[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_t%C4%83ng%20%C4%91%C6%B0%E1%BB%9Dng%20huy%E1%BA%BFt{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_tăng đường huyết":38},{"code":4,"data":5,"meta":12},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":37},[],[],[9,24],{"publicationId":10,"title":11,"originalTitle":12,"authorNames":13,"authorCount":17,"journalName":18,"vietnamJournal":19,"publishDate":12,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":12,"summary":23},"e6ecc9c8-cf3c-4683-99dc-0e8df0b3f4a2","KHẢO SÁT TÌNH HÌNH TĂNG ĐƯỜNG HUYẾT DO STRESS VÀ MỘT SỐ BIẾN CỐ NỘI VIỆN Ở BỆNH NHÂN NHỒI MÁU CƠ TIM CẤP TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TRUNG ƯƠNG CẦN THƠ NĂM 2020-2021",null,[14,15,16],"NT Liêm","NK Duy","NTT Hằng",3,"Tạp chí Y Dược học Cần Thơ",true,2021,0,"https:\u002F\u002Ftapchi.ctump.edu.vn\u002Findex.php\u002Fctump\u002Farticle\u002Fview\u002F782","\u003Cp>Khảo sát mô tả cắt ngang trên 141 bệnh nhân tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ đánh giá ảnh hưởng của biến chứng rối loạn chuyển hóa glucose cấp ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp. Tỷ lệ xuất hiện tình trạng này đạt 39,7%, kéo theo nguy cơ suy tim, choáng tim và rối loạn nhịp thất nặng tăng gấp nhiều lần khi nồng độ glucose máu vượt ngưỡng 180 mg\u002Fdl. Kết quả chỉ ra diễn biến \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tăng đường huyết\u003C\u002Fb> phản ứng là yếu tố tiên lượng độc lập biến cố tử vong nội viện.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":12,"authorNames":27,"authorCount":30,"journalName":31,"vietnamJournal":19,"publishDate":32,"publishYear":33,"totalCitation":12,"url":34,"doi":35,"summary":36},"2efe05f9-442a-42c7-a6c3-f2646f3b3b98","3. TĂNG ĐƯỜNG HUYẾT SỚM SAU PHẪU THUẬT GHÉP THẬN",[28,29],"Phạm Văn Huệ","Nguyễn Tất Dũng",2,"Tạp chí Y học Cộng đồng","2024-09-26",2024,"https:\u002F\u002Ftapchiyhcd.vn\u002Findex.php\u002Fyhcd\u002Farticle\u002Fview\u002F1508","10.52163\u002Fyhc.v65iCD9.1508","\u003Cp>Tổng quan hệ thống phân tích cơ chế sinh lý bệnh và các yếu tố nguy cơ của rối loạn chuyển hóa glucose sớm trong vòng 45 ngày sau phẫu thuật ghép thận. Tình trạng này làm gia tăng tỷ lệ thải ghép cấp tính, biến chứng nhiễm trùng cơ hội cytomegalovirus và nguy cơ phát triển đái tháo đường thực sự sau phẫu thuật. Quản lý chặt chẽ phác đồ insulin kết hợp tầm soát sớm diễn biến \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tăng đường huyết\u003C\u002Fb> đóng vai trò then chốt bảo vệ chức năng thận ghép.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":39,"meta":12},{"id":40,"title":41,"description":42,"content":43,"term":44,"englishTitle":45,"synonyms":12,"definition":46,"discipline":47,"references":48,"faqs":70,"createUser":80,"publishUser":12,"keywords":84,"keywordCount":97,"enrichTopicLink":19,"status":98,"createTime":99,"updateTime":100,"publishTime":12,"linkEnrichedTime":101,"publicationScanTime":102,"contentErrorMessage":12,"viewCount":103,"relateTopics":104},"tăng đường huyết","Tăng đường huyết là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Tìm hiểu Tăng đường huyết (Hyperglycemia): định nghĩa khoa học chuẩn mực, cơ chế vận hành, các thông số thực nghiệm và ứng dụng chuyên sâu.","\u003Cp>\u003Cstrong>Tăng đường huyết\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Hyperglycemia\u003C\u002Fem>) là tình trạng nồng độ glucose trong huyết tương tăng cao bất thường vượt quá giới hạn sinh lý bình thường (thường xác định khi glucose huyết tương lúc đói từ 7,0 mmol\u002FL trở lên hoặc sau ăn 2 giờ từ 11,1 mmol\u002FL trở lên), xuất phát từ sự thiếu hụt bài tiết insulin, kháng insulin hoặc phối hợp cả hai cơ chế.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Sinh Lý Bệnh Của Tăng Đường Huyết\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Điều hòa đường huyết là sự phối hợp nhịp nhàng giữa gan, cơ, mô mỡ và hệ thống nội tiết đảo tụy:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Vai trò của Insulin:\u003C\u002Fstrong> Tuyến tụy bài tiết insulin từ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20beta%22%7D}} để mở kênh vận chuyển GLUT4 đưa glucose vào tế bào cơ và mô mỡ, đồng thời ức chế quá trình tân tạo glucose và phân giải glycogen tại gan.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Sự {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%81%20kh%C3%A1ng%20insulin%22%7D}}:\u003C\u002Fstrong> Các mô ngoại biên giảm độ nhạy cảm với tín hiệu insulin khiến glucose không được hấp thu hiệu quả, đồng thời gan tiếp tục sản xuất glucose tự do đưa vào tuần hoàn máu.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tác động của hormone đối kháng:\u003C\u002Fstrong> Trong các trạng thái stress cấp (nhiễm trùng, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nh%E1%BB%93i%20m%C3%A1u%20c%C6%A1%20tim%22%7D}}, chấn thương), nồng độ cortisol, catecholamine, glucagon và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22hormone%20t%C4%83ng%20tr%C6%B0%E1%BB%9Fng%22%7D}} (GH) tăng vọt gây hiện tượng tăng đường huyết phản ứng (stress hyperglycemia).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Tiêu Chuẩn Chẩn Đoán Cận Lâm Sàng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo khuyến cáo của Hiệp hội Đái tháo đường Hoa Kỳ (ADA) và Tổ chức Y tế Thế giới (WHO):\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Xét nghiệm\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Bình thường\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Tiền đái tháo đường\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Đái tháo đường\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Glucose huyết tương lúc đói (FPG)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>&lt; 5,6 mmol\u002FL (100 mg\u002FdL)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>5,6 – 6,9 mmol\u002FL (100 – 125 mg\u002FdL)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>≥ 7,0 mmol\u002FL (126 mg\u002FdL)\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Nghiệm pháp dung nạp glucose (OGTT 2h)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>&lt; 7,8 mmol\u002FL (140 mg\u002FdL)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>7,8 – 11,0 mmol\u002FL (140 – 199 mg\u002FdL)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>≥ 11,1 mmol\u002FL (200 mg\u002FdL)\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Chỉ số HbA1c\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>&lt; 5,7%\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>5,7 – 6,4%\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>≥ 6,5% (48 mmol\u002Fmol)\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Glucose huyết tương ngẫu nhiên\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>&lt; 7,8 mmol\u002FL\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>—\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>≥ 11,1 mmol\u002FL kèm triệu chứng 4 nhiều (ăn nhiều, uống nhiều, tiểu nhiều, gầy nhiều)\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Các Biến Chứng Cấp Tính Và Mạn Tính\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tăng đường huyết kéo dài gây phá hủy hệ thống mạch máu toàn thân thông qua cơ chế glycosyl hóa và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22stress%20oxy%20h%C3%B3a%22%7D}}:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Biến chứng cấp tính nguy kịch:\u003C\u002Fstrong> Nhiễm toan ceton do {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%C3%A1i%20th%C3%A1o%20%C4%91%C6%B0%E1%BB%9Dng%22%7D}} (DKA) và Hội chứng tăng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C3%A1p%20l%E1%BB%B1c%20th%E1%BA%A9m%20th%E1%BA%A5u%22%7D}} (HHS), đòi hỏi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%93i%20s%E1%BB%A9c%20c%E1%BA%A5p%20c%E1%BB%A9u%22%7D}} bù dịch điện giải và truyền insulin tĩnh mạch liên tục.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Biến chứng vi mạch (Microvascular):\u003C\u002Fstrong> Bệnh võng mạc đái tháo đường (nguyên nhân hàng đầu gây mù lòa ở người trưởng thành), {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BB%87nh%20th%E1%BA%ADn%20%C4%91%C3%A1i%20th%C3%A1o%20%C4%91%C6%B0%E1%BB%9Dng%22%7D}} (dẫn đến {{topic|%7B%22topic%22%3A%22suy%20th%E1%BA%ADn%20m%E1%BA%A1n%20giai%20%C4%91o%E1%BA%A1n%20cu%E1%BB%91i%22%7D}}) và bệnh thần kinh ngoại biên đái tháo đường.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Biến chứng mạch máu lớn (Macrovascular):\u003C\u002Fstrong> Nhồi máu cơ tim, đột quỵ não, và bệnh động mạch ngoại biên dẫn đến loét bàn chân và đoạn chi.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Nguyên Tắc Điều Trị Kiểm Soát Đường Huyết\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chiến lược can thiệp kết hợp toàn diện giữa điều chỉnh lối sống và thuốc hạ đường huyết:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Biện pháp\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Chi tiết phương thức can thiệp\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Mục tiêu điều trị\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Dinh dưỡng &amp; Vận động\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Chế độ ăn giàu chất xơ, giảm carbohydrate tinh chế; tập thể dục cường độ vừa ít nhất 150 phút\u002Ftuần\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Giảm cân 5–10% trọng lượng cơ thể, cải thiện độ nhạy insulin ngoại vi\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Thuốc uống hàng đầu\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Metformin (nhóm Biguanide), ức chế SGLT2 (Dapagliflozin, Empagliflozin), đồng vận GLP-1 (Semaglutide, Liraglutide)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hạ HbA1c bền vững, bảo vệ tim mạch và làm chậm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22suy%20gi%E1%BA%A3m%20ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%20th%E1%BA%ADn%22%7D}}\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Liệu pháp Insulin\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Insulin nền (Glargine, Degludec) phối hợp insulin nhanh theo bữa ăn (Aspart, Lispro)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Chỉ định bắt buộc trong đái tháo đường tuýp 1, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BB%A5%20n%E1%BB%AF%20mang%20thai%22%7D}} và bệnh nhân tuýp 2 suy kiệt tế bào beta\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>","Tăng đường huyết","Hyperglycemia","Tăng đường huyết là tình trạng nồng độ glucose trong huyết tương tăng cao bất thường vượt quá giới hạn sinh lý bình thường (thường xác định khi glucose huyết tương lúc đói từ 7,0 mmol\u002FL trở lên hoặc sau ăn 2 giờ từ 11,1 mmol\u002FL trở lên), xuất phát từ sự thiếu hụt bài tiết insulin, kháng insulin hoặc phối hợp cả hai cơ chế.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[49,56,63],{"citationText":50,"title":51,"authors":52,"source":53,"year":54,"doi":55,"url":12},"De Ruyter, Harrison (2007). Hyperglycemia and Diabetic Ketoacidosis. Complications in Anesthesia. doi:10.1016\u002Fb978-1-4160-2215-2.50104-6","Hyperglycemia and Diabetic Ketoacidosis","De Ruyter, Harrison","Complications in Anesthesia",2007,"10.1016\u002Fb978-1-4160-2215-2.50104-6",{"citationText":57,"title":58,"authors":59,"source":60,"year":61,"doi":62,"url":12},"Hansen, Møller (2010). Acute Metabolic Complications of Diabetes: Diabetic Ketoacidosis and Hyperosmolar Hyperglycemia. Textbook of Diabetes. doi:10.1002\u002F9781444324808.ch34","Acute Metabolic Complications of Diabetes: Diabetic Ketoacidosis and Hyperosmolar Hyperglycemia","Hansen, Møller","Textbook of Diabetes",2010,"10.1002\u002F9781444324808.ch34",{"citationText":64,"title":65,"authors":66,"source":67,"year":68,"doi":69,"url":12},"Bratton, Krane (1992). Diabetic Ketoacidosis: Pathophysiology, Management and Complications. Journal of Intensive Care Medicine. doi:10.1177\u002F088506669200700407","Diabetic Ketoacidosis: Pathophysiology, Management and Complications","Bratton, Krane","Journal of Intensive Care Medicine",1992,"10.1177\u002F088506669200700407",[71,74,77],{"question":72,"answer":73},"Tiêu chuẩn chẩn đoán xác định tăng đường huyết và đái tháo đường theo Hiệp hội Đái tháo đường Hoa Kỳ (ADA) là gì?","Tiêu chuẩn gồm một trong các tiêu chí: Glucose huyết tương lúc đói >= 7,0 mmol\u002FL (126 mg\u002FdL); hoặc Glucose 2 giờ trong nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống >= 11,1 mmol\u002FL (200 mg\u002FdL); hoặc HbA1c >= 6,5%; hoặc nồng độ glucose ngẫu nhiên >= 11,1 mmol\u002FL kèm triệu chứng kinh điển của tăng đường huyết.",{"question":75,"answer":76},"Hai biến chứng cấp tính nguy hiểm đe dọa tính mạng của tăng đường huyết nặng là gì?","Bao gồm Nhiễm toan ceton do đái tháo đường (Diabetic Ketoacidosis - DKA, phổ biến ở đái tháo đường tuýp 1) và Hội chứng tăng áp lực thẩm thấu máu do tăng đường huyết (Hyperosmolar Hyperglycemic State - HHS, phổ biến ở đái tháo đường tuýp 2).",{"question":78,"answer":79},"Hiện tượng 'ngộ độc glucose' (glucotoxicity) tác động tiêu cực đến tế bào beta đảo tụy như thế nào?","Tăng đường huyết kéo dài gây stress oxy hóa, rối loạn chức năng ty thể và kích hoạt hiện tượng chết theo chương trình (apoptosis) của tế bào beta đảo tụy, làm suy giảm dần khả năng tổng hợp và bài tiết insulin tự nhiên.",{"id":81,"researcherId":12,"name":82,"imageUrl":83},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[85,86,87,88,89,90,91,92,93,94,95,96],"tế bào beta","đề kháng insulin","nhồi máu cơ tim","hormone tăng trưởng","stress oxy hóa","đái tháo đường","áp lực thẩm thấu","hồi sức cấp cứu","bệnh thận đái tháo đường","suy thận mạn giai đoạn cuối","suy giảm chức năng thận","phụ nữ mang thai",12,"PUBLISHED","2023-09-16T06:01:16.310+00:00","2026-09-06T07:10:09.952+00:00","2026-09-06T07:10:09.524+00:00","2026-09-06T06:17:59.935+00:00",382,[105,108,111,114,117,120,123,126,129,132],{"id":106,"title":107,"term":106,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"kaempferol","Kaempferol là gì? Các nghiên cứu khoa học về Kaempferol",{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"chỉ số nhân trắc","Chỉ số nhân trắc là gì? Các nghiên cứu khoa học về Chỉ số nhân trắc",{"id":112,"title":113,"term":112,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"quercetin","Quercetin là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Quercetin",{"id":115,"title":116,"term":115,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"độc tính bán trường diễn","Độc tính bán trường diễn là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":118,"title":119,"term":118,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"bệnh nhân lớn tuổi","Bệnh nhân lớn tuổi là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":121,"title":122,"term":121,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"acid gallic","Acid gallic là gì? Các công bố khoa học về Acid gallic",{"id":124,"title":125,"term":124,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"antibacterial","Antibacterial là gì? Các công bố khoa học về Antibacterial",{"id":127,"title":128,"term":127,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"nano bạc","Nano bạc là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Nano bạc",{"id":130,"title":131,"term":130,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"haematococcus pluvialis","Haematococcus pluvialis là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":133,"title":134,"term":133,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"sf 36","SF-36 là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học về SF-36"]