[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_t%C4%83ng%20kali%20m%C3%A1u{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_tăng kali máu":42},{"code":4,"data":5,"meta":11},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":24,"vietnamLatest":41},[],[8],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":11,"url":21,"doi":22,"summary":23},"14827281-77ab-4a72-8872-d380ec817258","Tăng Kali máu sau khi truyền Mannitol ở bệnh nhân phẫu thuật u não",null,[13,14,15],"Trịnh Thế Nam","Nguyễn Ngọc Thạch","Lâm Ngọc Tú",4,"Tạp chí Y học Thảm hoạ và Bỏng",false,"2023-05-20",2023,"https:\u002F\u002Fjbdmp.vn\u002Findex.php\u002Fyhthvb\u002Farticle\u002Fview\u002F228","10.54804\u002Fyhthvb.2.2023.228","\u003Cp>Gây mê hồi sức thần kinh báo cáo biến chứng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tăng kali máu\u003C\u002Fb> cấp tính sau khi truyền dịch lợi niệu thẩm thấu \u003Ci>mannitol\u003C\u002Fi> trên bệnh nhân 58 tuổi phẫu thuật u não. Sự dịch chuyển kali từ nội bào ra dịch ngoại bào gây rối loạn dẫn truyền tim trên điện tâm đồ. Bài học nhấn mạnh tầm quan trọng của việc theo dõi liên tục điện giải đồ khi sử dụng liều cao trong phòng mổ thần kinh.\u003C\u002Fp>",[25],{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":11,"authorNames":28,"authorCount":32,"journalName":33,"vietnamJournal":34,"publishDate":35,"publishYear":36,"totalCitation":37,"url":38,"doi":39,"summary":40},"b1bbc92e-5dd1-4543-b7b2-860cac2ba8e4","Tầm soát biến cố tăng kali máu liên quan đến thuốc thông qua kết quả xét nghiệm cận lâm sàng tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108",[29,30,31],"Nguyễn Thị Thu  Thủy","Nguyễn Thị Hải  Yến","Lê Thị  Mỹ",5,"TẠP CHÍ Y DƯỢC LÂM SÀNG 108",true,"2021-03-31",2021,1,"https:\u002F\u002Ftcydls108.benhvien108.vn\u002Findex.php\u002FYDLS\u002Farticle\u002Fview\u002F699","10.52389\u002Fydls.v16i1.699","\u003Cp>Dược lâm sàng sàng lọc tín hiệu từ cơ sở dữ liệu xét nghiệm nhằm phát hiện các biến cố \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tăng kali máu\u003C\u002Fb> do thuốc trên bệnh nhân nội trú tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108. Đánh giá theo thang \u003Ci>WHO-UMC\u003C\u002Fi> xác định nhóm thuốc ức chế hệ renin-angiotensin và lợi tiểu giữ kali là căn nguyên chủ yếu gây rối loạn điện giải nguy kịch, đòi hỏi giám sát chỉ số cận lâm sàng chặt chẽ.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":43,"meta":11},{"id":44,"title":45,"description":46,"content":47,"term":48,"englishTitle":49,"synonyms":11,"definition":50,"discipline":51,"references":52,"faqs":73,"createUser":83,"publishUser":11,"keywords":86,"keywordCount":93,"enrichTopicLink":18,"status":94,"createTime":95,"updateTime":96,"publishTime":11,"linkEnrichedTime":97,"publicationScanTime":98,"contentErrorMessage":11,"viewCount":99,"relateTopics":100},"tăng kali máu","Tăng kali máu là gì? Các công bố khoa học về Tăng kali máu","Tăng kali máu (hyperkalemia) là tình trạng khi mức đồng vàon kali trong máu cao hơn mức bình thường. Kali là một loại khoáng chất cần thiết cho hoạt động của cơ...","\u003Cp>\u003Cstrong>Tăng kali máu\u003C\u002Fstrong> (tiếng Anh: \u003Cem>hyperkalaemia\u003C\u002Fem> hoặc \u003Cem>hyperkalemia\u003C\u002Fem>) là một rối loạn cân bằng điện giải phổ biến và nguy hiểm trong thực hành lâm sàng, xảy ra khi nồng độ kali trong huyết thanh vượt quá ngưỡng sinh lý bình thường (trên 5,0 mmol\u002FL). Ion kali là cation nội bào phong phú nhất trong cơ thể, đóng vai trò then chốt trong việc thiết lập điện thế màng tế bào lúc nghỉ và duy trì tính kích thích dẫn truyền của hệ thống cơ tim và thần kinh.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Sinh lý bệnh và ảnh hưởng điện sinh học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Điện thế nghỉ của màng tế bào được quy định chủ yếu bởi tỷ lệ giữa nồng độ kali nội bào và ngoại bào theo phương trình Nernst. Khi nồng độ kali ngoại bào tăng cao, gradient nồng độ giảm làm cho điện thế nghỉ của màng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20c%C6%A1%20tim%22%7D}} bớt âm hơn (khử cực bán phần), dẫn đến:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Bất hoạt các kênh natri phụ thuộc điện thế, làm chậm tốc độ khử cực pha 0 của điện thế hoạt động.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Rút ngắn thời gian tái cực màng cơ tim, biểu hiện qua sóng T cao nhọn trên điện tâm đồ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Làm chậm tốc độ dẫn truyền trong tâm nhĩ, nút nhĩ thất và mạng lưới Purkinje, gây giãn rộng phức bộ QRS và có nguy cơ tiến triển thành block dẫn truyền hoặc rung thất.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Nguyên nhân gây tăng kali máu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Các nguyên nhân bệnh sinh của tăng kali máu được chia thành ba cơ chế bệnh học chính:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Giảm bài tiết kali qua thận:\u003C\u002Fstrong> Là nguyên nhân phổ biến nhất, gặp trong suy thận cấp và suy thận mạn, giảm thể tích tuần hoàn hiệu dụng, hoặc thiếu hụt aldosterone (bệnh suy thượng thận Addison).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tăng dịch chuyển kali từ nội bào ra ngoại bào:\u003C\u002Fstrong> Xảy ra trong các tình trạng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22toan%20chuy%E1%BB%83n%20h%C3%B3a%22%7D}} cấp tính, tan máu cấp, hội chứng tiêu cơ vân (rhabdomyolysis), hội chứng ly giải khối u sau hóa trị, hoặc thiếu hụt insulin nặng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thuốc và dược chất can thiệp bài tiết:\u003C\u002Fstrong> Việc sử dụng các thuốc ức chế hệ renin-angiotensin-aldosterone (như thuốc ức chế men chuyển ACEI, chẹn thụ thể ARB, kháng aldosterone MRA), {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thu%E1%BB%91c%20ch%E1%BB%91ng%20vi%C3%AAm%20kh%C3%B4ng%20steroid%22%7D}} (NSAID), thuốc ức chế calcineurin (cyclosporine, tacrolimus) và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thu%E1%BB%91c%20l%E1%BB%A3i%20ti%E1%BB%83u%22%7D}} giữ kali.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Ch2>Chẩn đoán và phân tầng mức độ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chẩn đoán tăng kali máu dựa trên xét nghiệm sinh hóa máu kết hợp với theo dõi sát điện tâm đồ để đánh giá ảnh hưởng tức thời lên cơ tim:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Mức độ tăng kali\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Nồng độ kali huyết thanh\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Biến đổi điện tâm đồ (ECG) điển hình\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Nhẹ\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>5,1 – 5,9 mmol\u002FL\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Sóng T cao nhọn, đáy hẹp và đối xứng ở các chuyển đạo trước tim\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Trung bình\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>6,0 – 6,4 mmol\u002FL\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Khoảng PR kéo dài, sóng P dẹt dần, phức bộ QRS bắt đầu giãn rộng\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Nặng (Cấp cứu)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Từ 6,5 mmol\u002FL trở lên hoặc có biến đổi ECG\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Mất sóng P, phức bộ QRS hòa lẫn sóng T tạo dạng sóng sin (sine wave), rung thất hoặc vô tâm thu\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Nguyên tắc xử trí và điều trị\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Điều trị tăng kali máu cấp cứu đòi hỏi hành động khẩn trương theo ba bước chiến lược nối tiếp nhau:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bước 1 - Bảo vệ màng cơ tim:\u003C\u002Fstrong> Tiêm tĩnh mạch Canxi Clorid 10% hoặc Canxi Gluconat 10% ngay lập tức để ổn định ngưỡng kích thích màng tế bào cơ tim mà không làm thay đổi nồng độ kali máu.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bước 2 - Đẩy kali vào lại nội bào:\u003C\u002Fstrong> Truyền tĩnh mạch dung dịch Glucose kết hợp Insulin nhanh, khí dung đồng vận beta-2 (Salbutamol\u002FAlbuterol), hoặc bù Natri Bicarbonat nếu bệnh nhân có toan chuyển hóa đi kèm.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bước 3 - Đào thải kali ra khỏi cơ thể:\u003C\u002Fstrong> Sử dụng thuốc lợi tiểu quai (Furosemide) ở bệnh nhân còn {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%20th%E1%BA%ADn%22%7D}}, dùng các chất gắn kali đường tiêu hóa thế hệ mới (như Patiromer, Sodium Zirconium Cyclosilicate), hoặc tiến hành lọc máu cấp cứu ({{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A1y%20th%E1%BA%ADn%20nh%C3%A2n%20t%E1%BA%A1o%22%7D}}) nếu các biện pháp nội khoa thất bại hoặc ở bệnh nhân vô niệu hoàn toàn.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Tăng kali máu","hyperkalaemia","Tăng kali máu là tình trạng rối loạn điện giải khi nồng độ ion kali trong huyết thanh vượt quá 5,0 đến 5,5 mmol\u002FL, có khả năng làm thay đổi điện thế màng tế bào và dẫn đến các biến chứng rối loạn nhịp tim nguy hiểm đe dọa tính mạng.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[53,60,67],{"citationText":54,"title":55,"authors":56,"source":57,"year":58,"doi":59,"url":11},"Palmer, B. F. (2004). Managing Hyperkalemia Caused by Inhibitors of the Renin–Angiotensin–Aldosterone System. New England Journal of Medicine, 351(6), 585-592.","Managing Hyperkalemia Caused by Inhibitors of the Renin–Angiotensin–Aldosterone System","Palmer","New England Journal of Medicine",2004,"10.1056\u002Fnejmra035279",{"citationText":61,"title":62,"authors":63,"source":64,"year":65,"doi":66,"url":11},"Palmer, B. F., & Clegg, D. J. (2017). Diagnosis and treatment of hyperkalemia. Cleveland Clinic Journal of Medicine, 84(12), 934-942.","Diagnosis and treatment of hyperkalemia","Palmer, Clegg","Cleveland Clinic Journal of Medicine",2017,"10.3949\u002Fccjm.84a.17056",{"citationText":68,"title":69,"authors":63,"source":70,"year":71,"doi":72,"url":11},"Palmer, B. F., & Clegg, D. J. (2022). Managing Hyperkalemia to Enable Guideline-Recommended Dosing of Renin-Angiotensin-Aldosterone System Inhibitors. American Journal of Kidney Diseases, 80(5), 654-665.","Managing Hyperkalemia to Enable Guideline-Recommended Dosing of Renin-Angiotensin-Aldosterone System Inhibitors","American Journal of Kidney Diseases",2022,"10.1053\u002Fj.ajkd.2022.02.012",[74,77,80],{"question":75,"answer":76},"Nồng độ kali máu bình thường là bao nhiêu và khi nào được coi là tăng?","Nồng độ kali huyết thanh bình thường ở người trưởng thành dao động từ 3,5 đến 5,0 mmol\u002FL (hoặc mEq\u002FL). Nồng độ kali vượt quá 5,0 mmol\u002FL được xác định là tăng kali máu, và trên 6,5 mmol\u002FL được coi là mức độ nặng cần cấp cứu khẩn cấp.",{"question":78,"answer":79},"Những dấu hiệu biến đổi điện tâm đồ (ECG) điển hình khi kali máu tăng cao là gì?","Biến đổi ECG tiến triển theo mức độ tăng kali máu: bắt đầu bằng sóng T cao nhọn đối xứng, tiếp theo là khoảng PR kéo dài và sóng P dẹt dần, phức bộ QRS giãn rộng, mất sóng P tạo dạng sóng hình sin (sine wave), và cuối cùng có thể dẫn đến rung thất hoặc vô tâm thu.",{"question":81,"answer":82},"Các thuốc ức chế hệ RAAS gây tăng kali máu theo cơ chế nào?","Các thuốc ức chế men chuyển (ACEI), chẹn thụ thể angiotensin II (ARB) và kháng thụ thể mineralocorticoid (MRA) làm giảm sản xuất hoặc ngăn chặn tác dụng của aldosterone tại ống lượn xa và ống góp của thận, từ đó làm giảm bài tiết ion kali qua nước tiểu.",{"id":37,"researcherId":11,"name":84,"imageUrl":85},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[87,88,89,90,91,92],"tế bào cơ tim","toan chuyển hóa","thuốc chống viêm không steroid","thuốc lợi tiểu","chức năng thận","chạy thận nhân tạo",6,"PUBLISHED","2023-09-05T03:07:50.821+00:00","2026-09-05T14:09:10.588+00:00","2026-09-05T14:09:10.198+00:00","2026-09-05T13:15:06.172+00:00",388,[101,104,114,123,128,131,136,146,151,154],{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"hydrat hóa","Hydrat hóa là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":107,"definition":108,"discipline":109,"disciplineCode":110,"disciplineLabel":111,"disciplineColor":112,"disciplineIcon":113},"axit salicylic","Axit salicylic là gì? Tính chất hóa học và ứng dụng","Salicylic Acid","Axit salicylic (acid 2-hydroxybenzoic) là một acid carboxylic thơm chứa nhóm hydroxyl ở vị trí ortho, có công thức phân tử C7H6O3, đóng vai trò là hoạt chất tiêu sừng, tiền chất tổng hợp thuốc và hormone phòng vệ tự nhiên ở thực vật.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":115,"title":116,"term":115,"englishTitle":115,"definition":117,"discipline":118,"disciplineCode":119,"disciplineLabel":120,"disciplineColor":121,"disciplineIcon":122},"ethylene glycol","Ethylene glycol là gì? Các nghiên cứu về Ethylene glycol","Ethylene glycol (IUPAC: ethane-1,2-diol, công thức hóa học C2H6O2) là một hợp chất hữu cơ dạng chất lỏng không màu, không mùi, vị ngọt, có độ nhớt và tính hút ẩm cao, được ứng dụng rộng rãi làm chất chống đông, môi chất truyền nhiệt và là tiền chất quan trọng trong tổng hợp sợi polyester và nhựa PET.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":124,"title":125,"term":124,"englishTitle":126,"definition":127,"discipline":109,"disciplineCode":110,"disciplineLabel":111,"disciplineColor":112,"disciplineIcon":113},"chiết xuất methanol","Chiết xuất methanol là gì? Nguyên lý, kỹ thuật và ứng dụng","methanol extraction","Chiết xuất methanol là phương pháp trích ly rắn - lỏng sử dụng dung môi methanol phân cực cao để thu nhận các hợp chất thứ cấp từ sinh khối thực vật, ứng dụng rộng rãi trong phân tích hóa thực vật và chuyển hóa chất.",{"id":129,"title":130,"term":129,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"tắc ruột","Tắc ruột là gì? Các công bố khoa học về Tắc ruột",{"id":132,"title":133,"term":132,"englishTitle":134,"definition":135,"discipline":109,"disciplineCode":110,"disciplineLabel":111,"disciplineColor":112,"disciplineIcon":113},"phân hóa tế bào","Phân hóa tế bào là gì? Cơ chế biểu sinh và tế bào gốc","cellular differentiation","Phân hóa tế bào là quá trình sinh học phát triển trong đó một tế bào gốc chưa chuyên hóa biến đổi thành loại tế bào có cấu trúc và chức năng sinh lý chuyên biệt thông qua quá trình điều hòa biểu hiện gen có chọn lọc và các cơ chế biểu sinh.",{"id":137,"title":138,"term":139,"englishTitle":140,"definition":141,"discipline":51,"disciplineCode":142,"disciplineLabel":143,"disciplineColor":144,"disciplineIcon":145},"sự kiện tim mạch bất lợi lớn","Sự kiện tim mạch bất lợi lớn (MACE) là gì? Định nghĩa và ứng dụng lâm sàng","Sự kiện tim mạch bất lợi lớn","Major Adverse Cardiovascular Events","Sự kiện tim mạch bất lợi lớn (Major Adverse Cardiovascular Events - MACE) là điểm kết cục lâm sàng tổng hợp (composite clinical endpoint) bao gồm các biến cố tim mạch nguy kịch (kinh điển gồm tử vong do nguyên nhân tim mạch, nhồi máu cơ tim không tử vong và đột quỵ không tử vong), được sử dụng rộng rãi trong các thử nghiệm lâm sàng và mô hình tiên lượng nguy cơ để đánh giá toàn diện hiệu quả và tính an toàn của các can thiệp điều trị.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":147,"title":148,"term":147,"englishTitle":149,"definition":150,"discipline":51,"disciplineCode":142,"disciplineLabel":143,"disciplineColor":144,"disciplineIcon":145},"suy thận mạn","Suy thận mạn là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng","Chronic kidney disease (CKD) \u002F Chronic renal failure","Suy thận mạn là tổn thương cấu trúc hoặc suy giảm chức năng thận tiến triển kéo dài trên 3 tháng, đặc trưng bởi giảm mức lọc cầu thận (eGFR) và rối loạn chuyển hóa toàn thân.",{"id":152,"title":153,"term":152,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"suy giảm chức năng","Suy giảm chức năng là gì? Các công bố khoa học về Suy giảm chức năng",{"id":155,"title":156,"term":157,"englishTitle":158,"definition":159,"discipline":51,"disciplineCode":142,"disciplineLabel":143,"disciplineColor":144,"disciplineIcon":145},"cần sa tổng hợp","Cần sa tổng hợp là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Cần sa tổng hợp","synthetic cannabinoids","Cần sa tổng hợp (synthetic cannabinoids hay synthetic cannabis) là nhóm các hợp chất hóa học nhân tạo được thiết kế để liên kết và hoạt hóa các thụ thể cannabinoid trong cơ thể nhằm bắt chước tác dụng tâm thần của delta-9-tetrahydrocannabinol (THC), nhưng thường có ái lực và hoạt tính chủ vận toàn phần cao hơn gấp nhiều lần, gây ra độc tính cấp tính nghiêm trọng."]