[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_t%C4%83ng%20t%E1%BB%91c{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_tăng tốc":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":10,"synonyms":10,"definition":10,"discipline":10,"references":10,"faqs":10,"createUser":17,"publishUser":21,"keywords":25,"keywordCount":26,"enrichTopicLink":27,"status":28,"createTime":29,"updateTime":30,"publishTime":31,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":32,"relateTopics":33},"tăng tốc","Tăng tốc là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Tăng tốc là đại lượng vectơ biểu thị mức độ và hướng thay đổi vận tốc của một vật theo thời gian, đơn vị là mét trên giây bình phương (m\u002Fs²). Trong vật lý, tăng tốc phản ánh trực tiếp tác động của lực lên vật thể, đóng vai trò nền tảng trong phân tích mọi chuyển động cơ học. ","\u003Cdiv>\u003Ch2>Định nghĩa tăng tốc trong vật lý\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTăng tốc là một đại lượng vectơ trong cơ học cổ điển, mô tả sự thay đổi vận tốc của một vật theo thời gian. Đại lượng này cho biết vật đang thay đổi vận tốc nhanh hay chậm như thế nào và theo hướng nào. Nếu vận tốc của vật không thay đổi, tăng tốc bằng 0. Nếu vận tốc tăng lên, vật đang có tăng tốc dương; nếu vận tốc giảm, đó là tăng tốc âm (hay còn gọi là giảm tốc).\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTrong hệ đơn vị quốc tế (SI), tăng tốc được đo bằng đơn vị mét trên giây bình phương (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\mathrm{m\u002Fs^2}\u003C\u002Fscript>). Đây là hệ quả trực tiếp từ định nghĩa toán học:\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\na = \\frac{\\Delta v}{\\Delta t}\n\u003C\u002Fscript>\ntrong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\Delta v\u003C\u002Fscript> là độ biến thiên của vận tốc trong khoảng thời gian \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\Delta t\u003C\u002Fscript>. Vì vận tốc có hướng, nên tăng tốc cũng có hướng — điều này phân biệt tăng tốc với tốc độ.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTrong thực tế, tăng tốc là khái niệm cốt lõi để phân tích nhiều hiện tượng vật lý, từ sự chuyển động của ô tô, rơi tự do của vật thể, đến chuyển động trong không gian. Tăng tốc không chỉ phụ thuộc vào độ lớn lực tác dụng, mà còn vào khối lượng của vật — yếu tố được thể hiện rõ qua định luật II Newton:\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\n\\vec{F} = m \\vec{a}\n\u003C\u002Fscript>\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại tăng tốc\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTăng tốc có thể được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau. Dưới góc nhìn chuyển động học, ta có thể chia thành tăng tốc tuyến tính và tăng tốc góc. Tăng tốc tuyến tính đề cập đến sự thay đổi vận tốc trên một đường thẳng, trong khi tăng tốc góc mô tả sự thay đổi tốc độ quay quanh một trục.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột cách phân loại khác là theo tính chất thời gian:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tăng tốc trung bình:\u003C\u002Fstrong> Tính bằng sự thay đổi vận tốc chia cho tổng thời gian.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tăng tốc tức thời:\u003C\u002Fstrong> Giá trị giới hạn của tăng tốc khi khoảng thời gian tiến gần 0, biểu thị mức thay đổi vận tốc tại một thời điểm cụ thể.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\nĐối với các chuyển động có hướng thay đổi liên tục như chuyển động tròn đều, dù tốc độ không đổi, vật vẫn có tăng tốc vì vectơ vận tốc đổi hướng.\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nPhân loại tổng hợp:\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Loại tăng tốc\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Mô tả\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ví dụ\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Tuyến tính\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thay đổi vận tốc theo đường thẳng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Xe ô tô tăng tốc trên cao tốc\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Góc\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thay đổi tốc độ quay\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đĩa CD bắt đầu quay\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Trung bình\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tăng tốc tính trên khoảng thời gian lớn\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Máy bay tăng tốc từ 0 đến 500 km\u002Fh trong 30s\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Tức thời\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Giá trị tại một thời điểm cụ thể\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Gia tốc tại giây thứ 3 của vật rơi tự do\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\nNguồn: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.khanacademy.org\u002Fscience\u002Fphysics\u002Fone-dimensional-motion\u002Facceleration-tutorial\u002Fa\u002Fwhat-is-acceleration\" target=\"_blank\">Khan Academy\u003C\u002Fa>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tăng tốc trong chuyển động thẳng đều biến đổi\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTrong các chuyển động thẳng có gia tốc không đổi, các phương trình chuyển động mô tả mối quan hệ giữa vận tốc, thời gian và quãng đường như sau:\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\nv = v_0 + a t\n\u003C\u002Fscript>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\ns = v_0 t + \\frac{1}{2} a t^2\n\u003C\u002Fscript>\ntrong đó:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">v_0\u003C\u002Fscript>: vận tốc ban đầu\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">v\u003C\u002Fscript>: vận tốc tại thời điểm \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">t\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">a\u003C\u002Fscript>: tăng tốc\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">s\u003C\u002Fscript>: quãng đường\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nKhi tăng tốc không đổi, quãng đường vật đi được tỷ lệ thuận với bình phương thời gian. Đây là cơ sở cho nhiều bài toán vật lý cổ điển, đặc biệt trong các bài toán rơi tự do, bắn xiên, và phanh xe.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nVí dụ: Một vật bắt đầu chuyển động với \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">v_0 = 0\u003C\u002Fscript> và tăng tốc đều với \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">a = 2\\, \\mathrm{m\u002Fs^2}\u003C\u002Fscript> trong 5 giây. Khi đó:\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\nv = 0 + 2 \\cdot 5 = 10\\, \\mathrm{m\u002Fs},\\quad s = 0 + \\frac{1}{2} \\cdot 2 \\cdot 25 = 25\\, \\mathrm{m}\n\u003C\u002Fscript>\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Gia tốc trong chuyển động tròn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nKhi một vật chuyển động tròn đều, vận tốc tuyến tính của nó luôn đổi hướng, mặc dù độ lớn không thay đổi. Sự thay đổi hướng này tạo ra một gia tốc gọi là gia tốc hướng tâm, luôn hướng vào tâm quỹ đạo tròn:\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\na_{ht} = \\frac{v^2}{r}\n\u003C\u002Fscript>\ntrong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">v\u003C\u002Fscript> là tốc độ tuyến tính, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">r\u003C\u002Fscript> là bán kính đường tròn.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNếu vật chuyển động tròn không đều (tức là tốc độ tăng hoặc giảm), khi đó ngoài gia tốc hướng tâm còn có thêm gia tốc tiếp tuyến:\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\na_{tt} = r \\alpha\n\u003C\u002Fscript>\ntrong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\alpha\u003C\u002Fscript> là gia tốc góc. Tổng gia tốc của vật là tổng vectơ của hai thành phần này:\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\na = \\sqrt{a_{ht}^2 + a_{tt}^2}\n\u003C\u002Fscript>\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nSo sánh các thành phần trong chuyển động tròn:\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Thành phần\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Hướng\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Công thức\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Gia tốc hướng tâm\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Vào tâm đường tròn\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">a_{ht} = \\frac{v^2}{r}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Gia tốc tiếp tuyến\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tiếp tuyến quỹ đạo\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">a_{tt} = r \\alpha\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Tổng gia tốc\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Góc giữa hướng tâm và tiếp tuyến\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">a = \\sqrt{a_{ht}^2 + a_{tt}^2}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Tăng tốc trong hệ quy chiếu không quán tính\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTrong cơ học cổ điển, các định luật Newton chỉ áp dụng chính xác trong hệ quy chiếu quán tính — nơi không có gia tốc tổng thể. Tuy nhiên, nhiều tình huống trong thực tế diễn ra trong các hệ quy chiếu không quán tính, như bên trong xe đang tăng tốc, thang máy đang rơi tự do hoặc tàu vũ trụ đang thay đổi vận tốc. Trong các hệ này, người quan sát sẽ cảm nhận thêm các \"lực giả\" không xuất phát từ tương tác vật lý, mà từ gia tốc của chính hệ quy chiếu.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nVí dụ: khi một ô tô đột ngột tăng tốc về phía trước, hành khách bên trong cảm thấy như bị kéo về phía sau, dù không có vật thể nào kéo họ. Đây chính là cảm nhận của lực quán tính trong hệ không quán tính. Để áp dụng định luật II Newton trong hệ quy chiếu này, cần thêm vào phương trình một lực quán tính có giá trị:\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\n\\vec{F}_{\\text{quán tính}} = -m \\vec{a}_{\\text{hệ}}\n\u003C\u002Fscript>\ntrong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\vec{a}_{\\text{hệ}}\u003C\u002Fscript> là gia tốc của hệ quy chiếu so với hệ quán tính.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nBảng so sánh giữa hai hệ quy chiếu:\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Đặc điểm\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Hệ quán tính\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Hệ không quán tính\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Gia tốc toàn hệ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>0\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>≠ 0\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Áp dụng trực tiếp định luật Newton\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Được\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Không (cần thêm lực giả)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Ví dụ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Quan sát từ mặt đất đứng yên\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Bên trong xe tăng tốc hoặc tàu vũ trụ\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\nTham khảo: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nasa.gov\u002Fpdf\u002F180561main_Physics_of_Acceleration.pdf\" target=\"_blank\">NASA - Physics of Acceleration\u003C\u002Fa>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Mối quan hệ giữa lực và tăng tốc\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nMối liên hệ giữa lực và tăng tốc được thể hiện rõ ràng trong định luật II Newton — một trong ba định luật nền tảng của cơ học cổ điển. Nội dung định luật như sau: “Gia tốc của một vật tỉ lệ thuận với tổng hợp lực tác dụng lên vật và tỉ lệ nghịch với khối lượng của nó.”\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\n\\vec{F} = m \\vec{a}\n\u003C\u002Fscript>\ntrong đó:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\vec{F}\u003C\u002Fscript>: tổng hợp lực tác dụng (N – Newton)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">m\u003C\u002Fscript>: khối lượng vật (kg)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\vec{a}\u003C\u002Fscript>: gia tốc (m\u002Fs²)\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTừ công thức trên, có thể thấy: nếu khối lượng không đổi, lực càng lớn thì tăng tốc càng cao; nếu lực giữ nguyên, vật càng nặng thì tăng tốc càng thấp. Đây là cơ sở để tính toán chuyển động, thiết kế máy móc, tàu vũ trụ, hệ thống phanh xe, hay cả mô phỏng trò chơi điện tử.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nVí dụ: Một lực \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">F = 20\\,\\text{N}\u003C\u002Fscript> tác dụng lên vật có khối lượng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">m = 5\\,\\text{kg}\u003C\u002Fscript>, khi đó:\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\na = \\frac{F}{m} = \\frac{20}{5} = 4\\,\\text{m\u002Fs}^2\n\u003C\u002Fscript>\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tăng tốc trong cơ học tương đối tính\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nỞ tốc độ gần ánh sáng, các khái niệm trong cơ học Newton không còn chính xác. Cơ học tương đối tính, do Einstein phát triển, mô tả lại cách chuyển động xảy ra khi vận tốc tiến sát \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">c = 3 \\times 10^8 \\text{ m\u002Fs}\u003C\u002Fscript>. Trong môi trường này, không gian và thời gian bị biến dạng, và gia tốc cũng phải được định nghĩa lại theo thời gian riêng (proper time) \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\tau\u003C\u002Fscript>.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nGia tốc trong cơ học tương đối tính được xác định bằng đạo hàm bậc hai của vị trí theo thời gian riêng:\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\na = \\frac{d^2x}{d\\tau^2}\n\u003C\u002Fscript>\nCông thức Newton \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">F = ma\u003C\u002Fscript> không còn áp dụng đơn giản vì khối lượng tương đối tính thay đổi theo vận tốc:\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\nm_{rel} = \\frac{m_0}{\\sqrt{1 - \\frac{v^2}{c^2}}}\n\u003C\u002Fscript>\nvới \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">m_0\u003C\u002Fscript> là khối lượng nghỉ.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nHiện tượng tăng tốc tương đối tính có ứng dụng trong:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Mô phỏng gia tốc của hạt trong máy gia tốc (LHC)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tính toán chuyển động của vệ tinh GPS — cần hiệu chỉnh vì hiệu ứng thời gian\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Du hành không gian tốc độ cao trong lý thuyết\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\nTham khảo: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.einstein-online.info\u002Fen\u002Fspotlight\u002Facceleration_special_relativity\u002F\" target=\"_blank\">Einstein Online\u003C\u002Fa>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng của tăng tốc trong thực tế\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nKhái niệm tăng tốc có mặt trong hầu hết lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ và đời sống. Cảm biến gia tốc (accelerometer) là thiết bị phổ biến được tích hợp trong điện thoại, máy bay, ô tô, đồng hồ thể thao và thiết bị y tế.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số ứng dụng tiêu biểu:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ô tô:\u003C\u002Fstrong> Hệ thống kiểm soát ổn định điện tử (ESP), phanh ABS, túi khí – đều dùng cảm biến gia tốc để phản ứng tức thì với sự thay đổi chuyển động.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thiết bị di động:\u003C\u002Fstrong> Cảm biến giúp điện thoại biết khi nào bạn xoay màn hình hoặc đếm số bước đi.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Kỹ thuật xây dựng:\u003C\u002Fstrong> Gia tốc kế dùng để đo rung động và chấn động trong công trình khi xảy ra động đất.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Kỹ thuật hàng không vũ trụ:\u003C\u002Fstrong> Tăng tốc là thông số đầu vào để tính toán quỹ đạo, tiêu hao nhiên liệu, và thời gian bay.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCảm biến gia tốc hiện đại thường dựa vào công nghệ MEMS (Micro-Electro-Mechanical Systems). Các hệ thống này có thể đo được cả gia tốc tuyến tính và góc, với độ nhạy cực cao. Tham khảo: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.analog.com\u002Fen\u002Fanalog-dialogue\u002Farticles\u002Fintroduction-to-mems-accelerometers.html\" target=\"_blank\">Analog Devices - MEMS Accelerometers\u003C\u002Fa>\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.khanacademy.org\u002Fscience\u002Fphysics\u002Fone-dimensional-motion\u002Facceleration-tutorial\u002Fa\u002Fwhat-is-acceleration\" target=\"_blank\">Khan Academy - What is acceleration?\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nasa.gov\u002Fpdf\u002F180561main_Physics_of_Acceleration.pdf\" target=\"_blank\">NASA - Physics of Acceleration\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.einstein-online.info\u002Fen\u002Fspotlight\u002Facceleration_special_relativity\u002F\" target=\"_blank\">Einstein Online - Acceleration and Special Relativity\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.analog.com\u002Fen\u002Fanalog-dialogue\u002Farticles\u002Fintroduction-to-mems-accelerometers.html\" target=\"_blank\">Analog Devices - MEMS Accelerometers\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.britannica.com\u002Fscience\u002Facceleration-physics\" target=\"_blank\">Encyclopaedia Britannica - Acceleration\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003C\u002Fdiv>",{"id":18,"researcherId":10,"name":19,"imageUrl":20},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":22,"researcherId":10,"name":23,"imageUrl":24},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[13],1,false,"PUBLISHED","2025-10-02T07:05:41.027+00:00","2025-10-06T10:21:06.401+00:00","2025-10-06T10:21:06.394+00:00",160,[34,37,48,53,56,66,71,76,86,91],{"id":35,"title":36,"term":35,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thoát hơi nước","Thoát hơi nước là gì? Các nghiên cứu khoa học về Thoát hơi nước",{"id":38,"title":39,"term":40,"englishTitle":41,"definition":42,"discipline":43,"disciplineCode":44,"disciplineLabel":45,"disciplineColor":46,"disciplineIcon":47},"gia tốc","Gia tốc là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Gia tốc","Acceleration","Gia tốc là đại lượng vật lý vector đặc trưng cho tốc độ biến thiên của vector vận tốc theo thời gian cả về độ lớn và hướng, là đại lượng trung tâm trong động lực học cổ điển Newton và thuyết tương đối rộng Einstein.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":49,"title":50,"term":49,"englishTitle":51,"definition":52,"discipline":43,"disciplineCode":44,"disciplineLabel":45,"disciplineColor":46,"disciplineIcon":47},"vi sinh vật","Vi sinh vật là gì? Các nghiên cứu khoa học về Vi sinh vật","Microorganism \u002F Microbe","Vi sinh vật là nhóm sinh vật đa dạng có kích thước hiển vi (thường nhỏ hơn 0,1 mm), bao gồm vi khuẩn, vi nấm, vi tảo, động vật nguyên sinh và các tác nhân phi tế bào như virus, đóng vai trò nền tảng trong chu trình vật chất sinh quyển.",{"id":54,"title":55,"term":54,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phân mảnh","Phân mảnh là gì? Các công bố khoa học về Phân mảnh",{"id":57,"title":58,"term":57,"englishTitle":59,"definition":60,"discipline":61,"disciplineCode":62,"disciplineLabel":63,"disciplineColor":64,"disciplineIcon":65},"thông điệp gián tiếp","Thông điệp gián tiếp là gì? Bản chất và cơ chế ngữ dụng học","indirect message","Thông điệp gián tiếp là hình thức truyền tải ý niệm mà trong đó ý định giao tiếp thực sự của người nói không tương thích với nghĩa đen của câu chữ, đòi hỏi người nghe phải suy luận dựa trên ngữ cảnh và tri thức nền chung.","HUMANITIES","humanities","Nhân văn và nghệ thuật","#9333EA","book-open",{"id":67,"title":68,"term":67,"englishTitle":69,"definition":70,"discipline":43,"disciplineCode":44,"disciplineLabel":45,"disciplineColor":46,"disciplineIcon":47},"phân loại chủng","Phân loại chủng là gì? Các phương pháp và ứng dụng dịch tễ","strain typing","Phân loại chủng là tập hợp các phương pháp thực nghiệm và phân tích sinh học phân tử nhằm phân biệt các dòng vi sinh vật thuộc cùng một loài ở cấp độ dưới loài. Kỹ thuật này giữ vai trò then chốt trong điều tra nguồn lây nhiễm trùng và giám sát sự lan truyền của các chủng vi khuẩn kháng thuốc.",{"id":72,"title":73,"term":72,"englishTitle":74,"definition":75,"discipline":43,"disciplineCode":44,"disciplineLabel":45,"disciplineColor":46,"disciplineIcon":47},"điện cực màng polymer","Điện cực màng polymer là gì? Nguyên lý và ứng dụng phân tích","polymer membrane electrode","Điện cực màng polymer là cảm biến điện hóa chọn lọc ion sử dụng màng nền polymer hữu cơ đã được hóa dẻo kết hợp với chất mang ion để chuyển đổi hoạt độ ion thành thế điện động. Thiết bị cho phép định lượng nhanh và chính xác các chất điện giải trong phân tích y sinh và môi trường.",{"id":77,"title":78,"term":77,"englishTitle":79,"definition":80,"discipline":81,"disciplineCode":82,"disciplineLabel":83,"disciplineColor":84,"disciplineIcon":85},"hệ xương","Hệ xương là gì? Giải phẫu, chức năng và cơ chế sinh lý","skeletal system","Hệ xương là hệ cơ quan phức hợp gồm các xương, sụn, khớp và dây chằng liên kết chặt chẽ, tạo nên bộ khung cơ học nâng đỡ toàn bộ cơ thể người. Hệ thống này đảm nhiệm các chức năng thiết yếu bao gồm vận động, bảo vệ nội tạng, tạo máu trong tủy xương và duy trì cân bằng nội môi canxi, phospho thông qua quá trình tái cấu trúc liên tục.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":89,"definition":90,"discipline":81,"disciplineCode":82,"disciplineLabel":83,"disciplineColor":84,"disciplineIcon":85},"mô tuyến giáp","Mô tuyến giáp là gì? Cấu trúc vi thể và chức năng sinh lý","thyroid tissue","Mô tuyến giáp (thyroid tissue) là mô tuyến nội tiết cấu thành bởi các nang giáp chứa chất keo và mạng lưới tế bào cạnh nang. Cấu trúc này giữ chức năng tiếp nhận iodide, sinh tổng hợp và bài tiết các hormone triiodothyronine (T3), thyroxine (T4) và calcitonin nhằm điều hòa chuyển hóa và cân bằng nội môi.",{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nhiệt độ thấp","Nhiệt độ thấp là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nhiệt độ thấp"]