dữ liệu thực nghiệm bao hàm \u003Ci>inclusive\u003C\u002Fi> của \u003Cb>meson π⁻ trong va chạm proton-proton\u003C\u002Fb> từ 3 GeV đến 13 TeV đánh giá vùng phi nhiễu loạn của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tương tác mạnh\u003C\u002Fb>. Giới hạn xung lượng ngang dưới 1,3 GeV\u002Fc và biến số \u003Ci>Feynman\u003C\u002Fi> được nội suy ba chiều đạt độ chính xác hệ thống tốt hơn 5% trên 40 thí nghiệm. Kết quả phân tích kiểm chứng mô hình sản xuất nhiệt và quy luật năng lượng trong \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tương tác mạnh\u003C\u002Fb> hadron.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":166,"title":167,"originalTitle":168,"authorNames":169,"authorCount":173,"journalName":174,"vietnamJournal":65,"publishDate":175,"publishYear":176,"totalCitation":26,"url":177,"doi":178,"summary":179},"86e6f7b8-da8a-4143-a888-6b0c3e51c22a","Các phép đo cross-section phân biệt về sản xuất bốn lepton mang điện kết hợp với hai jet sử dụng detector ATLAS","Differential cross-section measurements of the production of four charged leptons in association with two jets using the ATLAS detector",[170,171,172],"G. Aad","B. Abbott","K. Abeling",2890,"Journal of High Energy Physics","2024-01-02",2024,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002FJHEP01(2024)004","10.1007\u002FJHEP01(2024)004","\u003Cp>Phép đo tiết diện vi phân sinh \u003Cb>bốn lepton kèm hai tia hạt\u003C\u002Fb> được thực hiện bằng máy dò \u003Ci>ATLAS\u003C\u002Fi> tại \u003Ci>LHC\u003C\u002Fi> nhằm khảo sát \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tương tác mạnh\u003C\u002Fb> và tán xạ boson vector điện yếu. Dữ liệu va chạm proton-proton ở năng lượng 13 TeV với độ sáng tích phân 140 fb⁻¹ được hiệu chỉnh sai số detector và so khớp \u003Ci>Monte Carlo\u003C\u002Fi>. Kết quả thực nghiệm kiểm chứng độ chính xác của Mô hình Chuẩn trong các quá trình sinh jet bởi \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tương tác mạnh\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":181,"title":182,"originalTitle":183,"authorNames":184,"authorCount":146,"journalName":186,"vietnamJournal":65,"publishDate":187,"publishYear":188,"totalCitation":26,"url":189,"doi":190,"summary":191},"71d2fac9-1a42-4165-a862-c701e06cb122","Murray Gell-Mann (1929-2019) và Câu Chuyện về Sự Tương Tác Mạnh","Murray Gell-Mann (1929-2019) and the Story of Strong Interactions",[185],"G. Rajasekaran","Resonance","2019-08-30",2019,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs12045-019-0846-9","10.1007\u002Fs12045-019-0846-9","\u003Cp>Tổng quan lịch sử về nhà vật lý \u003Cb>Murray Gell-Mann\u003C\u002Fb> khắc họa tiến trình khám phá lý thuyết \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tương tác mạnh\u003C\u002Fb> trong vật lý hạt hiện đại. Tác giả điểm lại mốc đề xuất mô hình \u003Ci>quark\u003C\u002Fi>, giải thích cấu trúc bên trong của các \u003Ci>nucleon\u003C\u002Fi> gồm proton và neutron. Bài viết tổng kết các đóng góp nền tảng dẫn tới thuyết sắc động lực học lượng tử, làm rõ bức tranh vật lý về bản chất của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tương tác mạnh\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":193,"title":194,"originalTitle":195,"authorNames":196,"authorCount":200,"journalName":201,"vietnamJournal":65,"publishDate":202,"publishYear":203,"totalCitation":26,"url":204,"doi":205,"summary":206},"79b69033-253c-4246-a09e-c691db1df644","Hadrons kỳ lạ – độ kỳ lạ trong các hạt tương tác mạnh","Strange hadrons – strangeness in strongly interacting particles",[197,198,199],"P. Achenbach","C. Ayerbe Gayoso","J. C. Bernauer",26,"The European Physical Journal Special Topics","2011-09-23",2011,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1140\u002Fepjst\u002Fe2011-01496-9","10.1140\u002Fepjst\u002Fe2011-01496-9","\u003Cp>Quá trình quang sinh và điện sinh \u003Cb>hạt hadron kỳ lạ\u003C\u002Fb> được khảo sát tại máy gia tốc \u003Ci>Microtron Mainz MAMI\u003C\u002Fi> ở năng lượng chùm electron 1,5 GeV để nghiên cứu các hạt chịu \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tương tác mạnh\u003C\u002Fb>. Với năng lượng nghỉ 150 MeV, \u003Ci>quark kỳ lạ\u003C\u002Fi> cung cấp thông số về phân bố hương vị quark. Máy quang phổ từ \u003Ci>Kaos\u003C\u002Fi> đo lường chuẩn xác điện sinh meson \u003Ci>kaon\u003C\u002Fi>, mở rộng hiểu biết về \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tương tác mạnh\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":208,"title":209,"originalTitle":210,"authorNames":211,"authorCount":146,"journalName":134,"vietnamJournal":65,"publishDate":213,"publishYear":214,"totalCitation":26,"url":215,"doi":216,"summary":217},"d07c4779-3f52-4044-a8a6-38649b35ed44","Quan sát Hạt Higgs của tương tác mạnh thông qua phân tán Compton bởi hạt nhân","Observation of the Higgs Boson of strong interaction via Compton scattering by the nucleon",[212],"Martin Schumacher","2010-03-30",2010,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1140\u002Fepjc\u002Fs10052-010-1290-x","10.1140\u002Fepjc\u002Fs10052-010-1290-x","\u003Cp>Mô hình σ tuyến tính ở cấp độ quark (\u003Ci>QLLσM\u003C\u002Fi>) phân tích tán xạ Compton góc lớn trên \u003Cb>nucleon\u003C\u002Fb> nhằm khảo sát hạt Higgs của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tương tác mạnh\u003C\u002Fb>. Mô hình dự đoán độ phân cực nghịch từ của hạt nhân, xác định khối lượng tĩnh của \u003Ci>meson σ\u003C\u002Fi> đạt 666 MeV và độ rộng phân rã hai photon (2,6 ± 0,3) keV. Kết quả phân tích làm sáng tỏ vai trò tạo khối lượng cho quark cấu thành trong cơ chế \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tương tác mạnh\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",[],[]]