[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_t%C4%83ng%20%C4%91%E1%BB%99ng%20gi%E1%BA%A3m%20ch%C3%BA%20%C3%BD{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_tăng động giảm chú ý":41},{"code":4,"data":5,"meta":11},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":24,"vietnamLatest":40},[],[8],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":11,"url":21,"doi":22,"summary":23},"258d1d85-e3be-4831-ae99-d6cc2332bf97","Xây dựng chương trình can thiệp hành vi làm cha mẹ có con rối loạn tăng động giảm chú ý tại Thành phố Đà Nẵng",null,[13,14,15],"Nguyễn Thị Hồng Nhung","Nguyễn Thị Trâm Anh","Sử Hà Hạnh Nhi",4,"Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Đại học Đà Nẵng",false,"2025-08-31",2025,"https:\u002F\u002Fjst-ud.vn\u002Fjst-ud\u002Farticle\u002Fview\u002F9621","10.31130\u002Fud-jst.2025.23(8A).020","\u003Cp>Khảo sát mô tả cắt ngang trên 80 phụ huynh tại Đà Nẵng đánh giá kỹ năng quản lý hành vi khi chăm sóc trẻ mắc chứng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tăng động giảm chú ý\u003C\u002Fb>. Kết quả ghi nhận 68,7% trẻ mắc thể kết hợp và 82,5% cha mẹ có kỹ năng hành vi ở mức trung bình đến thấp. Nhóm tác giả đã xây dựng chương trình can thiệp hành vi 6 phiên tập huấn chuẩn hóa giúp gia đình kiểm soát tốt hơn các biểu hiện \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tăng động giảm chú ý\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",[25],{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":11,"authorNames":28,"authorCount":32,"journalName":33,"vietnamJournal":34,"publishDate":35,"publishYear":36,"totalCitation":11,"url":37,"doi":38,"summary":39},"e096cdb6-2a16-4b88-aaa6-c6252799324c","RỐI LOẠN TĂNG ĐỘNG GIẢM CHÚ Ý Ở TRẺ HEN BỊ NGƯNG THỞ TẮC NGHẼN KHI NGỦ",[29,30,31],"Dương Quý Sỹ ","Nguyễn Ngọc Quỳnh Lê ","Nguyễn Thị Thanh Mai ",5,"Tạp chí Nhi khoa",true,"2024-08-04",2024,"https:\u002F\u002Ftcnhikhoa.vn\u002Findex.php\u002Ftcnk\u002Farticle\u002Fview\u002F336","10.52724\u002Ftcnk.v17i3.336","\u003Cp>Nghiên cứu tổng quan lâm sàng nhi khoa phân tích mối liên hệ bệnh sinh đồng mắc giữa hội chứng ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ, bệnh hen phế quản và biểu hiện \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tăng động giảm chú ý\u003C\u002Fb> ở trẻ em. Tình trạng thiếu oxy ngắt quãng ban đêm làm rối loạn chuyển hóa thùy trán, thúc đẩy các khiếm khuyết tập trung và hành vi xung động quá mức. Tác giả kết luận việc phát hiện và điều trị kịp thời đường thở giúp kiểm soát đồng thời các triệu chứng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tăng động giảm chú ý\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":42,"meta":11},{"id":43,"title":44,"description":45,"content":46,"term":43,"englishTitle":11,"synonyms":11,"definition":11,"discipline":11,"references":11,"faqs":11,"createUser":47,"publishUser":51,"keywords":55,"keywordCount":66,"enrichTopicLink":34,"status":67,"createTime":68,"updateTime":69,"publishTime":70,"linkEnrichedTime":71,"publicationScanTime":72,"contentErrorMessage":11,"viewCount":73,"relateTopics":74},"tăng động giảm chú ý","Tăng động giảm chú ý là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học","Tăng động giảm chú ý (ADHD) là rối loạn phát triển thần kinh gây khó khăn trong chú ý, kiểm soát hành vi và thường khởi phát từ thời thơ ấu. ADHD gồm ba dạng chính: thiếu chú ý, tăng động\u002Fxung động và dạng kết hợp, ảnh hưởng lâu dài đến học tập, công việc và đời sống xã hội. ","\u003Cdiv>\u003Ch2>Định nghĩa và phân loại tăng động giảm chú ý\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTăng động giảm chú ý (Attention Deficit Hyperactivity Disorder – ADHD) là một rối loạn phát triển thần kinh đặc trưng bởi sự thiếu chú ý kéo dài, hành vi bốc đồng và tăng động không phù hợp với lứa tuổi. Rối loạn này thường khởi phát trong thời thơ ấu, ảnh hưởng đến khả năng học tập, hành vi xã hội và chức năng điều hành của cá nhân trong nhiều môi trường khác nhau như trường học, gia đình và công sở.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTheo {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20th%E1%BB%91ng%20ph%C3%A2n%20lo%E1%BA%A1i%22%7D}} DSM-5 do \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.psychiatry.org\u002Fpsychiatrists\u002Fpractice\u002Fdsm\" target=\"_blank\">Hiệp hội Tâm thần Hoa Kỳ\u003C\u002Fa> ban hành, ADHD được chia thành ba dạng chẩn đoán chính:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Dạng thiếu chú ý chủ yếu (Predominantly Inattentive Type)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Dạng tăng động\u002Fxung động chủ yếu (Predominantly Hyperactive\u002FImpulsive Type)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Dạng kết hợp (Combined Type)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\nMỗi dạng có các biểu hiện hành vi đặc trưng riêng, nhưng tất cả đều gây ảnh hưởng đến chất lượng sống nếu không được can thiệp thích hợp.\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Dấu hiệu nhận biết và chẩn đoán lâm sàng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nViệc chẩn đoán ADHD không dựa vào một xét nghiệm đơn lẻ mà đòi hỏi đánh giá hành vi toàn diện trong nhiều bối cảnh. Các tiêu chí chẩn đoán được quy định rõ trong DSM-5, yêu cầu sự hiện diện của ít nhất sáu trong số các triệu chứng liên quan đến thiếu chú ý và\u002Fhoặc tăng động – xung động, kéo dài ít nhất 6 tháng, xuất hiện trước tuổi 12, và gây ảnh hưởng rõ rệt đến hoạt động chức năng.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số biểu hiện phổ biến bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Dễ bị xao nhãng, không chú ý đến chi tiết\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Không hoàn thành công việc hoặc nhiệm vụ được giao\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Luôn cử động tay chân, không thể ngồi yên\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thường xuyên nói chen, không chờ đến lượt\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\nCác dấu hiệu này phải được ghi nhận bởi cả giáo viên, cha mẹ và các chuyên gia y tế qua quan sát thực tế và bảng hỏi chuẩn hóa.\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nBảng dưới đây trình bày sự khác biệt điển hình giữa các nhóm triệu chứng chính:\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Triệu chứng thiếu chú ý\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Triệu chứng tăng động\u002Fxung động\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Thường bỏ qua chi tiết, sai sót bất cẩn\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hay cựa quậy, không thể ngồi yên\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Khó duy trì sự chú ý khi học tập\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nói quá nhiều, chen ngang trong trò chuyện\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Không hoàn thành nhiệm vụ được giao\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hành động trước khi suy nghĩ\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các yếu tố nguy cơ và cơ chế sinh học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nADHD có nguồn gốc sinh học rõ rệt, với bằng chứng từ các nghiên cứu thần kinh, hình ảnh học não và di truyền học. Các nghiên cứu MRI cho thấy trẻ mắc ADHD có kích thước nhỏ hơn ở vùng vỏ não trước trán, hạch nền và tiểu não – những vùng chịu trách nhiệm cho {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%20%C4%91i%E1%BB%81u%20h%C3%A0nh%22%7D}} và kiểm soát hành vi.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nVề sinh hóa thần kinh, ADHD có liên quan đến sự rối loạn trong dẫn truyền dopamine và norepinephrine – hai chất dẫn truyền thần kinh quan trọng trong điều chỉnh chú ý, động lực và ức chế hành vi. Một số lý thuyết cho rằng sự thiếu hụt hoạt động dopamine ở vùng vỏ não trước trán là nguyên nhân chính dẫn đến các triệu chứng ADHD.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNgoài yếu tố sinh học, các nguy cơ môi trường và di truyền cũng đóng vai trò đáng kể:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Di truyền:\u003C\u002Fstrong> Khoảng 70–80% nguy cơ mắc ADHD là do yếu tố di truyền, với tỉ lệ cao trong các cặp sinh đôi cùng trứng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phơi nhiễm tiền sản:\u003C\u002Fstrong> Thai phụ tiếp xúc với rượu, thuốc lá, chì hoặc căng thẳng cao độ có thể làm tăng nguy cơ ADHD ở trẻ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Sinh non hoặc nhẹ cân:\u003C\u002Fstrong> Trẻ sinh thiếu tháng hoặc dưới 2.5kg có xác suất cao hơn mắc các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22r%E1%BB%91i%20lo%E1%BA%A1n%20ph%C3%A1t%20tri%E1%BB%83n%20th%E1%BA%A7n%20kinh%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ảnh hưởng của ADHD đến học tập và xã hội\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nADHD ảnh hưởng nghiêm trọng đến quá trình học tập, đặc biệt khi không được nhận diện và hỗ trợ đúng cách. Trẻ mắc ADHD thường gặp khó khăn trong việc hoàn thành bài tập, duy trì sự chú ý trong lớp học và làm việc theo nhóm. Điều này dẫn đến kết quả học tập kém, thường xuyên bị kỷ luật và dễ bỏ học sớm.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nVề mặt xã hội, trẻ có thể bị cô lập vì hành vi xâm nhập, nói chen hoặc hành động thiếu kiềm chế. Quan hệ với bạn bè và thầy cô bị ảnh hưởng, dẫn đến cảm giác bị từ chối hoặc mất tự tin. Tình trạng này có thể kéo dài đến tuổi trưởng thành, làm tăng nguy cơ mắc rối loạn cảm xúc và rối loạn sử dụng chất.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số hệ quả xã hội – hành vi thường gặp ở học sinh mắc ADHD:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Bị hiểu lầm là “hư” hoặc “bướng” thay vì được xem xét về mặt y tế\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tỷ lệ bị trừng phạt, đình chỉ học hoặc chuyển lớp cao\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ít có bạn thân hoặc nhóm bạn ổn định\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\nSự thiếu hỗ trợ kịp thời trong môi trường học đường có thể làm trầm trọng thêm các rối loạn hành vi đi kèm.\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Các phương pháp điều trị hiện nay\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nĐiều trị ADHD cần tiếp cận đa mô thức, tùy theo độ tuổi, mức độ triệu chứng và bối cảnh cá nhân. Hai hướng điều trị chính là can thiệp bằng thuốc và không dùng thuốc. Trong nhiều trường hợp, sự kết hợp giữa hai phương pháp này mang lại hiệu quả tối ưu, đặc biệt ở {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tr%E1%BA%BB%20em%20v%C3%A0%20thanh%20thi%E1%BA%BFu%20ni%C3%AAn%22%7D}}.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nThuốc điều trị ADHD chủ yếu là các chất kích thích thần kinh trung ương, giúp điều hòa chất dẫn truyền dopamine và norepinephrine trong não. Một số thuốc phổ biến:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Methylphenidate (Ritalin, Concerta):\u003C\u002Fstrong> Tác dụng nhanh, được dùng rộng rãi nhất.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Amphetamine-based (Adderall, Vyvanse):\u003C\u002Fstrong> Tác dụng kéo dài hơn, hiệu quả tương đương.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Atomoxetine:\u003C\u002Fstrong> Là thuốc không kích thích, an toàn hơn với những trường hợp có nguy cơ tim mạch.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\nTác dụng phụ thường gặp gồm chán ăn, mất ngủ, tăng nhịp tim và lo âu nhẹ. Cần theo dõi sát sao trong quá trình điều trị.\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCan thiệp không dùng thuốc bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Liệu pháp hành vi nhận thức (CBT):\u003C\u002Fstrong> Giúp trẻ nhận diện và điều chỉnh hành vi xung động, cải thiện {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%E1%BA%A3%20n%C4%83ng%20ki%E1%BB%83m%20so%C3%A1t%22%7D}} cảm xúc.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Huấn luyện kỹ năng xã hội:\u003C\u002Fstrong> Dành cho trẻ có khó khăn trong tương tác bạn bè và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%20h%E1%BB%8Dc%20t%E1%BA%ADp%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Giáo dục cá nhân hóa:\u003C\u002Fstrong> Thiết kế chương trình học phù hợp với nhịp độ và khả năng tập trung của từng trẻ.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\nHướng dẫn điều trị từ \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.cdc.gov\u002Fncbddd\u002Fadhd\u002Fguidelines.html\" target=\"_blank\">CDC\u003C\u002Fa> khuyến nghị sử dụng hành vi trị liệu làm bước đầu tiên cho trẻ dưới 6 tuổi trước khi cân nhắc dùng thuốc.\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>ADHD ở người trưởng thành\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nDù ADHD được xem là rối loạn ở trẻ em, khoảng 60% người mắc tiếp tục có triệu chứng khi trưởng thành. Tuy nhiên, biểu hiện có thể thay đổi: thay vì chạy nhảy liên tục, người lớn thường gặp khó khăn trong việc quản lý thời gian, mất tập trung trong công việc, và thiếu kiên nhẫn trong các tình huống xã hội.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nADHD ở người trưởng thành thường không được chẩn đoán do bị nhầm lẫn với lo âu, trầm cảm hoặc chỉ được coi là tính cách “bốc đồng” hay “lơ đễnh”. Nhiều người chỉ phát hiện khi đối mặt với thất bại nghề nghiệp, hôn nhân đổ vỡ hoặc qua đánh giá tâm lý chuyên sâu.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác chiến lược hỗ trợ hiệu quả bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Sử dụng thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tham vấn tâm lý định kỳ\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Kỹ thuật quản lý thời gian, ưu tiên công việc\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Sử dụng công cụ hỗ trợ như ứng dụng nhắc việc, kế hoạch hóa\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\nNhiều khóa huấn luyện kỹ năng điều hành và lập kế hoạch cá nhân hiện đang được triển khai tại các trung tâm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%E1%BB%A9c%20kh%E1%BB%8Fe%20t%C3%A2m%20th%E1%BA%A7n%22%7D}} lớn trên thế giới.\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>ADHD và các rối loạn đồng diễn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nADHD hiếm khi xuất hiện một cách đơn lẻ. Khoảng 50–70% người mắc ADHD đồng thời có ít nhất một {{topic|%7B%22topic%22%3A%22r%E1%BB%91i%20lo%E1%BA%A1n%20t%C3%A2m%20th%E1%BA%A7n%22%7D}} khác, làm phức tạp thêm việc chẩn đoán và điều trị. Dưới đây là các rối loạn thường gặp:\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Rối loạn đồng diễn\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Tỉ lệ gặp\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Biểu hiện đặc trưng\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Rối loạn lo âu (Anxiety disorders)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>30–40%\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Căng thẳng dai dẳng, né tránh xã hội\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Trầm cảm (Major depressive disorder)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>20–30%\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Buồn bã, mất động lực, suy nghĩ tiêu cực\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Rối loạn hành vi (ODD\u002FCD)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>40–60%\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thái độ thách thức, chống đối, vi phạm luật lệ\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Tự kỷ (ASD)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>10–25%\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Khó khăn trong giao tiếp xã hội, hành vi lặp lại\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nĐiều quan trọng là phân biệt rõ ADHD với các rối loạn trên, tránh lạm dụng thuốc hoặc bỏ sót rối loạn cần can thiệp sớm. Đánh giá lâm sàng toàn diện và theo dõi định kỳ là chìa khóa thành công trong điều trị.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Vai trò của giáo dục và gia đình trong quản lý ADHD\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nMôi trường học đường và gia đình là hai trụ cột trong việc hỗ trợ trẻ mắc ADHD. Giáo viên cần được đào tạo để nhận biết dấu hiệu rối loạn và điều chỉnh phương pháp giảng dạy phù hợp. Một số chiến lược áp dụng hiệu quả:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Phân nhỏ nhiệm vụ, giao việc rõ ràng\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Duy trì thời khóa biểu ổn định, tránh thay đổi đột ngột\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tăng cường phản hồi tích cực, khen thưởng đúng lúc\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nGia đình cũng đóng vai trò chủ động trong việc đồng hành cùng trẻ. Các chương trình huấn luyện phụ huynh (Parent Training) giúp cha mẹ hiểu đặc điểm hành vi của trẻ ADHD, từ đó giao tiếp hiệu quả hơn và thiết lập ranh giới rõ ràng.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột môi trường hỗ trợ, không phán xét, với các mục tiêu hành vi rõ ràng và kiên định là điều kiện cần để trẻ phát triển lành mạnh và giảm thiểu hệ quả tâm lý về sau.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Xu hướng nghiên cứu và can thiệp mới\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nSự phát triển của công nghệ số và thần kinh học đang mở ra những hướng can thiệp mới, góp phần thay đổi cách tiếp cận ADHD trong tương lai gần. Một số xu hướng đáng chú ý:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ứng dụng di động:\u003C\u002Fstrong> Các app theo dõi hành vi, ghi nhận điểm tập trung và nhắc lịch hoạt động cá nhân.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Game trị liệu:\u003C\u002Fstrong> Ví dụ như \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.akiliinteractive.com\u002Fendeavorrx\u002F\" target=\"_blank\">EndeavorRx\u003C\u002Fa>, trò chơi kỹ thuật số được FDA chấp thuận giúp cải thiện chú ý ở trẻ từ 8–12 tuổi.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Neurofeedback:\u003C\u002Fstrong> Huấn luyện {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ho%E1%BA%A1t%20%C4%91%E1%BB%99ng%20n%C3%A3o%22%7D}} bằng phản hồi sinh học, giúp cá nhân điều chỉnh trạng thái tập trung.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ứng dụng AI và dữ liệu lớn:\u003C\u002Fstrong> Phân tích hành vi qua thiết bị đeo, camera lớp học, giúp phát hiện sớm và xây dựng mô hình {{topic|%7B%22topic%22%3A%22can%20thi%E1%BB%87p%20c%C3%A1%20nh%C3%A2n%20h%C3%B3a%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác nghiên cứu gene, mạch thần kinh và mô hình não bộ đang cung cấp thêm bằng chứng về cơ chế sinh học của ADHD, hứa hẹn các liệu pháp trúng đích hơn trong tương lai.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Col>\n  \u003Cli>American Psychiatric Association. (2013). Diagnostic and Statistical Manual of Mental Disorders (5th ed.). Arlington, VA: American Psychiatric Publishing.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Centers for Disease Control and Prevention. (2023). \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.cdc.gov\u002Fncbddd\u002Fadhd\u002Findex.html\" target=\"_blank\">ADHD – Data and Statistics\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>NIMH. (2022). \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nimh.nih.gov\u002Fhealth\u002Ftopics\u002Fattention-deficit-hyperactivity-disorder-adhd\" target=\"_blank\">Attention-Deficit\u002FHyperactivity Disorder (ADHD)\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Faraone, S.V. et al. (2015). \"Attention-deficit\u002Fhyperactivity disorder.\" Nature Reviews Disease Primers, 1, 15020.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thomas, R. et al. (2015). \"Prevalence of attention-deficit\u002Fhyperactivity disorder: A systematic review and meta-analysis.\" Pediatrics, 135(4), e994–e1001.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Jensen, P.S. &amp; Cooper, J.R. (2002). \"Understanding ADHD: Information for parents and caregivers.\" National Resource Center on ADHD.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Kollins, S.H. et al. (2020). \"A novel digital therapeutic for children with ADHD: Randomized controlled trial of AKL-T01.\" The Lancet Digital Health.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Akili Interactive. (2023). \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.akiliinteractive.com\u002Fendeavorrx\u002F\" target=\"_blank\">EndeavorRx – FDA-authorized treatment\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003C\u002Fdiv>",{"id":48,"researcherId":11,"name":49,"imageUrl":50},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":52,"researcherId":11,"name":53,"imageUrl":54},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",[56,57,58,59,60,61,62,63,64,65],"hệ thống phân loại","chức năng điều hành","rối loạn phát triển thần kinh","trẻ em và thanh thiếu niên","khả năng kiểm soát","môi trường học tập","sức khỏe tâm thần","rối loạn tâm thần","hoạt động não","can thiệp cá nhân hóa",10,"PUBLISHED","2025-09-10T10:03:41.298+00:00","2026-09-08T11:11:35.076+00:00","2025-09-11T04:59:05.630+00:00","2026-09-08T11:11:34.656+00:00","2026-09-05T10:11:53.764+00:00",397,[75,78,88,91,94,97,100,103,106,109],{"id":76,"title":77,"term":76,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"hứng thú học tập","Hứng thú học tập là gì? Các công bố khoa học về Hứng thú học tập",{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":81,"definition":82,"discipline":83,"disciplineCode":84,"disciplineLabel":85,"disciplineColor":86,"disciplineIcon":87},"chuẩn chủ quan","Chuẩn chủ quan là gì? Cấu trúc và ứng dụng","subjective norm","Chuẩn chủ quan (subjective norm) là nhận thức của một cá nhân về áp lực và kỳ vọng xã hội từ những người hoặc nhóm tham chiếu quan trọng đối với việc họ nên hay không nên thực hiện một hành vi cụ thể.","SOCIAL_SCIENCES","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"dass 21","DASS-21 là gì? Các nghiên cứu khoa học về DASS-21 ",{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"adolescent","Adolescent là gì? Các công bố khoa học về Adolescent",{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"năng lực số","Năng lực số là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"năng lực sáng tạo","Năng lực sáng tạo là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"trí tuệ xã hội","Trí tuệ xã hội là gì? Các công bố khoa học về Trí tuệ xã hội",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"học tập tự điều chỉnh","Học tập tự điều chỉnh là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"bất bình đẳng xã hội","Bất bình đẳng xã hội là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học",{"id":110,"title":111,"term":110,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"reading comprehension","Reading comprehension là gì? Các công bố khoa học về Reading comprehension"]