[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_t%C4%83ng%20h%E1%BB%87%20s%E1%BB%91%20c%C3%B4ng%20su%E1%BA%A5t{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_tăng hệ số công suất":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":19,"definition":20,"discipline":21,"references":22,"faqs":47,"createUser":57,"publishUser":61,"keywords":65,"keywordCount":76,"enrichTopicLink":77,"status":78,"createTime":79,"updateTime":80,"publishTime":81,"linkEnrichedTime":82,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":83,"relateTopics":84},"tăng hệ số công suất","Tăng hệ số công suất là gì? Định nghĩa và ứng dụng","Tìm hiểu Tăng hệ số công suất (Power Factor Improvement (PFC)): định nghĩa khoa học chuẩn mực, cơ chế vận hành, các thông số thực nghiệm và ứng dụng chu...","\u003Cp>\u003Cstrong>Tăng hệ số công suất\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Power Factor Improvement (PFC)\u003C\u002Fem>) là các biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao tỷ số giữa công suất tác dụng (P, kW) và công suất biểu kiến (S, kVA) trong hệ thống điện xoay chiều, giảm tiêu thụ công suất phản kháng (Q, kVAr) và tối ưu hóa hiệu suất truyền tải.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Định nghĩa hệ số công suất\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nHệ số công suất (power factor – PF) là một chỉ số dùng để đo lường hiệu quả sử dụng điện năng trong hệ thống điện xoay chiều. Về mặt toán học, hệ số công suất được định nghĩa là tỉ số giữa công suất hữu dụng (P) và công suất biểu kiến (S).\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\n\\text{PF} = \\frac{P}{S} = \\cos(\\phi)\n\u003C\u002Fscript>\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTrong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> \\phi \u003C\u002Fscript> là góc lệch pha giữa dòng điện và điện áp. Hệ số công suất có giá trị từ 0 đến 1. Khi \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> \\phi = 0 \u003C\u002Fscript>, nghĩa là dòng và áp cùng pha, hệ số công suất đạt giá trị lý tưởng là 1. Khi \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> \\phi \u003C\u002Fscript> càng lớn, PF càng giảm, cho thấy có nhiều công suất phản kháng (Q) không thực hiện công cơ học nhưng vẫn tồn tại trong hệ thống.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTrong thực tế, hệ số công suất thường không đạt đến 1 do có sự hiện diện của các tải cảm như động cơ điện, biến áp, đèn huỳnh quang… Hệ số công suất thấp dẫn đến việc hệ thống phải cung cấp nhiều công suất hơn mức cần thiết, gây {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%95n%20th%E1%BA%A5t%20n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}} và tăng chi phí vận hành.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ý nghĩa và vai trò của hệ số công suất\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nHệ số công suất là chỉ số thể hiện mức độ hiệu quả của việc sử dụng điện năng. PF càng cao thì năng lượng truyền tải càng được sử dụng hiệu quả cho mục đích sinh công, đồng thời giảm tổn thất trên hệ thống truyền tải. Đây là một tiêu chí kỹ thuật bắt buộc đối với các nhà máy, xí nghiệp và tòa nhà thương mại khi kết nối vào lưới điện quốc gia.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số ảnh hưởng tiêu cực của hệ số công suất thấp:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Làm tăng dòng điện tổng trong hệ thống, kéo theo tăng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%95n%20th%E1%BA%A5t%20c%C3%B4ng%20su%E1%BA%A5t%22%7D}} do điện trở đường dây (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> I^2R \u003C\u002Fscript>).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Giảm công suất thực mà một hệ thống truyền tải có thể cung cấp cho tải.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Gây sụt áp cuối đường dây, ảnh hưởng đến hiệu suất và tuổi thọ thiết bị điện.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>\nNhiều đơn vị cung cấp điện áp dụng biểu giá điện phạt nếu hệ số công suất thấp hơn mức quy định (ví dụ PF &lt; 0.85). Do đó, nâng cao PF không chỉ giúp cải thiện hiệu suất mà còn giúp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ti%E1%BA%BFt%20ki%E1%BB%87m%20chi%20ph%C3%AD%22%7D}} vận hành.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các thành phần công suất trong hệ thống điện\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTrong hệ thống điện xoay chiều, tổng công suất cung cấp cho tải gồm ba thành phần:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Công suất hữu dụng (P):\u003C\u002Fstrong> Công suất thực hiện công cơ học hoặc chuyển hóa thành nhiệt. Đơn vị: watt (W).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Công suất phản kháng (Q):\u003C\u002Fstrong> Công suất dao động giữa nguồn và tải, không sinh công thực tế. Đơn vị: var.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Công suất biểu kiến (S):\u003C\u002Fstrong> Tổng hợp của P và Q theo định lý Pythagore. Đơn vị: volt-ampere (VA).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>\nMối liên hệ giữa các thành phần này được mô tả bằng tam giác công suất:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\nS = \\sqrt{P^2 + Q^2}\n\u003C\u002Fscript>\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTrong không gian vector, công suất hữu dụng nằm trên trục thực, công suất phản kháng nằm trên trục ảo. Từ đó, hệ số công suất chính là cosin của góc giữa trục thực và vector công suất biểu kiến. Khi Q lớn, tam giác công suất bị lệch nhiều, làm giảm PF.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nBảng sau minh họa các giá trị công suất trong một hệ thống điện mẫu:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Thông số\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Giá trị\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Đơn vị\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Công suất hữu dụng (P)\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>800\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>kW\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Công suất phản kháng (Q)\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>600\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>kvar\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Công suất biểu kiến (S)\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>1000\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>kVA\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Hệ số công suất (PF)\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>0.8\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>–\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Nguyên nhân gây hệ số công suất thấp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nHệ số công suất thấp thường xuất hiện trong hệ thống có nhiều tải cảm hoặc tải không tuyến tính. Trong các hệ thống này, dòng điện bị trễ pha so với điện áp hoặc dạng sóng dòng bị méo, làm tăng Q và giảm PF.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác nguyên nhân chính gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Động cơ không đồng bộ:\u003C\u002Fstrong> Đây là nguồn phát sinh công suất phản kháng lớn nhất trong công nghiệp. Khi hoạt động ở chế độ non tải, động cơ càng tiêu thụ nhiều công suất phản kháng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thiết bị điện tử công suất:\u003C\u002Fstrong> Biến tần, UPS, bộ chỉnh lưu điều khiển, do dạng sóng dòng bị méo nên tạo ra công suất phản kháng dạng phi tuyến.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Đèn huỳnh quang, máy hàn, máy biến áp không tải:\u003C\u002Fstrong> Có đặc tính từ hóa cao, tạo ra dòng từ hóa có thành phần lệch pha lớn.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>\nSự tích lũy công suất phản kháng không những gây sụt áp và giảm hiệu suất mà còn có thể dẫn đến cộng hưởng trong hệ thống điện, đặc biệt khi kết hợp với các phần tử tụ bù nếu không thiết kế đúng cách.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Khái niệm tăng hệ số công suất\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTăng hệ số công suất (power factor correction – PFC) là quá trình kỹ thuật nhằm nâng cao giá trị PF đến gần mức lý tưởng (1.0), thông qua việc giảm công suất phản kháng (Q) hoặc thay đổi góc lệch pha giữa điện áp và dòng điện. Quá trình này có thể thực hiện bằng cách cung cấp công suất phản kháng đối lập (thường là Q cảm âm – tức là từ tụ điện) để triệt tiêu Q dương từ tải cảm.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nViệc cải thiện PF giúp giảm tổng dòng điện trong hệ thống, từ đó làm giảm tổn thất công suất (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> I^2R \u003C\u002Fscript>) trên đường dây, nâng cao khả năng vận chuyển công suất thực (P), giảm tổn thất điện áp và tăng độ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%E1%BB%95n%20%C4%91%E1%BB%8Bnh%20h%E1%BB%87%20th%E1%BB%91ng%22%7D}} điện.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTăng hệ số công suất không tạo ra thêm năng lượng mà giúp sử dụng năng lượng hiệu quả hơn. Đối với khách hàng công nghiệp, đây còn là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí vận hành do nhiều nhà cung cấp điện quy định biểu giá phạt nếu PF dưới mức cho phép (ví dụ 0.9 hoặc 0.85).\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các phương pháp tăng hệ số công suất\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTùy vào quy mô và tính chất tải, có nhiều phương pháp để tăng PF, bao gồm giải pháp thụ động và chủ động:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tụ bù công suất phản kháng:\u003C\u002Fstrong> Lắp tụ điện song song với tải để tạo công suất phản kháng âm (Q\u003Csub>c\u003C\u002Fsub>) triệt tiêu Q dương. Đây là phương pháp đơn giản, chi phí thấp, thường dùng cho tải ổn định.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Máy bù đồng bộ (synchronous condenser):\u003C\u002Fstrong> Dùng máy điện đồng bộ không tải để cung cấp công suất phản kháng. Thường áp dụng trong hệ thống truyền tải công suất lớn hoặc nhà máy điện.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bộ lọc chủ động (active power filters):\u003C\u002Fstrong> Sử dụng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thi%E1%BA%BFt%20b%E1%BB%8B%20%C4%91i%E1%BB%87n%20t%E1%BB%AD%22%7D}} công suất điều khiển dạng sóng dòng điện để triệt tiêu thành phần phản kháng và sóng hài. Phù hợp với tải phi tuyến như biến tần, UPS, thiết bị điện tử.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\nSo sánh nhanh các phương pháp:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Phương pháp\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Ưu điểm\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Hạn chế\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Tụ bù\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Chi phí thấp, dễ lắp đặt\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Dễ quá bù, không xử lý sóng hài\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Máy bù đồng bộ\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Hiệu quả cao, điều chỉnh linh hoạt\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Giá thành cao, cần bảo trì\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Bộ lọc chủ động\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Xử lý cả sóng hài và PF\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Chi phí đầu tư lớn, phức tạp kỹ thuật\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Cách tính toán và lựa chọn tụ bù\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nViệc lựa chọn dung lượng tụ bù phù hợp là bước quan trọng trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thi%E1%BA%BFt%20k%E1%BA%BF%20h%E1%BB%87%20th%E1%BB%91ng%22%7D}} PFC. Công suất cần bù được tính bằng:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\nQ_c = P \\cdot (\\tan\\phi_1 - \\tan\\phi_2)\n\u003C\u002Fscript>\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTrong đó:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> Q_c \u003C\u002Fscript>: Công suất phản kháng cần bù (kvar)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> P \u003C\u002Fscript>: Công suất hữu dụng (kW)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> \\phi_1 \u003C\u002Fscript>: Góc lệch pha trước khi bù\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> \\phi_2 \u003C\u002Fscript>: Góc lệch pha mục tiêu sau khi bù\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>\nVí dụ: Một nhà máy tiêu thụ 500 kW có hệ số công suất 0.75, muốn cải thiện lên 0.95. Ta tính:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\n\\phi_1 = \\cos^{-1}(0.75) \\approx 41.41^\\circ \\quad ; \\quad \\phi_2 = \\cos^{-1}(0.95) \\approx 18.19^\\circ\n\u003C\u002Fscript>\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\nQ_c = 500 \\cdot (\\tan 41.41^\\circ - \\tan 18.19^\\circ) \\approx 500 \\cdot (0.88 - 0.33) = 275 \\text{ kvar}\n\u003C\u002Fscript>\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nKhi lựa chọn tụ, cần tính toán thêm yếu tố dự phòng, tải biến đổi và khả năng mở rộng trong tương lai. Hệ thống bù tự động hoặc điều khiển theo thời gian thực thường được ưu tiên trong môi trường có tải thay đổi liên tục.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ảnh hưởng của tăng hệ số công suất đến hệ thống\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTăng hệ số công suất mang lại nhiều lợi ích kỹ thuật và kinh tế cho cả phía người dùng lẫn đơn vị truyền tải:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Giảm dòng điện tổng → giảm tổn thất nhiệt trên dây dẫn và thiết bị.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Giảm sụt áp → {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A3i%20thi%E1%BB%87n%20ch%E1%BA%A5t%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}} điện áp tại đầu tải.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Giảm công suất biểu kiến → tăng khả năng truyền tải trên cùng một hệ thống.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Giảm chi phí đầu tư thiết bị như máy biến áp, dây dẫn nhờ giảm dòng định mức.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\nTuy nhiên, nếu không thiết kế chính xác, tăng PF có thể gây hậu quả:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Quá bù:\u003C\u002Fstrong> Khi công suất tụ lớn hơn công suất phản kháng cần bù, PF vượt quá 1, có thể gây tăng điện áp và dao động hệ thống.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cộng hưởng tần số:\u003C\u002Fstrong> Khi kết hợp tụ bù và cuộn cảm trong lưới, có nguy cơ xảy ra cộng hưởng dẫn đến phá hủy tụ hoặc thiết bị.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>\nDo đó, cần sử dụng thiết bị bảo vệ, lọc sóng hài và kiểm tra định kỳ hệ thống bù để đảm bảo {{topic|%7B%22topic%22%3A%22an%20to%C3%A0n%20v%C3%A0%20hi%E1%BB%87u%20qu%E1%BA%A3%22%7D}}.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng thực tế trong công nghiệp và dân dụng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTăng hệ số công suất được áp dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nhà máy công nghiệp:\u003C\u002Fstrong> Sử dụng nhiều {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99ng%20c%C6%A1%20kh%C3%B4ng%20%C4%91%E1%BB%93ng%20b%E1%BB%99%22%7D}} gây hệ số công suất thấp cần được bù.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Trung tâm thương mại và tòa nhà cao tầng:\u003C\u002Fstrong> Hệ thống điều hòa, thang máy, đèn huỳnh quang tạo ra tải cảm cần bù tụ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Trung tâm dữ liệu:\u003C\u002Fstrong> Thiết bị điện tử, UPS, nguồn dự phòng có dạng sóng dòng phi tuyến gây méo dạng và PF thấp.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>\nNhiều quốc gia áp dụng biểu giá điện phạt nếu PF dưới mức quy định, buộc các doanh nghiệp đầu tư hệ thống PFC để tiết kiệm chi phí điện năng. Ngoài ra, nhiều nhà sản xuất thiết bị hiện nay cũng tích hợp PFC trong thiết bị nhằm đáp ứng tiêu chuẩn {{topic|%7B%22topic%22%3A%22hi%E1%BB%87u%20su%E1%BA%A5t%20n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}}.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTham khảo ứng dụng thực tế tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.schneider-electric.com\u002Fen\u002Ffaqs\u002FFA212285\u002F\" target=\"_blank\">Schneider Electric - Why is Power Factor Important?\u003C\u002Fa>\n\u003C\u002Fp>","Tăng hệ số công suất","Power Factor Improvement (PFC)",[],"Tăng hệ số công suất là các biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao tỷ số giữa công suất tác dụng (P, kW) và công suất biểu kiến (S, kVA) trong hệ thống điện xoay chiều, giảm tiêu thụ công suất phản kháng (Q, kVAr) và tối ưu hóa hiệu suất truyền tải.","ENGINEERING_TECHNOLOGY",[23,31,39],{"citationText":24,"title":25,"authors":26,"source":27,"year":28,"doi":29,"url":30},"Charles, Bhuvaneswari (2010). Comparison of Three Phase Shunt Active Power Filter Algorithms. International Journal of Computer and Electrical Engineering.","Comparison of Three Phase Shunt Active Power Filter Algorithms","Charles, Bhuvaneswari","International Journal of Computer and Electrical Engineering",2010,"10.7763\u002Fijcee.2010.v2.132","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.7763\u002Fijcee.2010.v2.132",{"citationText":32,"title":33,"authors":34,"source":35,"year":36,"doi":37,"url":38},"Milasi, Lynch, Li (2021). Adaptive control of an active power filter for harmonic suppression and power factor correction. International Journal of Dynamics and Control.","Adaptive control of an active power filter for harmonic suppression and power factor correction","Milasi, Lynch, Li","International Journal of Dynamics and Control",2021,"10.1007\u002Fs40435-021-00825-0","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1007\u002Fs40435-021-00825-0",{"citationText":40,"title":41,"authors":42,"source":43,"year":44,"doi":45,"url":46},"ROZMAN, IDRIS (2025). Comparison of Active Power Filter and Passive Power Filter in Harmonic Mitigation in Power System Network. ELEKTRIKA- Journal of Electrical Engineering.","Comparison of Active Power Filter and Passive Power Filter in Harmonic Mitigation in Power System Network","ROZMAN, IDRIS","ELEKTRIKA- Journal of Electrical Engineering",2025,"10.11113\u002Felektrika.v24n3.718","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.11113\u002Felektrika.v24n3.718",[48,51,54],{"question":49,"answer":50},"Tại sao tải cảm ứng trong công nghiệp (như động cơ không đồng bộ) làm suy giảm hệ số công suất?","Động cơ cảm ứng cần dòng điện từ hóa để thiết lập từ trường quay, làm cho dòng điện bị lệch pha trễ sau điện áp một góc φ; khi đó hệ số công suất cosφ giảm xuống, kéo theo dòng điện biểu kiến tăng cao gây phát nóng và sụt áp đường dây.",{"question":52,"answer":53},"Nguyên lý bù công suất phản kháng bằng tụ điện tĩnh điện hoạt động ra sao?","Tụ điện tiêu thụ dòng điện vượt trước điện áp một góc 90 độ (phát công suất phản kháng dạng dung), cung cấp trực tiếp lượng Q mà tải cảm ứng yêu cầu tại chỗ, từ đó triệt tiêu dòng phản kháng chạy từ nguồn lưới điện và nâng cosφ tiệm cận 1.",{"question":55,"answer":56},"Sự khác biệt giữa bù công suất phản kháng thụ động và bù chủ động bằng bộ lọc tích cực (APF\u002FSTATCOM)?","Bù thụ động dùng các giàn tụ điện đóng cắt theo cấp dễ gây hiện tượng cộng hưởng sóng hài với lưới điện; trong khi các bộ bù tích cực sử dụng linh kiện bán dẫn công suất IGBT biến tần số cao có khả năng bơm dòng bù liên tục mịn, đáp ứng tức thời trong vài mili giây và triệt tiêu đồng thời các bậc sóng hài.",{"id":58,"researcherId":10,"name":59,"imageUrl":60},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":62,"researcherId":10,"name":63,"imageUrl":64},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",[66,67,68,69,70,71,72,73,74,75],"tổn thất năng lượng","tổn thất công suất","tiết kiệm chi phí","ổn định hệ thống","thiết bị điện tử","thiết kế hệ thống","cải thiện chất lượng","an toàn và hiệu quả","động cơ không đồng bộ","hiệu suất năng lượng",10,true,"PUBLISHED","2025-09-19T02:00:42.698+00:00","2026-09-14T03:09:23.952+00:00","2025-09-24T07:12:31.702+00:00","2026-09-14T03:09:23.513+00:00",188,[85,88,91,94,97,100,103,106,109,112],{"id":86,"title":87,"term":86,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"số reynolds","Số reynolds là gì? Các nghiên cứu khoa học về Số reynolds",{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"lqr tự chỉnh","LQR tự chỉnh là gì? Các công bố khoa học về LQR tự chỉnh",{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phân compost","Phân compost là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phân compost",{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"trào lưu công suất","Trào lưu công suất là gì? Các công bố khoa học về Trào lưu công suất",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"dịch vụ cộng đồng","Dịch vụ cộng đồng là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chất lượng giấc ngủ","Chất lượng giấc ngủ là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nông hộ","Nông hộ là gì? Các nghiên cứu, bài báo khoa học về Nông hộ",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nghiên cứu đoàn hệ","Nghiên cứu đoàn hệ là gì? Các công bố về Nghiên cứu đoàn hệ",{"id":110,"title":111,"term":110,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"công cụ đánh giá","Công cụ đánh giá là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"động cơ dual fuel","Động cơ dual fuel là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan"]