[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_t%C4%83ng%20huy%E1%BA%BFt%20%C3%A1p%20t%C4%A9nh%20m%E1%BA%A1ch%20c%E1%BB%ADa{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_tăng huyết áp tĩnh mạch cửa":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":10,"definition":19,"discipline":20,"references":21,"faqs":42,"createUser":52,"publishUser":56,"keywords":57,"keywordCount":68,"enrichTopicLink":69,"status":70,"createTime":71,"updateTime":72,"publishTime":73,"linkEnrichedTime":74,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":75,"relateTopics":76},"tăng huyết áp tĩnh mạch cửa","Tăng huyết áp tĩnh mạch cửa là gì? Các nghiên cứu khoa học","Tăng huyết áp tĩnh mạch cửa là tình trạng áp lực máu trong hệ tĩnh mạch cửa vượt ngưỡng bình thường (>5 mmHg), khiến tuần hoàn bàng hệ hình thành và gan chịu áp lực cao liên tục. Khi gradient áp lực giữa tĩnh mạch cửa và tĩnh mạch chủ dưới tăng trên 10–12 mmHg, có nguy cơ giãn tĩnh mạch thực quản, phình vúi và phát triển cổ chướng. ","\u003Cp>\u003Cstrong>Tăng huyết áp tĩnh mạch cửa\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Portal hypertension\u003C\u002Fem>) là hậu quả huyết động then chốt chi phối hầu hết các biến chứng đe dọa tính mạng ở bệnh nhân gan mạn tính. Khi áp lực trong hệ thống cửa tăng cao, dòng máu tìm đường tuần hoàn bàng hệ để hồi lưu về tim, dẫn đến vỡ giãn tĩnh mạch thực quản và hình thành cổ trướng. tình trạng áp lực trong hệ tĩnh mạch cửa vượt ngưỡng bình thường (&gt;5 mmHg), làm gián đoạn cân bằng huyết động trong gan và dẫn đến hình thành tuần hoàn bàng hệ. Khi áp lực gradient giữa tĩnh mạch cửa và tĩnh mạch chủ dưới tăng lên trên 10–12 mmHg, người bệnh bắt đầu xuất hiện các biến chứng lâm sàng như giãn tĩnh mạch thực quản và cổ chướng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Áp lực tĩnh mạch cửa bình thường thường dao động trong khoảng 1–5 mmHg; khi vượt ngưỡng này, áp lực tăng dần dẫn đến giãn nở tĩnh mạch trên đường dẫn máu và tăng nguy cơ vỡ mạch. Sự gia tăng áp lực này không chỉ do tắc nghẽn cơ học mà còn do thay đổi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%20n%E1%BB%99i%20m%C3%B4%22%7D}} và tái cấu trúc mô gan.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tham khảo: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.mayoclinic.org\u002Fdiseases-conditions\u002Fportal-hypertension\u002Fsymptoms-causes\u002Fsyc-20376717\" target=\"_blank\">Mayo Clinic – Portal Hypertension\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Nguyên nhân và phân loại\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Căn cứ vào vị trí kháng lực xuất hiện, tăng huyết áp cửa được phân loại thành ba nhóm chính:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tiền gan:\u003C\u002Fstrong> tắc nghẽn trước gan ở tĩnh mạch cửa hoặc tĩnh mạch lách (ví dụ viêm tắc tĩnh mạch cửa, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22huy%E1%BA%BFt%20kh%E1%BB%91i%20t%C4%A9nh%20m%E1%BA%A1ch%22%7D}} lách).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Trong gan:\u003C\u002Fstrong> xơ gan do virus (HBV, HCV), rượu, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gan%20nhi%E1%BB%85m%20m%E1%BB%A1%20kh%C3%B4ng%20do%20r%C6%B0%E1%BB%A3u%22%7D}} (NAFLD), và các bệnh gan nguyên phát khác.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hậu gan:\u003C\u002Fstrong> tắc nghẽn sau gan tại tĩnh mạch gan hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C4%A9nh%20m%E1%BA%A1ch%20ch%E1%BB%A7%20d%C6%B0%E1%BB%9Bi%22%7D}} (hội chứng Budd–Chiari).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Mỗi phân loại phản ánh cơ chế sinh bệnh khác nhau và yêu cầu cách tiếp cận chẩn đoán, điều trị riêng biệt. Đánh giá nguyên nhân tiền gan thường dựa vào siêu âm Doppler, trong khi xơ gan được xác định bằng elastography hoặc sinh thiết gan.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tham khảo: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.aasld.org\u002Fpublications\u002Fpractice-guidelines-0\" target=\"_blank\">AASLD Practice Guidelines\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Sinh lý bệnh và cơ chế bệnh sinh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sinh lý bệnh của tăng huyết áp cửa xuất phát từ hai thành phần chính: tăng kháng lực lưu thông trong gan và tăng lưu lượng tĩnh mạch cửa.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>– \u003Cstrong>Tăng kháng lực trong gan:\u003C\u002Fstrong> do xơ hóa tăng sinh mô liên kết, co thắt tiểu xoang bởi myofibroblast và mất chức năng của tế bào nội mô sinusoids, giảm sản xuất nitric oxide (NO) và tăng endothelin-1. Các cytokine tiền viêm (TNF-α, IL-6) kích hoạt phản ứng fibrogenic.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>– \u003Cstrong>Tăng lưu lượng tĩnh mạch cửa:\u003C\u002Fstrong> giãn mạch ở ngoại biên, tăng shunt động-tĩnh mạch dẫn đến tăng khối lượng máu đổ về cửa. Hệ renin–angiotensin–aldosterone (RAAS) và hệ thần kinh giao cảm cũng tham gia điều hòa thể tích tuần hoàn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tham khảo: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.niddk.nih.gov\u002Fhealth-information\u002Fliver-disease\u002Fportal-hypertension\" target=\"_blank\">NIDDK – Portal Hypertension\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Đo áp lực và chỉ số HVPG\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Đo áp lực gradient tĩnh mạch cửa qua catheter vào tĩnh mạch gan (hepatic venous pressure gradient – HVPG) là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán và đánh giá mức độ tăng huyết áp cửa. HVPG được tính bằng hiệu số giữa áp lực tĩnh mạch gan bị nghẽn (WHVP) và áp lực tĩnh mạch gan tự do (FHVP):\u003C\u002Fp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\n\\mathrm{HVPG} = \\mathrm{WHVP} - \\mathrm{FHVP}\n\u003C\u002Fscript>\n\u003Cp>– WHVP đo được khi bóng catheter được bít kín trong tĩnh mạch gan, phản ánh áp lực ở vùng tĩnh mạch cửa.\u003Cbr>\n– FHVP đo khi catheter tự do, phản ánh áp lực tĩnh mạch trung tâm.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>HVPG ≥10 mmHg đánh dấu tăng huyết áp cửa có ý nghĩa lâm sàng, ≥12 mmHg liên quan chặt chẽ với nguy cơ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22xu%E1%BA%A5t%20huy%E1%BA%BFt%20ti%C3%AAu%20h%C3%B3a%22%7D}} do giãn tĩnh mạch. Thông qua HVPG, có thể theo dõi đáp ứng điều trị và tiên lượng biến chứng.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Ngưỡng HVPG\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ý nghĩa lâm sàng\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>&lt;10 mmHg\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Bình thường hoặc tăng nhẹ\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>10–12 mmHg\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Khởi phát biến chứng giãn tĩnh mạch\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>&gt;12 mmHg\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Nguy cơ xuất huyết tăng cao\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Tham khảo: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ajgastro.com\u002Farticle\u002FS0002-9270(15)30982-4\u002Ffulltext\" target=\"_blank\">American Journal of Gastroenterology – Portal Hypertension Review\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Triệu chứng và dấu hiệu lâm sàng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Lách to (splenomegaly) thường là dấu hiệu đầu tiên của tăng huyết áp cửa, do tăng áp lực ở tĩnh mạch lách làm máu ứ đọng và phì đại mô lách. Bệnh nhân có thể cảm giác đau tức vùng hạ sườn trái hoặc đầy bụng sau ăn do lách chèn ép dạ dày. Khám lâm sàng phát hiện lách tiến triển to dần, có thể sờ thấy 4–6 cm dưới bờ sườn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Cổ chướng (ascites) xuất hiện khi áp lực thủy tĩnh tại xoang Gan tăng cao, đồng thời giảm albumin máu làm rò dịch vào khoang phúc mạc. Dịch cổ chướng ban đầu ít, sau lan tỏa khắp hố chậu, thành bụng căng phù, có dấu hiệu sóng vỗ. Nếu không điều trị, cổ chướng có thể kháng trị và bị nhiễm khuẩn tự phát (SBP).\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Giãn tĩnh mạch thực quản: nôn khan hoặc nôn máu cấp.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phù chân: phù mềm, ấn lõm do ứ trệ tĩnh mạch toàn thân.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Vàng da và dấu hiệu hội chứng gan – thận ở giai đoạn muộn.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Tham khảo: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.cdc.gov\u002Fhepatitis\u002Fstatistics\u002FPortalHypertension.htm\" target=\"_blank\">CDC – Portal Hypertension Statistics\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chẩn đoán hình ảnh và cận lâm sàng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Siêu âm Doppler gan-khoang bụng là {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C6%B0%C6%A1ng%20ph%C3%A1p%20kh%C3%B4ng%20x%C3%A2m%20l%E1%BA%A5n%22%7D}} chủ yếu, cho phép đánh giá tốc độ và hướng dòng máu qua tĩnh mạch cửa, tĩnh mạch lách, tĩnh mạch gan. Hình ảnh có thể thấy giãn tĩnh mạch bàng hệ, ngược dòng chảy, kèm lách to.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>CT scan hoặc MRI tương phản tĩnh mạch giúp hình dung chi tiết cấu trúc mạch máu, phát hiện huyết khối và các shunt động – tĩnh mạch. CT cắt lớp cho kết quả nhanh, độ phân giải cao, trong khi MRI có lợi thế không sử dụng phóng xạ.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\u003Cth>Kỹ thuật\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ưu điểm\u003C\u002Fth>\u003Cth>Hạn chế\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Siêu âm Doppler\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>An toàn, rẻ tiền, không xâm lấn\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Phụ thuộc người siêu âm, khó đánh giá béo phì\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>CT scan\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Độ phân giải cao, nhanh\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Sử dụng iod, phơi nhiễm tia X\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>MRI\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Không dùng phóng xạ, hiển thị tốt mô mềm\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chi phí cao, thời gian chụp dài\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Đo elastography (FibroScan) đánh giá độ cứng gan, đánh giá xơ hóa, giúp định hướng tăng huyết áp cửa “trong gan”. Sinh thiết gan qua da vẫn là tiêu chuẩn vàng khi cần kết luận nguyên nhân xơ gan.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tham khảo: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.mayoclinic.org\u002Fdiseases-conditions\u002Fportal-hypertension\u002Fdiagnosis-treatment\u002Fdrc-20376717\" target=\"_blank\">Mayo Clinic – Portal Hypertension Diagnosis\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Biến chứng chính\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Xuất huyết tiêu hóa do vỡ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gi%C3%A3n%20t%C4%A9nh%20m%E1%BA%A1ch%20th%E1%BB%B1c%20qu%E1%BA%A3n%22%7D}} là biến chứng nguy hiểm, tỷ lệ tử vong cấp lên tới 20% mỗi lần chảy máu. Giãn tĩnh mạch dưới niêm mạc thực quản dễ vỡ khi áp lực cửa &gt;12 mmHg, bệnh nhân thường nôn ra máu tươi hoặc máu đen.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Cổ chướng kháng trị thường đi kèm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn báng bụng tự phát (SBP), đặc biệt khi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BA%A1ch%20c%E1%BA%A7u%20trung%20t%C3%ADnh%22%7D}} trong dịch &gt;250 tế bào\u002Fmm³. SBP biểu hiện sốt cao, đau bụng, tiêu chảy và có thể dẫn đến sốc nhiễm trùng nếu không điều trị kịp thời.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Hội chứng gan–thận: suy thận chức năng có hồi phục khi điều trị tích cực tăng áp lực nội mạch và giảm tĩnh mạch cửa.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Não gan: do tăng ammoniac huyết, gây rối loạn ý thức từ lú lẫn đến hôn mê.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Tham khảo: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Farticles\u002Fajg2008120\" target=\"_blank\">American Journal of Gastroenterology – Portal Hypertension Review\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Điều trị và quản lý\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Điều trị nội khoa đầu tiên là sử dụng β-blockers không chọn lọc (propranolol, nadolol) để giảm nhịp tim và thể tích tống máu, từ đó giảm lưu lượng tĩnh mạch cửa. Liều khởi đầu propranolol 20 mg x 2 lần\u002Fngày, tăng dần đến khi nhịp tim giảm 25% so với cơ bản hoặc đạt 55–60 nhịp\u002Fphút.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Lợi tiểu kết hợp spironolactone và furosemide điều trị cổ chướng, điều chỉnh natri &lt; 2 g\u002Fngày và nước &lt;1.5 L\u002Fngày. Kháng sinh dự phòng SBP (norfloxacin 400 mg\u002Fngày) được chỉ định cho bệnh nhân có cổ chướng tái phát hoặc đã cấy dịch dương tính.\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Lựa chọn dưới ống soi:\u003C\u002Fstrong> chích xơ hoặc banding tĩnh mạch thực quản để phòng ngừa chảy máu thứ phát.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thủ thuật TIPS:\u003C\u002Fstrong> mở ống thông trong gan để tạo shunt, giảm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C3%A1p%20l%E1%BB%B1c%20t%C4%A9nh%20m%E1%BA%A1ch%20c%E1%BB%ADa%22%7D}} nhanh chóng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cấy ghép gan:\u003C\u002Fstrong> chỉ định ở bệnh nhân xơ gan giai đoạn cuối, biến chứng không kiểm soát được.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Cp>Tham khảo: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.aasld.org\u002Fpublications\u002Fpractice-guidelines-0\" target=\"_blank\">AASLD Practice Guidelines\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tiến triển và tiên lượng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tiên lượng dài hạn phụ thuộc vào chỉ số HVPG, mức độ xơ hóa gan (F3–F4), và sự xuất hiện biến chứng. HVPG giảm &gt;20% hoặc &lt;12 mmHg sau điều trị cho thấy giảm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nguy%20c%C6%A1%20ch%E1%BA%A3y%20m%C3%A1u%22%7D}} và cải thiện sống còn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bệnh nhân đáp ứng kém β-blockers hoặc TIPS vẫn có nguy cơ tử vong cao hơn, cần cân nhắc ghép gan khi MELD score &gt;15. Chăm sóc theo dõi định kỳ bao gồm siêu âm Doppler, endoscopy 6–12 tháng\u002Flần để phát hiện giãn tĩnh mạch và điều chỉnh phác đồ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Giảm tử vong do chảy máu: nhờ banding và β-blockers.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Cải thiện chất lượng sống: kiểm soát cổ chướng, SBP.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Quyết định ghép gan: cá nhân hóa theo score và khả năng đáp ứng điều trị.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Tham khảo: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.niddk.nih.gov\u002Fhealth-information\u002Fliver-disease\u002Fportal-hypertension\" target=\"_blank\">NIDDK – Portal Hypertension Prognosis\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fp>","Tăng huyết áp tĩnh mạch cửa","Portal hypertension","Tăng huyết áp tĩnh mạch cửa là hội chứng lâm sàng đặc trưng bởi sự gia tăng mạn tính của gradient áp lực tĩnh mạch gan (HVPG) vượt quá 5 mmHg, thường là hệ quả trực tiếp của bệnh lý xơ gan tiến triển.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[22,29,35],{"citationText":23,"title":24,"authors":25,"source":26,"year":27,"doi":28,"url":10},"Maruyama, H. (2022). Hepatic venous pressure gradient (HVPG) measurement: Tips and pitfalls of hepatic venous catheterization. Portal Hypertension &amp; Cirrhosis.","Hepatic venous pressure gradient (HVPG) measurement: Tips and pitfalls of hepatic venous catheterization","Maruyama, H.","Portal Hypertension &amp; Cirrhosis",2022,"10.1002\u002Fpoh2.9",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":26,"year":33,"doi":34,"url":10},"Bu, T., Yang, T., Wang, Q. (2026). The Use of Non‐Selective Beta‐Blockers in Cirrhotic Portal Hypertension. Portal Hypertension &amp; Cirrhosis.","The Use of Non‐Selective Beta‐Blockers in Cirrhotic Portal Hypertension","Bu, T., Yang, T., Wang, Q.",2026,"10.1002\u002Fpoh2.70031",{"citationText":36,"title":37,"authors":38,"source":39,"year":40,"doi":41,"url":10},"Zhang, D., Wang, T., Yue, Z. et al. (2023). Hepatic venous pressure gradient: Inaccurately estimates portal venous pressure gradient in alcoholic cirrhosis and portal hypertension. World Journal of Gastrointestinal Surgery.","Hepatic venous pressure gradient: Inaccurately estimates portal venous pressure gradient in alcoholic cirrhosis and portal hypertension","Zhang, D., Wang, T., Yue, Z., Wang, L., Fan, Z.","World Journal of Gastrointestinal Surgery",2023,"10.4240\u002Fwjgs.v15.i11.2490",[43,46,49],{"question":44,"answer":45},"Gradient áp lực tĩnh mạch gan (HVPG) đạt mức bao nhiêu thì được coi là tăng áp cửa có ý nghĩa lâm sàng?","HVPG từ 10 mmHg trở lên được định nghĩa là tăng áp lực tĩnh mạch cửa có ý nghĩa lâm sàng (Clinically Significant Portal Hypertension - CSPH), là ngưỡng bắt đầu xuất hiện giãn tĩnh mạch thực quản và tăng vọt nguy cơ phát triển cổ trướng hoặc mất bù gan.",{"question":47,"answer":48},"Cơ chế sinh lý bệnh kép nào làm tăng áp lực trong hệ tĩnh mạch cửa ở bệnh nhân xơ gan?","Cơ chế gồm sự gia tăng sức cản mạch máu trong gan (do xơ hóa mô liên kết, hình thành nốt tân sinh và co thắt tế bào sao dự trữ) kết hợp với hiện tượng giãn mạch tạng làm tăng lưu lượng dòng máu hướng cửa (hyperdynamic circulation).",{"question":50,"answer":51},"Thủ thuật tạo luồng thông cửa - chủ trong gan qua tĩnh mạch cảnh (TIPS) hoạt động ra sao?","TIPS là can thiệp nội mạch tạo một cầu nối nhân tạo bằng stent có màng bọc giữa một nhánh tĩnh mạch gan và một nhánh tĩnh mạch cửa trong nhu mô gan, cho phép máu từ hệ cửa chảy thẳng về tĩnh mạch chủ dưới, làm giảm tức thì áp lực tĩnh mạch cửa.",{"id":53,"researcherId":10,"name":54,"imageUrl":55},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":53,"researcherId":10,"name":54,"imageUrl":55},[58,59,60,61,62,63,64,65,66,67],"chức năng nội mô","huyết khối tĩnh mạch","gan nhiễm mỡ không do rượu","tĩnh mạch chủ dưới","xuất huyết tiêu hóa","phương pháp không xâm lấn","giãn tĩnh mạch thực quản","bạch cầu trung tính","áp lực tĩnh mạch cửa","nguy cơ chảy máu",10,true,"PUBLISHED","2025-08-01T07:40:38.069+00:00","2026-09-11T15:12:13.034+00:00","2025-08-01T10:22:34.446+00:00","2026-09-11T15:12:12.716+00:00",263,[77,86,89,98,102,108,113,118,124,130],{"id":78,"title":79,"term":78,"englishTitle":78,"definition":80,"discipline":81,"disciplineCode":82,"disciplineLabel":83,"disciplineColor":84,"disciplineIcon":85},"stachyose","Stachyose là gì? Cấu trúc, cơ chế prebiotic và ứng dụng","Stachyose là một carbohydrate tự nhiên thuộc nhóm tetrasaccharide gồm hai phân tử galactose, một glucose và một fructose, đóng vai trò là hoạt chất prebiotic không tiêu hóa giúp nuôi dưỡng chọn lọc hệ lợi khuẩn Bifidobacteria trong đại tràng.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"albumin","Albumin là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":92,"definition":93,"discipline":20,"disciplineCode":94,"disciplineLabel":95,"disciplineColor":96,"disciplineIcon":97},"staphylococcus aureus","Staphylococcus aureus là gì? Các nghiên cứu liên quan","Staphylococcus aureus","Staphylococcus aureus (tụ cầu vàng) là một loài vi khuẩn Gram dương hình cầu xếp thành chùm, dương tính với catalase và coagulase, vừa là vi sinh vật hội sinh trên da và mũi người vừa là tác nhân gây bệnh cơ hội nguy hiểm.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":99,"definition":101,"discipline":20,"disciplineCode":94,"disciplineLabel":95,"disciplineColor":96,"disciplineIcon":97},"tocilizumab","Tocilizumab là gì? Cơ chế ức chế thụ thể IL-6 và chỉ định","Tocilizumab là một kháng thể đơn dòng tái tổ hợp được nhân hóa thuộc phân lớp IgG1, có cơ chế gắn kết đặc hiệu và ức chế cạnh tranh với cả hai dạng hòa tan (sIL-6R) và dạng gắn màng (mIL-6R hay CD126) của thụ thể interleukin-6 (IL-6), làm gián đoạn dòng thác tín hiệu tiền viêm qua con đường JAK\u002FSTAT, được chỉ định trong điều trị viêm khớp dạng thấp, viêm khớp tự phát thiếu niên, viêm động mạch tế bào khổng lồ và hội chứng giải phóng cytokine (CRS).",{"id":103,"title":104,"term":105,"englishTitle":106,"definition":107,"discipline":20,"disciplineCode":94,"disciplineLabel":95,"disciplineColor":96,"disciplineIcon":97},"thực bào","Thực bào là gì? Cơ chế, các giai đoạn và vai trò miễn dịch","Thực bào","Phagocytosis","Thực bào là quá trình tế bào học trong đó các tế bào thực bào chuyên biệt như đại thực bào và bạch cầu trung tính nhận biết, nuốt và tiêu hóa các hạt vật chất kích thước lớn, mảnh vụn tế bào và vi sinh vật gây bệnh.",{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":111,"definition":112,"discipline":20,"disciplineCode":94,"disciplineLabel":95,"disciplineColor":96,"disciplineIcon":97},"thuốc lá","Thuốc lá là gì? Thành phần, tác hại và kiểm soát y tế","tobacco","Thuốc lá là sản phẩm chế biến từ lá cây thuốc lá thuộc chi Nicotiana, chứa alkaloid nicotine gây nghiện và khi đốt cháy tạo ra luồng khói chứa hơn 7000 chất hóa học gây độc tế bào, tổn thương tim mạch và ung thư.",{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":116,"definition":117,"discipline":20,"disciplineCode":94,"disciplineLabel":95,"disciplineColor":96,"disciplineIcon":97},"phospholipase a2","Phospholipase A2 là gì? Cấu trúc, phân loại và cơ chế gây viêm","Phospholipase A2","Phospholipase A2 (PLA2) là siêu họ enzyme esterase xúc tác quá trình thủy phân đặc hiệu liên kết sn-2 acyl ester của phospholipid màng, giải phóng axit béo tự do (đặc biệt là axit arachidonic) và lysophospholipid.",{"id":119,"title":120,"term":121,"englishTitle":122,"definition":123,"discipline":20,"disciplineCode":94,"disciplineLabel":95,"disciplineColor":96,"disciplineIcon":97},"pt score","PT Score à gì? Các nghiên cứu khoa học về PT Score","PT score","prothrombin time score","PT score (chỉ số thời gian prothrombin, Prothrombin Time Score hay PT-INR) là thông số xét nghiệm huyết học định lượng thời gian đông máu theo con đường ngoại sinh, được sử dụng để đánh giá chức năng tổng hợp protein đông máu của gan và theo dõi điều trị thuốc chống đông kháng vitamin K.",{"id":125,"title":126,"term":127,"englishTitle":128,"definition":129,"discipline":20,"disciplineCode":94,"disciplineLabel":95,"disciplineColor":96,"disciplineIcon":97},"kháng viêm","Kháng viêm là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Kháng viêm","anti-inflammatory","Kháng viêm là đặc tính hoặc tác dụng sinh học của các hợp chất, thuốc hoặc cơ chế sinh lý có khả năng ức chế, giảm bớt hoặc đảo ngược phản ứng viêm cấp và mạn tính thông qua việc điều hòa các hóa ứng động, cytokine tiền viêm và enzym chuyển hóa axit arachidonic.",{"id":131,"title":132,"term":131,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"oxy hoạt tính","Oxy hoạt tính là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan"]