[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_t%C4%83ng%20%C3%A1p%20%C4%91%E1%BB%99ng%20m%E1%BA%A1ch%20ph%E1%BB%95i{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_tăng áp động mạch phổi":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":10,"synonyms":10,"definition":10,"discipline":10,"references":10,"faqs":10,"createUser":17,"publishUser":10,"keywords":21,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":22,"status":23,"createTime":24,"updateTime":25,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":26,"relateTopics":27},"tăng áp động mạch phổi","Tăng áp động mạch phổi là gì? Các công bố khoa học về Tăng áp động mạch phổi","Tăng áp động mạch phổi (Pulmonary hypertension - PH) là một bệnh lý được đặc trưng bởi áp suất quá cao trong các mạch máu phổi. Bình thường, huyết áp trong mạch...","{\"ops\":[{\"insert\":\"Tăng áp động mạch phổi (Pulmonary hypertension - PH) là một bệnh lý được đặc trưng bởi áp suất quá cao trong các mạch máu phổi. Bình thường, huyết áp trong mạch phổi thấp hơn so với huyết áp trong mạch cơ tim. Tuy nhiên, khi áp lực này tăng lên đáng kể, gây ra PH. Bệnh này khiến cho các mạch máu phổi trở nên hẹp lại và cứng hơn, gây khó khăn cho sự lưu thông máu và làm suy yếu chức năng tim phổi. Tăng áp động mạch phổi có thể là một bệnh lý cấp tính hoặc mãn tính và có thể gây ra các triệu chứng như mệt mỏi, khó thở, đau ngực, ho và sự suy giảm chất lượng cuộc sống.\\nTăng áp động mạch phổi là một bệnh lý phức tạp và có nhiều nguyên nhân khác nhau. Bình thường, áp suất trong mạch phổi nằm trong khoảng 8-20 mmHg. Khi áp suất tăng lên trên 20 mmHg, được đo trong quá trình kiểm tra bằng cách sử dụng một xét nghiệm gọi là \\\"kiểm tra đường ống Swan-Ganz\\\", thì được chẩn đoán là tăng áp động mạch phổi.\\n\\nCó nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra tăng áp động mạch phổi. Đôi khi không rõ nguyên nhân (tăng áp động mạch phổi cấp) và có thể xuất hiện sắc tố không rõ ràng hoặc do chẩn đoán sai. Tuy nhiên, các nguyên nhân chính bao gồm:\\n\\n1. Tăng áp lực trong mạch phổi: Có thể do các bệnh cơ xương hoặc bệnh phổi như tắc nghẽn mạch phổi mãn tính (COPD), viêm phổi mạn tính (IPF), bệnh tắc nghẽn động mạch phổi và thiếu máu cơ tim.\\n\\n2. Tắc nghẽn mạch phổi: Các cục máu trong phổi bị hình thành hoặc tắc nghẽn cũng có thể gây ra tăng áp động mạch phổi. Các nguyên nhân bao gồm tụ cầu máu, u nguyên bào, đông máu và bệnh mạch chủ phổi.\\n\\n3. Bệnh tim mạch: Một số bệnh tim có thể gây ra áp lực cao trong mạch phổi. Ví dụ, bệnh van tim, viêm màng bào tim, thấp khí nội mạch, suy tim và bệnh van chướng mạch phổi.\\n\\n4. Bệnh nội tiết và hệ thống miễn dịch: Các bệnh như lupus ban đỏ thông thường hoặc bệnh nghệ phôi có thể gây tăng áp động mạch phổi.\\n\\nTriệu chứng của tăng áp động mạch phổi bao gồm thở khó, mệt mỏi, đau ngực, ho, suy giảm sự chịu đựng và suy giảm chất lượng cuộc sống. Điều trị tùy thuộc vào nguyên nhân gốc rễ và mục tiêu là giảm áp suất trong mạch phổi, cải thiện chức năng tim phổi và giảm các triệu chứng. Phương pháp điều trị có thể bao gồm thuốc, thay đổi lối sống, phẫu thuật và quản lý bệnh lý gốc. Điều quan trọng là chẩn đoán và điều trị tăng áp động mạch phổi trong thời gian sớm để hạn chế các biến chứng tiềm ẩn và giữ cho chất lượng cuộc sống tốt nhất cho người bệnh.\\n\"}]}",{"id":18,"researcherId":10,"name":19,"imageUrl":20},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2023-08-15T12:55:33.820+00:00","2025-09-15T00:37:12.068+00:00",243,[28,39,44,49,55,60,70,80,85,90],{"id":29,"title":30,"term":31,"englishTitle":32,"definition":33,"discipline":34,"disciplineCode":35,"disciplineLabel":36,"disciplineColor":37,"disciplineIcon":38},"chẩn đoán trước phẫu thuật","Chẩn đoán trước phẫu thuật là gì? Định nghĩa và ứng dụng","Chẩn đoán trước phẫu thuật","preoperative diagnosis","Chẩn đoán trước phẫu thuật là quá trình đánh giá toàn diện tình trạng bệnh lý, phân tầng nguy cơ tim mạch - hô hấp và xác định hình thái giải phẫu của người bệnh trước khi phẫu thuật nhằm xây dựng kế hoạch điều trị và hồi sức chu phẫu tối ưu.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":40,"title":41,"term":40,"englishTitle":42,"definition":43,"discipline":34,"disciplineCode":35,"disciplineLabel":36,"disciplineColor":37,"disciplineIcon":38},"thất phải","Thất phải là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng","Right ventricle (RV)","Thất phải là một trong bốn buồng tim, chịu trách nhiệm tiếp nhận máu nghèo oxy từ nhĩ phải qua van ba lá và bơm máu vào tuần hoàn phổi qua van động mạch phổi với áp lực thấp.",{"id":45,"title":46,"term":45,"englishTitle":47,"definition":48,"discipline":34,"disciplineCode":35,"disciplineLabel":36,"disciplineColor":37,"disciplineIcon":38},"siêu âm tim 3d","Siêu âm tim 3d là gì? Định nghĩa, Cấu trúc & Cơ chế chi tiết","Three-dimensional echocardiography (3D echocardiography)","Siêu âm tim 3D là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh tim mạch sử dụng đầu dò ma trận đa chiều để thu thập dữ liệu siêu âm trong không gian 3 chiều theo thời gian thực, cho phép đánh giá chính xác thể tích buồng tim và cấu trúc van tim.",{"id":50,"title":51,"term":52,"englishTitle":53,"definition":54,"discipline":34,"disciplineCode":35,"disciplineLabel":36,"disciplineColor":37,"disciplineIcon":38},"còn ống động mạch","Còn ống động mạch là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Còn ống động mạch","Patent ductus arteriosus (PDA)","Còn ống động mạch là dị tật tim bẩm sinh xảy ra khi ống động mạch nối giữa động mạch phổi và động mạch chủ ngực không đóng lại tự nhiên sau khi sinh, tạo luồng thông máu trái - phải gây quá tải tuần hoàn phổi.",{"id":56,"title":57,"term":56,"englishTitle":58,"definition":59,"discipline":34,"disciplineCode":35,"disciplineLabel":36,"disciplineColor":37,"disciplineIcon":38},"tĩnh mạch chủ","Tĩnh mạch chủ: Giải phẫu, sinh lý và bệnh lý lâm sàng","vena cava","Tĩnh mạch chủ là hệ thống gồm hai thân tĩnh mạch lớn nhất trong cơ thể người, bao gồm tĩnh mạch chủ trên và tĩnh mạch chủ dưới, đảm nhiệm chức năng thu gom toàn bộ máu nghèo oxy từ hệ tuần hoàn chung của cơ thể để dẫn lưu trở về tâm nhĩ phải của tim.",{"id":61,"title":62,"term":61,"englishTitle":63,"definition":64,"discipline":65,"disciplineCode":66,"disciplineLabel":67,"disciplineColor":68,"disciplineIcon":69},"thông điệp gián tiếp","Thông điệp gián tiếp là gì? Bản chất và cơ chế ngữ dụng học","indirect message","Thông điệp gián tiếp là hình thức truyền tải ý niệm mà trong đó ý định giao tiếp thực sự của người nói không tương thích với nghĩa đen của câu chữ, đòi hỏi người nghe phải suy luận dựa trên ngữ cảnh và tri thức nền chung.","HUMANITIES","humanities","Nhân văn và nghệ thuật","#9333EA","book-open",{"id":71,"title":72,"term":71,"englishTitle":73,"definition":74,"discipline":75,"disciplineCode":76,"disciplineLabel":77,"disciplineColor":78,"disciplineIcon":79},"phân loại chủng","Phân loại chủng là gì? Các phương pháp và ứng dụng dịch tễ","strain typing","Phân loại chủng là tập hợp các phương pháp thực nghiệm và phân tích sinh học phân tử nhằm phân biệt các dòng vi sinh vật thuộc cùng một loài ở cấp độ dưới loài. Kỹ thuật này giữ vai trò then chốt trong điều tra nguồn lây nhiễm trùng và giám sát sự lan truyền của các chủng vi khuẩn kháng thuốc.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":83,"definition":84,"discipline":75,"disciplineCode":76,"disciplineLabel":77,"disciplineColor":78,"disciplineIcon":79},"điện cực màng polymer","Điện cực màng polymer là gì? Nguyên lý và ứng dụng phân tích","polymer membrane electrode","Điện cực màng polymer là cảm biến điện hóa chọn lọc ion sử dụng màng nền polymer hữu cơ đã được hóa dẻo kết hợp với chất mang ion để chuyển đổi hoạt độ ion thành thế điện động. Thiết bị cho phép định lượng nhanh và chính xác các chất điện giải trong phân tích y sinh và môi trường.",{"id":86,"title":87,"term":86,"englishTitle":88,"definition":89,"discipline":34,"disciplineCode":35,"disciplineLabel":36,"disciplineColor":37,"disciplineIcon":38},"hệ xương","Hệ xương là gì? Giải phẫu, chức năng và cơ chế sinh lý","skeletal system","Hệ xương là hệ cơ quan phức hợp gồm các xương, sụn, khớp và dây chằng liên kết chặt chẽ, tạo nên bộ khung cơ học nâng đỡ toàn bộ cơ thể người. Hệ thống này đảm nhiệm các chức năng thiết yếu bao gồm vận động, bảo vệ nội tạng, tạo máu trong tủy xương và duy trì cân bằng nội môi canxi, phospho thông qua quá trình tái cấu trúc liên tục.",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":93,"definition":94,"discipline":34,"disciplineCode":35,"disciplineLabel":36,"disciplineColor":37,"disciplineIcon":38},"mô tuyến giáp","Mô tuyến giáp là gì? Cấu trúc vi thể và chức năng sinh lý","thyroid tissue","Mô tuyến giáp (thyroid tissue) là mô tuyến nội tiết cấu thành bởi các nang giáp chứa chất keo và mạng lưới tế bào cạnh nang. Cấu trúc này giữ chức năng tiếp nhận iodide, sinh tổng hợp và bài tiết các hormone triiodothyronine (T3), thyroxine (T4) và calcitonin nhằm điều hòa chuyển hóa và cân bằng nội môi."]