[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_t%C4%83ng%20huy%E1%BA%BFt%20%C3%A1p{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_tăng huyết áp":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":10,"definition":19,"discipline":20,"references":21,"faqs":42,"createUser":52,"publishUser":10,"keywords":56,"keywordCount":63,"enrichTopicLink":64,"status":65,"createTime":66,"updateTime":67,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":68,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":69,"relateTopics":70},"tăng huyết áp","Tăng huyết áp là gì? Các công bố khoa học về Tăng huyết áp","Tăng huyết áp, còn được gọi là cao huyết áp hay huyết áp cao, là trạng thái mà áp lực huyết áp trong mạch máu luôn trong tình trạng cao hơn mức bình thư...","\u003Cp>\u003Cstrong>Tăng huyết áp\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Hypertension \u002F High blood pressure\u003C\u002Fem>) là một bệnh lý tim mạch mạn tính phổ biến, đặc trưng bởi sự gia tăng áp lực liên tục của dòng máu tác động lên thành động mạch hệ thống, vượt quá ngưỡng sinh lý bình thường được chuẩn hóa trong các hướng dẫn y khoa quốc tế. một bệnh lý tim mạch mạn tính phổ biến, đặc trưng bởi sự gia tăng áp lực liên tục của dòng máu tác động lên thành động mạch hệ thống, vượt quá ngưỡng sinh lý bình thường được chuẩn hóa trong các hướng dẫn y khoa quốc tế.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Định nghĩa và phân loại tiêu chuẩn lâm sàng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo đồng thuận từ Hội Tim mạch Châu Âu (ESC) và Hiệp hội Tăng huyết áp Quốc tế (ISH), tăng huyết áp ở người trưởng thành được xác định khi huyết áp tâm thu đo tại phòng khám đạt từ 140 mmHg trở lên và\u002Fhoặc huyết áp tâm trương đạt từ 90 mmHg trở lên qua ít nhất hai lần đo ở các thời điểm khám khác nhau. Phân độ lâm sàng tiêu chuẩn bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Huyết áp tối ưu:\u003C\u002Fstrong> Huyết áp tâm thu dưới 120 mmHg và tâm trương dưới 80 mmHg.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Huyết áp bình thường - cao (Tiền tăng huyết áp):\u003C\u002Fstrong> Tâm thu từ 130 đến 139 mmHg và\u002Fhoặc tâm trương từ 85 đến 89 mmHg.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tăng huyết áp độ 1:\u003C\u002Fstrong> Tâm thu từ 140 đến 159 mmHg và\u002Fhoặc tâm trương từ 90 đến 99 mmHg.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tăng huyết áp độ 2:\u003C\u002Fstrong> Tâm thu từ 160 đến 179 mmHg và\u002Fhoặc tâm trương từ 100 đến 109 mmHg.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tăng huyết áp độ 3:\u003C\u002Fstrong> Tâm thu từ 180 mmHg trở lên và\u002Fhoặc tâm trương từ 110 mmHg trở lên.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cơn tăng huyết áp khẩn cấp\u002Fcấp cứu:\u003C\u002Fstrong> Huyết áp tăng vọt trên 180\u002F120 mmHg, phân biệt thành cấp cứu (kèm tổn thương cơ quan đích cấp tính) hoặc khẩn cấp (chưa có tổn thương cơ quan đích cấp).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Cơ chế bệnh sinh học phân tử và huyết động\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Huyết áp động mạch chịu sự chi phối trực tiếp của hai yếu tố huyết động cốt lõi: cung lượng tim (cardiac output) và sức cản mạch máu ngoại vi (systemic vascular resistance). Trong hơn 90% trường hợp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C4%83ng%20huy%E1%BA%BFt%20%C3%A1p%20nguy%C3%AAn%20ph%C3%A1t%22%7D}} (essential hypertension), cơ chế bệnh sinh là sự tương tác đa yếu tố phức tạp:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hoạt hóa quá mức hệ Renin-Angiotensin-Aldosterone (RAAS):\u003C\u002Fstrong> Sự giảm tưới máu thận kích thích tế bào cạnh cầu thận tiết renin, chuyển hóa angiotensinogen thành angiotensin I, sau đó enzym chuyển (ACE) biến đổi thành angiotensin II - chất co mạch cực mạnh gây tăng sức cản ngoại vi, đồng thời kích thích vỏ thượng thận tiết aldosterone gây giữ muối natri và nước tại ống lượn xa.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tăng hoạt tính hệ thần kinh giao cảm (SNS):\u003C\u002Fstrong> Tăng phóng thích catecholamine (norepinephrine, epinephrine) làm tăng nhịp tim, tăng co bóp cơ tim và co thắt các tiểu động mạch.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Rối loạn chức năng nội mô và tái cấu trúc thành mạch:\u003C\u002Fstrong> Mất cân bằng giữa các chất gây giãn mạch nội sinh (như nitric oxide - NO, prostacyclin) và các chất co mạch (như endothelin-1), kết hợp với hiện tượng xơ cứng và lắng đọng collagen tại lớp áo giữa động mạch, làm giảm độ đàn hồi của hệ mạch lớn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Rối loạn bài tiết natri qua thận:\u003C\u002Fstrong> Khiếm khuyết bẩm sinh hoặc mắc phải trong cơ chế bài niệu do áp lực (pressure-natriuresis curve), khiến thận đòi hỏi mức áp lực động mạch cao hơn để đào thải cùng một lượng muối ăn vào.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Ch2>Biến chứng cơ quan đích\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Được mệnh danh là \"kẻ giết người thầm lặng\", tăng huyết áp tiến triển âm thầm không triệu chứng trong nhiều năm nhưng gây tổn thương không thể phục hồi tại các cơ quan đích trọng yếu:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hệ tim mạch:\u003C\u002Fstrong> Gây {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%AC%20%C4%91%E1%BA%A1i%20t%C3%A2m%20th%E1%BA%A5t%20tr%C3%A1i%22%7D}} (LVH), bệnh cơ tim giãn, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22suy%20tim%20ph%C3%A2n%20su%E1%BA%A5t%20t%E1%BB%91ng%20m%C3%A1u%20b%E1%BA%A3o%20t%E1%BB%93n%22%7D}} (HFpEF) hoặc giảm (HFrEF), {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BB%87nh%20%C4%91%E1%BB%99ng%20m%E1%BA%A1ch%20v%C3%A0nh%22%7D}} và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nh%E1%BB%93i%20m%C3%A1u%20c%C6%A1%20tim%20c%E1%BA%A5p%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hệ thần kinh trung ương:\u003C\u002Fstrong> Là căn nguyên hàng đầu dẫn đến đột quỵ não (cả nhồi máu não cục bộ và xuất huyết não), cơn thiếu máu não thoáng qua (TIA) và sa sút trí tuệ do căn nguyên mạch máu.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thận:\u003C\u002Fstrong> Xơ hóa tiểu động mạch thận đến và đi, dẫn đến suy giảm độ lọc cầu thận mạn tính (CKD) và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22suy%20th%E1%BA%ADn%20giai%20%C4%91o%E1%BA%A1n%20cu%E1%BB%91i%22%7D}} phải lọc máu chu kỳ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Mắt:\u003C\u002Fstrong> Bệnh võng mạc do tăng huyết áp với các giai đoạn co hẹp động mạch, xuất huyết dạng ngọn lửa, xuất tiết bông và phù gai thị gây mù lòa.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Chiến lược điều trị toàn diện: Lối sống và dược lý\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mục tiêu điều trị chung là đưa huyết áp về dưới 130\u002F80 mmHg ở đa số người bệnh nhằm tối đa hóa việc giảm biến cố tim mạch:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cstrong>Can thiệp không dùng thuốc:\u003C\u002Fstrong> Giảm lượng muối ăn vào (dưới 5 gam muối NaCl\u002Fngày), tuân thủ chế độ ăn DASH giàu rau củ quả và hạt, giảm cân nặng duy trì BMI từ 18,5 đến 22,9 kg\u002Fm², tập thể dục nhịp điệu ít nhất 150 phút\u002Ftuần, hạn chế rượu bia và cai thuốc lá hoàn toàn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cstrong>Liệu pháp dược lý học:\u003C\u002Fstrong> Phối hợp sớm hai nhóm thuốc hạ áp liều thấp trong một viên kết hợp cố định (FDC) là khuyến cáo ưu tiên hàng đầu, bao gồm: thuốc ức chế men chuyển (ACEI) hoặc ức chế thụ thể angiotensin II (ARB) kết hợp với thuốc chẹn kênh canxi phân nhóm dihydropyridine (CCB như amlodipine) hoặc thuốc lợi tiểu giống thiazide (indapamide, chlorthalidone). Thuốc chẹn beta giao cảm được ưu tiên khi có chỉ định bắt buộc như suy tim, đau thắt ngực hoặc sau nhồi máu cơ tim.\u003C\u002Fp>","Tăng huyết áp","Hypertension \u002F High blood pressure","Tăng huyết áp là tình trạng bệnh lý mạn tính xảy ra khi áp lực dòng máu tác động lên thành động mạch hệ thống tăng cao liên tục từ mức 140\u002F90 mmHg trở lên, làm gia tăng nguy cơ biến cố tim mạch, đột quỵ não và suy thận.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[22,29,36],{"citationText":23,"title":24,"authors":25,"source":26,"year":27,"doi":28,"url":10},"Theodorakopoulou, Sarafidis (2026). Antihypertensive Treatment in Chronic Kidney Disease: Blood Pressure Targets. Updates in Hypertension and Cardiovascular Protection Hypertension and Chronic Kidney Disease.","Antihypertensive Treatment in Chronic Kidney Disease: Blood Pressure Targets","Theodorakopoulou, Sarafidis","Updates in Hypertension and Cardiovascular Protection Hypertension and Chronic Kidney Disease",2026,"10.1007\u002F978-3-032-29564-4_11",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":33,"year":34,"doi":35,"url":10},"Volpe, Notaro, Tocci et al. (2004). The REassessment of Antihypertensive Chronic Therapy (REACT) Study. High Blood Pressure &amp; Cardiovascular Prevention.","The REassessment of Antihypertensive Chronic Therapy (REACT) Study","Volpe, Notaro, Tocci, Panina, Veglia","High Blood Pressure &amp; Cardiovascular Prevention",2004,"10.2165\u002F00151642-200411040-00004",{"citationText":37,"title":38,"authors":39,"source":33,"year":40,"doi":41,"url":10},"Salama (2009). Lead and Hypertension. High Blood Pressure &amp; Cardiovascular Prevention.","Lead and Hypertension","Salama",2009,"10.2165\u002F11316960-000000000-00000",[43,46,49],{"question":44,"answer":45},"Ngưỡng chẩn đoán tăng huyết áp đo tại nhà hoặc qua máy đo huyết áp lưu động (ABPM) khác đo tại phòng khám thế nào?","Do tránh được hiệu ứng áo choàng trắng, ngưỡng chẩn đoán bằng ABPM 24 giờ là từ 130\u002F80 mmHg trở lên (hoặc ban ngày từ 135\u002F85 mmHg trở lên), và ngưỡng đo huyết áp tại nhà (HBPM) là từ 135\u002F85 mmHg trở lên.",{"question":47,"answer":48},"Tại sao việc phối hợp thuốc hạ áp liều thấp ngay từ đầu được ưu tiên hơn tăng tối đa liều đơn trị liệu?","Phối hợp hai thuốc có cơ chế tác động bổ trợ nhau (như ACEI\u002FARB kết hợp CCB) giúp kiểm soát huyết áp nhanh và hiệu quả hơn, đồng thời trung hòa các tác dụng phụ của nhau (như ACEI làm giảm phù chân do CCB) mà không gây độc tính liều cao.",{"question":50,"answer":51},"Cơn tăng huyết áp cấp cứu (Hypertensive Emergency) cần được xử trí hồi sức hạ áp như thế nào?","Đòi hỏi dùng thuốc hạ áp đường tĩnh mạch (như nicardipine, labetalol, nitroglycerin) tại phòng hồi sức tích cực, hạ huyết áp tâm thu không quá 25% trong giờ đầu tiên để tránh gây thiếu máu não và thiếu máu mạch vành cấp tính.",{"id":53,"researcherId":10,"name":54,"imageUrl":55},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[57,58,59,60,61,62],"tăng huyết áp nguyên phát","phì đại tâm thất trái","suy tim phân suất tống máu bảo tồn","bệnh động mạch vành","nhồi máu cơ tim cấp","suy thận giai đoạn cuối",6,false,"PUBLISHED","2023-09-16T06:01:25.295+00:00","2026-09-11T07:09:21.106+00:00","2026-09-11T07:09:20.640+00:00",311,[71,80,85,91,96,101,111,114,120,123],{"id":72,"title":73,"term":72,"englishTitle":74,"definition":75,"discipline":20,"disciplineCode":76,"disciplineLabel":77,"disciplineColor":78,"disciplineIcon":79},"chẩn đoán phân biệt","Chẩn đoán phân biệt là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học","differential diagnosis","Chẩn đoán phân biệt là quy trình tư duy y khoa có hệ thống nhằm phân tích, so sánh và sàng lọc các bệnh lý có biểu hiện lâm sàng tương tự nhau để xác định chính xác nguyên nhân gốc rễ gây bệnh.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":83,"definition":84,"discipline":20,"disciplineCode":76,"disciplineLabel":77,"disciplineColor":78,"disciplineIcon":79},"phác đồ điều trị","Phác đồ điều trị là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","treatment protocol","Phác đồ điều trị (Treatment Protocol \u002F Clinical Guideline) là một văn bản hướng dẫn y khoa chuẩn hóa do các hiệp hội chuyên ngành hoặc Bộ Y tế ban hành, quy định trình tự các bước chẩn đoán, lựa chọn thuốc, liều lượng, can thiệp phẫu thuật và theo dõi cho một bệnh lý cụ thể.",{"id":86,"title":87,"term":88,"englishTitle":89,"definition":90,"discipline":20,"disciplineCode":76,"disciplineLabel":77,"disciplineColor":78,"disciplineIcon":79},"cần sa tổng hợp","Cần sa tổng hợp là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Cần sa tổng hợp","synthetic cannabinoids","Cần sa tổng hợp (synthetic cannabinoids hay synthetic cannabis) là nhóm các hợp chất hóa học nhân tạo được thiết kế để liên kết và hoạt hóa các thụ thể cannabinoid trong cơ thể nhằm bắt chước tác dụng tâm thần của delta-9-tetrahydrocannabinol (THC), nhưng thường có ái lực và hoạt tính chủ vận toàn phần cao hơn gấp nhiều lần, gây ra độc tính cấp tính nghiêm trọng.",{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":94,"definition":95,"discipline":20,"disciplineCode":76,"disciplineLabel":77,"disciplineColor":78,"disciplineIcon":79},"nút động mạch tuyến tiền liệt","Nút động mạch tuyến tiền liệt là gì? Khái niệm và ứng dụng","Prostatic artery embolization \u002F PAE","Nút động mạch tuyến tiền liệt (Prostatic Artery Embolization - PAE) là can thiệp điện quang can thiệp mạch máu xâm lấn tối thiểu, sử dụng vi ống thông luồn chọn lọc vào các động mạch cấp máu cho tuyến tiền liệt dưới hướng dẫn của máy chụp mạch số hóa xóa nền (DSA) và bơm các vi hạt gây tắc mạch nhằm làm thiếu máu cục bộ, teo nhỏ khối u phì đại lành tính và giải phóng tắc nghẽn đường tiểu dưới.",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":99,"definition":100,"discipline":20,"disciplineCode":76,"disciplineLabel":77,"disciplineColor":78,"disciplineIcon":79},"gày còm","Gày còm là gì? Cơ chế sinh bệnh và phác đồ phục hồi","emaciation","Gày còm (emaciation \u002F wasting) là tình trạng suy dinh dưỡng cấp tính mức độ nặng đặc trưng bởi sự tiêu hao nghiêm trọng và nhanh chóng của mô mỡ dưới da và khối cơ xương, dẫn đến sụt giảm trọng lượng cơ thể rõ rệt so với chiều cao hoặc chuẩn phát triển nhân trắc học.",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":104,"definition":105,"discipline":106,"disciplineCode":107,"disciplineLabel":108,"disciplineColor":109,"disciplineIcon":110},"thẩm tách","Thẩm tách là gì? Nguyên lý, phân loại và ứng dụng màng","Dialysis","Thẩm tách (dialysis) là quá trình vận chuyển chọn lọc và phân tách các phân tử chất tan qua màng bán thấm dựa trên sự chênh lệch nồng độ hoặc gradien thế điện hóa giữa hai pha dung dịch. Trong hệ thống thẩm tách, các hạt có kích thước nhỏ hơn kích thước lỗ xốp của màng tự do khuếch tán qua màng theo gradien nồng độ, trong khi các đại phân tử, hạt keo hoặc tế bào có kích thước lớn hơn ngưỡng cắt của màng bị giữ lại hoàn toàn.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":112,"title":113,"term":112,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cộng hưởng từ tim mạch","Cộng hưởng từ tim mạch là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":115,"title":116,"term":117,"englishTitle":118,"definition":119,"discipline":20,"disciplineCode":76,"disciplineLabel":77,"disciplineColor":78,"disciplineIcon":79},"bệnh nhân nguy kịch","Bệnh nhân nguy kịch là gì? Hồi sức tích cực và theo dõi ICU","Bệnh nhân nguy kịch","critically ill patient","Bệnh nhân nguy kịch là người bệnh mắc các rối loạn sinh lý bệnh cấp tính đe dọa trực tiếp đến tính mạng với nguy cơ suy đa cơ quan cao, đòi hỏi theo dõi liên tục và hồi sức chuyên sâu tại khoa ICU.",{"id":121,"title":122,"term":121,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"đông tụ","Đông tụ là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":124,"title":125,"term":126,"englishTitle":127,"definition":128,"discipline":20,"disciplineCode":76,"disciplineLabel":77,"disciplineColor":78,"disciplineIcon":79},"suy giảm chức năng thận","Suy giảm chức năng thận là gì? Các công bố khoa học về Suy giảm chức năng thận","Suy giảm chức năng thận","renal dysfunction","Suy giảm chức năng thận (renal dysfunction hay kidney failure) là tình trạng suy giảm khả năng lọc chất thải chuyển hóa, điều hòa nước, điện giải và cân bằng toan kiềm của hai quả thận, có thể diễn tiến cấp tính hoặc mạn tính không hồi phục."]