[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_t%C6%B0%C6%A1ng%20t%C3%A1c%20c%E1%BA%A1nh%20tranh{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_tương tác cạnh tranh":40},{"code":4,"data":5,"meta":21},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":38,"vietnamLatest":39},[],[8,25],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"300d9113-9ed8-463b-a872-56520d978b81","Tác động tương tác của cạnh tranh liên loài và kiểu vi môi trường đến khả năng sống sót giai đoạn đầu sau khi định cư của một loài cá san hô","Interactive effects of interspecific competition and microhabitat on early post-settlement survival in a coral reef fish",[13,14,15],"M. C. Bonin","M. Srinivasan","G. R. Almany",4,"Coral Reefs",false,"2008-12-03",2008,null,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs00338-008-0451-y","10.1007\u002Fs00338-008-0451-y","\u003Cp>Khảo sát sinh thái học biển đánh giá ảnh hưởng của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tương tác cạnh tranh\u003C\u002Fb> khác loài và đặc tính vi môi trường đến tỷ lệ sống sót sau định cư của cá rạn san hô nhiệt đới. Tác giả theo dõi mức độ cạnh tranh nơi trú ẩn trước kẻ săn mồi giữa các con non khi mật độ biến động. Dữ liệu cung cấp bằng chứng thực nghiệm về cơ chế duy trì đa dạng sinh học trong các hệ sinh thái rạn ven biển.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":28,"authorNames":29,"authorCount":32,"journalName":21,"vietnamJournal":18,"publishDate":33,"publishYear":34,"totalCitation":21,"url":35,"doi":36,"summary":37},"277ad31e-c9e8-4f58-a81d-7098871fbe02","Nhiều Khía Cạnh của Cạnh Tranh","The Many Faces of Competition",[30,31],"William Putsis","Ravi Dhar",2,"1998-08-01",1998,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1023\u002FA:1008072222645","10.1023\u002FA:1008072222645","\u003Cp>Khảo sát kinh tế vi mô thực nghiệm phân tích các mô hình \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tương tác cạnh tranh\u003C\u002Fb> chiến lược giữa các doanh nghiệp trên thị trường công nghiệp thông qua dữ liệu bán hàng thực tế. Tác giả đối chiếu các giả định lý thuyết cạnh tranh Cournot và Bertrand với các quyết định định giá và định vị sản phẩm. Nghiên cứu làm sáng tỏ các hình thái cạnh tranh phi giá cả giúp cơ quan quản lý hoàn thiện chính sách chống độc quyền.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":41,"meta":21},{"id":42,"title":43,"description":44,"content":45,"term":42,"englishTitle":46,"synonyms":47,"definition":52,"discipline":53,"references":54,"faqs":76,"createUser":86,"publishUser":90,"keywords":94,"keywordCount":101,"enrichTopicLink":18,"status":102,"createTime":103,"updateTime":104,"publishTime":105,"linkEnrichedTime":106,"publicationScanTime":107,"contentErrorMessage":21,"viewCount":108,"relateTopics":109},"tương tác cạnh tranh","Tương tác cạnh tranh là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học","Tương tác cạnh tranh là quan hệ sinh thái trong đó hai cá thể hoặc hai loài cùng khai thác nguồn tài nguyên chung như thức ăn, không gian hoặc ánh sáng, dẫn đến giảm hiệu quả khi mật độ tăng. Phân loại gồm cạnh tranh nội loài và liên loài, ảnh hưởng đến phân bố, mật độ và đa dạng sinh học, có thể gây loại trừ cạnh tranh hoặc thúc đẩy phân vùng sinh thái để duy trì cân bằng cộng đồng. ","\u003Cp>Tương tác cạnh tranh (competition) là quan hệ sinh thái trong đó hai cá thể hoặc hai loài cùng khai thác một nguồn tài nguyên chung như thức ăn, không gian sống, ánh sáng hoặc khoáng chất, dẫn đến giảm hiệu quả sử dụng nguồn đó khi mật độ đối thủ tăng lên.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Cạnh tranh nội loài (intraspecific competition) xảy ra giữa các cá thể cùng loài khi quần thể đạt mật độ cao, ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ sinh trưởng, sinh sản và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%E1%BA%A3%20n%C4%83ng%20s%E1%BB%91ng%20s%C3%B3t%22%7D}}; cạnh tranh liên loài (interspecific competition) diễn ra giữa các loài khác nhau, ảnh hưởng đến phân bố và đa dạng cộng đồng sinh vật.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Tương tác cạnh tranh có thể gây ra hiệu ứng loại trừ cạnh tranh (competitive exclusion), buộc các loài phải phân vùng sinh thái (niche partitioning) hoặc thích nghi qua chọn lọc tự nhiên. Hiệu ứng này quyết định cấu trúc cộng đồng, mức độ phong phú loài và ổn định hệ sinh thái.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Cơ sở lý thuyết và mô hình toán học\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Mô hình Lotka–Volterra là khung cơ bản để mô tả cạnh tranh hai loài với phương trình:\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\begin{cases} \\frac{dN_1}{dt} = r_1 N_1\\left(1 - \\frac{N_1 + \\alpha_{12}N_2}{K_1}\\right),\\\\ \\frac{dN_2}{dt} = r_2 N_2\\left(1 - \\frac{N_2 + \\alpha_{21}N_1}{K_2}\\right), \\end{cases}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\u003Cp>Ở đó \u003Ci>ri\u003C\u002Fi> là {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%91c%20%C4%91%E1%BB%99%20t%C4%83ng%20tr%C6%B0%E1%BB%9Fng%22%7D}} tối đa, \u003Ci>Ki\u003C\u002Fi> là sức chứa (carrying capacity) của môi trường cho loài \u003Ci>i\u003C\u002Fi>, và hệ số tương tác \u003Ci>αij\u003C\u002Fi> thể hiện mức độ ức chế của loài \u003Ci>j\u003C\u002Fi> lên loài \u003Ci>i\u003C\u002Fi>—giá trị càng cao đồng nghĩa cạnh tranh càng mạnh.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Điểm cân bằng đồng tồn: khi \u003Ci>N1*\u003C\u002Fi> và \u003Ci>N2*\u003C\u002Fi> thỏa mãn đồng thời hai phương trình = 0.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Điều kiện loại trừ: nếu \u003Ci>K1\u002Fα12 &lt; K2 và ngược lại, luôn tồn tại loài ưu thế.\u003C\u002Fi>\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>\u003Ci>Hằng số\u003C\u002Fi>\u003C\u002Fth>\u003Cth>\u003Ci>Ý nghĩa\u003C\u002Fi>\u003C\u002Fth>\u003Cth>\u003Ci>Đơn vị\u003C\u002Fi>\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>\u003Ci>ri\u003C\u002Fi>\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>\u003Ci>Tốc độ sinh trưởng tối đa\u003C\u002Fi>\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>\u003Ci>ngày−1\u003C\u002Fi>\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>\u003Ci>Ki\u003C\u002Fi>\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>\u003Ci>Sức chứa môi trường\u003C\u002Fi>\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>\u003Ci>số cá thể\u003C\u002Fi>\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>\u003Ci>αij\u003C\u002Fi>\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>\u003Ci>Hệ số cạnh tranh\u003C\u002Fi>\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>\u003Ci>không đơn vị\u003C\u002Fi>\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Ch2>\u003Ci>Cơ chế sinh học\u003C\u002Fi>\u003C\u002Fh2>\u003Cp>\u003Ci>Cạnh tranh trực tiếp (interference competition) diễn ra khi cá thể chủ động ngăn cản đối thủ tiếp cận nguồn tài nguyên qua hành vi tranh giành lãnh thổ, tấn công hoặc phát nọc độc. Ví dụ, một số loài thực vật tiết allelochemical ức chế mầm cây khác trong vùng rễ.\u003C\u002Fi>\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Ci>Cạnh tranh gián tiếp (exploitative competition) xảy ra khi các cá thể sử dụng chung nguồn tài nguyên và làm giảm lượng còn lại cho đối thủ, chẳng hạn cá rô và cá mè tranh thức ăn phù du trong ao nuôi.\u003C\u002Fi>\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Ci>Allelopathy là dạng cạnh tranh qua trung gian hóa học, trong đó loài này bài tiết chất ức chế (ví dụ chất phenolic) làm giảm khả năng nảy mầm hoặc sinh trưởng của loài khác.\u003C\u002Fi>\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Ci>Interference: bảo vệ lãnh thổ, tiếp xúc cơ học, tấn công.\u003C\u002Fi>\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Ci>Exploitative: khai thác nhanh, tăng tốc độ hấp thu.\u003C\u002Fi>\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Ci>Allelopathy: bài tiết chất ức chế, tác động sinh hóa.\u003C\u002Fi>\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>\u003Ci>Đánh giá và đo lường mức độ cạnh tranh\u003C\u002Fi>\u003C\u002Fh2>\u003Cp>\u003Ci>Chỉ số R* xác định mức độ tài nguyên tối thiểu cần thiết để duy trì quần thể; loài có R* thấp hơn sẽ chiếm ưu thế trong cạnh tranh tài nguyên. Chỉ số Ic đo cường độ tương tác {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A1nh%20tranh%20gi%E1%BB%AFa%20c%C3%A1c%20lo%C3%A0i%22%7D}} trong cộng đồng.\u003C\u002Fi>\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Ci>Thí nghiệm loại bỏ (removal experiments) loại bỏ một loài khỏi hệ để quan sát phản ứng sinh trưởng của loài còn lại, giúp ước lượng hệ số αij. Phương pháp này thường kết hợp mô hình thủy sinh hoặc thí nghiệm đồng cỏ.\u003C\u002Fi>\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>\u003Ci>Phương pháp\u003C\u002Fi>\u003C\u002Fth>\u003Cth>\u003Ci>Chỉ số đánh giá\u003C\u002Fi>\u003C\u002Fth>\u003Cth>\u003Ci>Ứng dụng\u003C\u002Fi>\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>\u003Ci>Thí nghiệm loại bỏ\u003C\u002Fi>\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>\u003Ci>αij\u003C\u002Fi>\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>\u003Ci>Xác định hệ số tương tác\u003C\u002Fi>\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>\u003Ci>Mô hình R*\u003C\u002Fi>\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>\u003Ci>R* (resource threshold)\u003C\u002Fi>\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>\u003Ci>So sánh ưu thế cạnh tranh\u003C\u002Fi>\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>\u003Ci>Phân tích ổn định\u003C\u002Fi>\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>\u003Ci>Độ đa dạng (richness)\u003C\u002Fi>\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>\u003Ci>Đánh giá cấu trúc cộng đồng\u003C\u002Fi>\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Cul>\u003Cli>\u003Ci>R* thấp ⇨ ưu thế trong cạnh tranh tài nguyên.\u003C\u002Fi>\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Ci>Alpha cao ⇨ đối thủ ức chế mạnh.\u003C\u002Fi>\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Ci>Đa dạng giảm ⇨ cạnh tranh gay gắt, loại trừ loài yếu.\u003C\u002Fi>\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>\u003Ci>Ví dụ trong tự nhiên\u003C\u002Fi>\u003C\u002Fh2>\u003Cp>\u003Ci>Trên đồng cỏ Nam Mỹ, hai loài cỏ Panicum maximum và Cynodon nlemfuensis cạnh tranh gay gắt ánh sáng và chất dinh dưỡng đất. Khi mật độ P. maximum ở mật độ dày đặc, ưu thế chiếm chỗ làm giảm sinh khối của C. nlemfuensis xuống mức rất thấp so với điều kiện đơn loài.\u003C\u002Fi>\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Ci>Trong hệ thủy sinh, cá rô phi (Oreochromis niloticus) và cá rô vàng (Lepomis gibbosus) tranh thức ăn phù du. Nghiên cứu tại hồ Oneida (Mỹ) cho thấy khi tỷ lệ cá rô phi chiếm ưu thế lớn, mật độ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22sinh%20v%E1%BA%ADt%20ph%C3%B9%20du%22%7D}} suy giảm mạnh, gây ảnh hưởng chuỗi thức ăn trên.\u003C\u002Fi>\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Ci>Đối với {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%B1c%20v%E1%BA%ADt%20th%E1%BB%A7y%20sinh%22%7D}}, Egeria densa và Myriophyllum spicatum cạnh tranh oxy hòa tan và khoáng; trong điều kiện ánh sáng thấp, E. densa chiếm ưu thế nhờ tốc độ sinh trưởng nhanh, đẩy M. spicatum vào góc tối của hồ.\u003C\u002Fi>\u003C\u002Fp>\u003Ch2>\u003Ci>Ảnh hưởng đến cấu trúc cộng đồng\u003C\u002Fi>\u003C\u002Fh2>\u003Cp>\u003Ci>Cạnh tranh có thể làm giảm đa dạng loài khi một loài vượt trội chiếm hết tài nguyên, dẫn đến loại trừ đối thủ. Trên rạn san hô, khi loài tảo macro Lobophora variegata bùng phát, các loài san hô yếu hơn mất chỗ bám và chết hàng loạt.\u003C\u002Fi>\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Ci>Để giảm cạnh tranh, nhiều loài phát triển chiến lược phân vùng sinh thái (niche partitioning): chim sẻ sẻ chia không gian tìm mồi theo chiều dọc cành cây, loài lấy mồi ở ngọn, loài khác ở gốc.\u003C\u002Fi>\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Ci>Giảm phong phú loài (species richness) khi cạnh tranh quá gay gắt.\u003C\u002Fi>\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Ci>Tăng tính ổn định khi các loài thích nghi phân chia nguồn tài nguyên.\u003C\u002Fi>\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Ci>Khuyến khích đa dạng sinh học khi có phân vùng môi trường vi mô.\u003C\u002Fi>\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>\u003Ci>Liên hệ với các hình thức tương tác khác\u003C\u002Fi>\u003C\u002Fh2>\u003Cp>\u003Ci>Cạnh tranh nằm trên continuum với hỗ trợ (facilitation): ở môi trường khắc nghiệt, loài này có thể hỗ trợ loài khác trước khi cạnh tranh bắt đầu. Ví dụ, cây keo đầu đàn cố định đạm giúp cây non phát triển, sau đó cạnh tranh chỗ đứng và nước.\u003C\u002Fi>\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Ci>Khác với kí sinh (parasitism) và tiêu thụ (predation), cạnh tranh không nhất thiết dẫn đến chết nhanh đối tượng, mà làm giảm dần sinh trưởng và sinh sản. Predator–prey tạo dao động chu kỳ; competition làm điều chỉnh mật độ ổn định hơn.\u003C\u002Fi>\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Ci>Mutualism vs. competition: rễ cây cộng sinh nấm (mycorrhiza) hỗ trợ trao đổi dưỡng chất trước khi cạnh tranh khoáng.\u003C\u002Fi>\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Ci>Predation vs. competition: loài ăn thịt gián tiếp giảm cạnh tranh thức ăn cho các loài ăn tạp.\u003C\u002Fi>\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Ci>Antagonism vs. competition: allelopathy là cạnh tranh qua hóa chất xen lẫn hình thức kìm hãm tương tự như {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%C3%A1ng%20sinh%22%7D}}.\u003C\u002Fi>\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>\u003Ci>Ứng dụng quản lý và bảo tồn\u003C\u002Fi>\u003C\u002Fh2>\u003Cp>\u003Ci>Trong quản lý xâm hại, dùng cạnh tranh sinh học (biological control) là thả loài bản địa mạnh hơn để kiềm chế loài xâm hại. Ví dụ, thả Carcinus maenas vào vùng nhiễm lâu loại hại trên cồn quế giúp làm suy giảm đáng kể mật độ loài xâm hại Charybdis japonica.\u003C\u002Fi>\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Ci>Thiết kế phục hồi sinh thái thông qua tái tạo đa dạng tài nguyên: xen canh cây trồng cứng và cây chịu hạn để giảm cạnh tranh nước và cải thiện năng suất tổng thể.\u003C\u002Fi>\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Ci>Xen canh ngô–đậu để giảm cạnh tranh nitơ và nước.\u003C\u002Fi>\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Ci>Sử dụng cây che bóng râm để giảm cạnh tranh ánh sáng giữa tầng cao và tầng thấp.\u003C\u002Fi>\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Ci>Điều chỉnh mật độ thả cá nuôi lồng trên ao hồ để tránh cạnh tranh oxy và thức ăn.\u003C\u002Fi>\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>\u003Ci>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fi>\u003C\u002Fh2>","Competitive Interaction",[48,49,50,51],"cạnh tranh sinh thái","interspecific competition","intraspecific competition","quan hệ cạnh tranh","Tương tác cạnh tranh là mối quan hệ sinh thái giữa hai hoặc nhiều sinh vật (cùng loài hoặc khác loài) cùng khai thác một nguồn tài nguyên chung có giới hạn (như thức ăn, ánh sáng, nước hoặc không gian sống), dẫn đến sự suy giảm tốc độ sinh trưởng, sinh sản hoặc khả năng sống sót của ít nhất một trong các bên tham gia.","NATURAL_SCIENCES",[55,62,69],{"citationText":56,"title":57,"authors":58,"source":59,"year":60,"doi":61,"url":21},"Hardin, G. (1960). The Competitive Exclusion Principle. Science, 131(3409), 1292-1297.","The Competitive Exclusion Principle","Hardin","Science",1960,"10.1126\u002Fscience.131.3409.1292",{"citationText":63,"title":64,"authors":65,"source":66,"year":67,"doi":68,"url":21},"MacArthur, R., & Levins, R. (1967). The Limiting Similarity, Convergence, and Divergence of Coexisting Species. The American Naturalist, 101(921), 377-385.","The Limiting Similarity, Convergence, and Divergence of Coexisting Species","MacArthur, Levins","The American Naturalist",1967,"10.1086\u002F282505",{"citationText":70,"title":71,"authors":72,"source":73,"year":74,"doi":75,"url":21},"Tilman, D. (1982). Resource Competition and Community Structure. Princeton University Press.","Resource Competition and Community Structure","Tilman","Princeton University Press",1982,"10.1515\u002F9780691209654",[77,80,83],{"question":78,"answer":79},"Cạnh tranh khai thác (exploitative) và cạnh tranh can thiệp (interference) khác nhau như thế nào?","Cạnh tranh khai thác là hình thức gián tiếp khi một cá thể tiêu thụ tài nguyên làm giảm lượng tài nguyên khả dụng cho cá thể khác; trong khi cạnh tranh can thiệp là hành vi trực tiếp (như bảo vệ lãnh thổ, ức chế hóa học allelopathy) nhằm ngăn cản đối thủ tiếp cận nguồn sống.",{"question":81,"answer":82},"Phân chia ổ sinh thái (niche partitioning) giúp các loài giảm áp lực cạnh tranh như thế nào?","Các loài cùng chung sống thích nghi khai thác các phần tài nguyên khác nhau trong không gian hoặc thời gian (ví dụ: ăn các loài côn trùng ở tầng cây khác nhau hoặc kiếm ăn ngày\u002Fđêm), giúp giảm mức độ trùng lặp ổ sinh thái và duy trì đa dạng sinh học.",{"question":84,"answer":85},"Mô hình toán học kinh điển nào mô tả động học cạnh tranh giữa hai loài?","Hệ phương trình vi phân Lotka-Volterra cho cạnh tranh liên loài là mô hình toán học nền tảng mô tả sự biến thiên số lượng cá thể của hai quần thể theo thời gian dựa trên hệ số cạnh tranh alpha và beta.",{"id":87,"researcherId":21,"name":88,"imageUrl":89},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":91,"researcherId":21,"name":92,"imageUrl":93},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",[95,96,97,98,99,100],"khả năng sống sót","tốc độ tăng trưởng","cạnh tranh giữa các loài","sinh vật phù du","thực vật thủy sinh","kháng sinh",6,"PUBLISHED","2025-07-13T02:21:17.885+00:00","2026-09-05T08:09:04.153+00:00","2025-07-14T02:42:26.691+00:00","2026-09-05T08:09:03.240+00:00","2026-09-05T07:22:18.209+00:00",401,[110,113,116,119,122,125,128,131,134,137],{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"hydroxy","Hydroxy là gì? Các công bố khoa học về Hydroxy",{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"bacteria","Bacteria là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Bacteria",{"id":117,"title":118,"term":117,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"peptidoglycan","Peptidoglycan là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":120,"title":121,"term":120,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"xạ khuẩn","Xạ khuẩn là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":123,"title":124,"term":123,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"nghiên cứu in vivo","Nghiên cứu in vivo là gì? Các nghiên cứu khoa học ",{"id":126,"title":127,"term":126,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"sấy phun","Sấy phun là gì? Các nghiên cứu, bài báo khoa học về Sấy phun",{"id":129,"title":130,"term":129,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"streptomyces","Streptomyces là gì? Các nghiên cứu khoa học về Streptomyces",{"id":132,"title":133,"term":132,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"hoạt tính enzym","Hoạt tính enzym là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":135,"title":136,"term":135,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"benzimidazol","Benzimidazol là gì? Các nghiên cứu khoa học về Benzimidazol",{"id":138,"title":139,"term":138,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"artemia","Artemia là gì? Các công bố khoa học về Artemia"]