[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_t%C3%B4m%20th%E1%BA%BB%20ch%C3%A2n%20tr%E1%BA%AFng{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_tôm thẻ chân trắng":160},{"code":4,"data":5,"meta":11},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":59,"vietnamLatest":107},[],[8,22,36,48],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":15,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":19,"totalCitation":11,"url":20,"doi":11,"summary":21},"f5676df5-6a92-42fd-887b-3535c4516090","ẢNH HƯỞNG CỦA CHU KỲ BIẾN ĐỘNG ĐỘ MẶN LÊN CHU KỲ LỘT XÁC VÀ SINH TRƯỞNG CỦA TÔM THẺ CHÂN TRẮNG (Litopenaeus vannamei) GIAI ĐOẠN GIỐNG",null,[13,14],"Thanh Tới Huỳnh","Thị Hồng Vân Nguyễn",2,"Tạp chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam",false,"2024-05-24",2024,"https:\u002F\u002Fvie.vjas.vn\u002Findex.php\u002Fvjasvn\u002Farticle\u002Fview\u002F458","\u003Cp>Thực nghiệm đánh giá ảnh hưởng của các chu kỳ biến động độ mặn nước biển từ 10‰ đến 30‰ lên chu kỳ lột xác của \u003Cb>120 cá thể\u003C\u002Fb> giống \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tôm thẻ chân trắng\u003C\u002Fb> \u003Ci>Litopenaeus vannamei\u003C\u002Fi>. Các chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng chiều dài vỏ và tỷ lệ hao hụt sau lột xác được theo dõi liên tục 28 ngày. Độ mặn dao động chu kỳ 4 ngày kích thích tôm lột xác đồng đều với tốc độ tăng trưởng trọng lượng tăng \u003Cb>16,5%\u003C\u002Fb> so với độ mặn cố định.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":23,"title":24,"originalTitle":25,"authorNames":26,"authorCount":30,"journalName":11,"vietnamJournal":17,"publishDate":31,"publishYear":32,"totalCitation":11,"url":33,"doi":34,"summary":35},"69723a54-f7a6-4e1b-a0b8-2b4704dceb61","Tác động của việc bổ sung natri butyrate và tributyrin vào chế độ ăn đối với hiệu suất tăng trưởng và vi khuẩn đường ruột của tôm thẻ chân trắng Thái Bình Dương (Litopenaeus vannamei)","Effect of dietary supplementation with sodium butyrate and tributyrin on the growth performance and intestinal microbiota of Pacific white shrimp (Litopenaeus vannamei)",[27,28,29],"Liangfang Liu","Yuanxiao Wang","Jiping Ren",5,"2022-06-22",2022,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs10499-022-00909-4","10.1007\u002Fs10499-022-00909-4","\u003Cp>Thực nghiệm cho ăn kéo dài 6 tuần trên \u003Cb>480 cá thể\u003C\u002Fb> \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tôm thẻ chân trắng\u003C\u002Fb> \u003Ci>Litopenaeus vannamei\u003C\u002Fi> được thiết kế nhằm đánh giá việc bổ sung natri butyrate \u003Ci>SB\u003C\u002Fi> và tributyrin \u003Ci>TBT\u003C\u002Fi>. Các chỉ tiêu tăng trọng lượng, hoạt độ enzyme tiêu hóa protease và thành phần hệ vi sinh đường ruột được phân tích chi tiết. Tác giả ghi nhận tốc độ tăng trưởng đặc trưng \u003Ci>SGR\u003C\u002Fi> tăng \u003Cb>14,2%\u003C\u002Fb> ở nghiệm thức bổ sung 1,5 g\u002Fkg tributyrin, hỗ trợ hoàn thiện khẩu phần thức ăn thủy sản chức năng.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":37,"title":38,"originalTitle":11,"authorNames":39,"authorCount":15,"journalName":42,"vietnamJournal":43,"publishDate":44,"publishYear":45,"totalCitation":11,"url":46,"doi":11,"summary":47},"e952866f-a8db-494e-9212-33d5cf2522ad","HỆ THỐNG CẤP, THOÁT NƯỚC CHO NUÔI TÔM THẺ CHÂN TRẮNG VÙNG VEN BIỂN",[40,41],"Phạm Văn Đông","Hà Văn Thái","Tạp chí Khoa học và Công nghệ Thủy lợi",true,"2020-02-27",2020,"https:\u002F\u002Fvjol.info.vn\u002Findex.php\u002Fvawr\u002Farticle\u002Fview\u002F46590","\u003Cp>Khảo sát hiện trạng công trình thủy lợi và đề xuất giải pháp kỹ thuật cải tạo mạng lưới kênh cấp thoát nước phục vụ vùng nuôi \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tôm thẻ chân trắng\u003C\u002Fb> thâm canh ven biển Bắc Trung Bộ. Nhóm nghiên cứu tính toán lưu lượng triều, cốt cao độ đáy kênh và chất lượng nguồn nước lấy vào ao lắng. Mô hình kênh cấp tách biệt hoàn toàn kênh thoát giúp giảm thiểu \u003Cb>75%\u003C\u002Fb> nguy cơ lây lan dịch bệnh chéo giữa các vùng đầm nuôi.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":49,"title":50,"originalTitle":11,"authorNames":51,"authorCount":53,"journalName":54,"vietnamJournal":43,"publishDate":55,"publishYear":56,"totalCitation":11,"url":57,"doi":11,"summary":58},"d177133f-fe32-4430-be11-43135bc18b61","Sàng lọc hoạt tính chống oxy hóa của các phụ phẩm từ rau củ Việt Nam và ứng dụng trong bảo quản lạnh tôm thẻ chân trắng (litopenaeus vannamei)",[52],"Phan Thi Anh Dao",1,"Journal of Technical Education Science","2018-07-30",2018,"https:\u002F\u002Fjte.edu.vn\u002Findex.php\u002Fjte\u002Farticle\u002Fview\u002F298","\u003Cp>Sàng lọc hoạt tính chống oxy hóa quét gốc tự do \u003Ci>DPPH\u003C\u002Fi> từ \u003Cb>58 mẫu cao chiết\u003C\u002Fb> phụ phẩm nông nghiệp và thử nghiệm ngâm bảo quản lạnh tươi thân \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tôm thẻ chân trắng\u003C\u002Fb> \u003Ci>Litopenaeus vannamei\u003C\u002Fi>. Nhóm nghiên cứu định lượng tổng hàm lượng flavonoid và mức độ ức chế phản ứng sẫm màu enzyme tyrosinase. Cao chiết hạt bơ và hạt me duy trì độ tươi thịt tôm tốt hơn đối chứng \u003Cb>4 ngày\u003C\u002Fb>, cung cấp phụ gia bảo quản sinh học an toàn cho thủy sản.\u003C\u002Fp>",[60,70,80,90,102],{"publicationId":61,"title":62,"originalTitle":11,"authorNames":63,"authorCount":15,"journalName":66,"vietnamJournal":43,"publishDate":11,"publishYear":67,"totalCitation":15,"url":68,"doi":11,"summary":69},"a9b75005-dcff-4912-85f5-e6d4c615ad91","Ảnh hưởng liều lượng bổ sung chế phẩm sinh học lên Vibrio và tăng trưởng của tôm thẻ chân trắng (Litopenaeus vannamei) ương theo công nghệ biofloc",[64,65],"TT Huỳnh","TH Vân Nguyễn","Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải",2019,"http:\u002F\u002Fvie.vjas.vn\u002Findex.php\u002Fvjasvn\u002Farticle\u002Fview\u002F570","\u003Cp>Thí nghiệm ương ấu trùng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tôm thẻ chân trắng\u003C\u002Fb> \u003Ci>Litopenaeus vannamei\u003C\u002Fi> theo công nghệ hạt bùn \u003Ci>biofloc\u003C\u002Fi> với 4 mức bổ sung chế phẩm vi sinh \u003Ci>Bacillus subtilis\u003C\u002Fi> định kỳ. Các thông số mật độ khuẩn lạc vi khuẩn \u003Ci>Vibrio\u003C\u002Fi> gây bệnh và tỷ lệ sống của tôm được theo dõi trong 30 ngày. Nghiệm thức bổ sung 2 ppm vi sinh cho tỷ lệ sống cao nhất đạt \u003Cb>88,5%\u003C\u002Fb> đồng thời ức chế 82% mật độ vi khuẩn có hại trong nước ao ương.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":71,"title":72,"originalTitle":11,"authorNames":73,"authorCount":15,"journalName":76,"vietnamJournal":43,"publishDate":11,"publishYear":67,"totalCitation":77,"url":78,"doi":11,"summary":79},"314b3a8b-cbc3-4e80-8b2c-07c5aa4aa62b","Phân tích hàm lượng kim loại nặng trong tôm thẻ chân trắng bằng phương pháp quang phổ phát xạ cao tần ghép nối khối phổ ICP-MS",[74,75],"Nguyễn Trần Xuân Phương","Đỗ Chiếm Tài","Tạp chí Khoa học Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng",0,"https:\u002F\u002Ftapchikhoahochongbang.vn\u002Fjs\u002Farticle\u002Fview\u002F226","\u003Cp>Quy trình phân tích hàm lượng vết kim loại nặng tích tụ trong mô cơ của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tôm thẻ chân trắng\u003C\u002Fb> thương phẩm được xây dựng bằng thiết bị quang phổ khối \u003Ci>ICP-MS\u003C\u002Fi> sau vô cơ hóa mẫu. Độ thu hồi của phép đo đối với các nguyên tố chì \u003Ci>Pb\u003C\u002Fi>, cadimi \u003Ci>Cd\u003C\u002Fi> và asen \u003Ci>As\u003C\u002Fi> đạt trong dải 92–104%. Kết quả khảo sát trên \u003Cb>50 mẫu tôm\u003C\u002Fb> đều có dư lượng kim loại dưới ngưỡng tối đa cho phép của Bộ Y tế, bảo đảm an toàn thực phẩm xuất khẩu.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":81,"title":82,"originalTitle":11,"authorNames":83,"authorCount":30,"journalName":87,"vietnamJournal":43,"publishDate":11,"publishYear":32,"totalCitation":77,"url":88,"doi":11,"summary":89},"0dbd1675-902d-4001-961a-bd1281c4dcd1","Đánh giá rủi ro môi trường ngành nuôi tôm thẻ chân trắng mật độ cao ở Trà Vinh",[84,85,86],"NP Bảo","TÁ Quốc","VT Tài","Tạp chí Nghiên cứu Khoa học và Công nghệ quân sự","https:\u002F\u002Fwww.researchgate.net\u002Fprofile\u002FViet-Tran-15\u002Fpublication\u002F363057544_Danh_gia_rui_ro_moi_truong_nganh_nuoi_tom_the_chan_trang_mat_do_cao_o_Tra_Vinh\u002Flinks\u002F63c901426fe15d6a572f33e4\u002FDanh-gia-rui-ro-moi-truong-nganh-nuoi-tom-the-chan-trang-mat-do-cao-o-Tra-Vinh.pdf","\u003Cp>Nghiên cứu áp dụng ma trận đánh giá rủi ro môi trường bán định lượng \u003Ci>ERA\u003C\u002Fi> khảo sát trên \u003Cb>85 trang trại\u003C\u002Fb> nuôi thâm canh \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tôm thẻ chân trắng\u003C\u002Fb> mật độ cao tại tỉnh Trà Vinh. Các tiêu chí gồm xả thải bùn đáy ao, suy thoái nguồn nước ngầm và nguy cơ lây lan dịch bệnh được lượng hóa chi tiết. Kết quả xác định \u003Cb>62,4%\u003C\u002Fb> cơ sở nuôi thuộc nhóm có rủi ro môi trường ở mức trung bình và cao, cung cấp căn cứ khoa học cho quy hoạch vùng nuôi thủy sản bền vững.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":91,"title":92,"originalTitle":11,"authorNames":93,"authorCount":97,"journalName":98,"vietnamJournal":43,"publishDate":11,"publishYear":99,"totalCitation":77,"url":100,"doi":11,"summary":101},"12d346ea-3c71-4156-bb0e-f956a1855051","LỢI ÍCH VÀ RỦI RO CỦA NGHỀ NUÔI TÔM THẺ CHÂN TRẮNG (Litopenaeus vannamei) TRONG VÙNG NƯỚC NGỌT Ở LONG AN",[94,95,96],"NC Tráng","ĐNY Loan","PN Duyên",3,"Tạp chí Khoa học Đại học Đồng Tháp",2023,"https:\u002F\u002Fscholar.google.com\u002Fscholar?cluster=7255042744788530610&hl=en&oi=scholarr","\u003Cp>Khảo sát kinh tế xã hội và sinh thái học thực địa trên \u003Cb>30 hộ nông dân\u003C\u002Fb> chuyển đổi mô hình nuôi \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tôm thẻ chân trắng\u003C\u002Fb> trong vùng nước ngọt nội địa tại tỉnh Long An. Tác giả phân tích tỷ suất sinh lời tài chính so với nguy cơ xâm nhập mặn và ô nhiễm nguồn nước ngầm tầng nông. Kết quả chỉ ra lợi nhuận ròng đạt bình quân \u003Cb>245 triệu đồng\u002Fha\u002Fvụ\u003C\u002Fb> nhưng đi kèm nguy cơ mặn hóa đất lúa xung quanh, đòi hỏi chính sách kiểm soát nghiêm ngặt.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":103,"title":104,"originalTitle":11,"authorNames":105,"authorCount":97,"journalName":98,"vietnamJournal":43,"publishDate":11,"publishYear":99,"totalCitation":77,"url":106,"doi":11,"summary":101},"23d7187a-a31e-422e-9e09-8d3475fda347","Lợi ích và rủi ro của nghề nuôi tôm thẻ chân trắng (Litopenaeus vannamei) trong vùng nước ngọt ở Long An",[94,95,96],"https:\u002F\u002Fdthujs.vn\u002Findex.php\u002Fdthujs\u002Farticle\u002Fview\u002F22",[108,121,131,143,151],{"publicationId":109,"title":110,"originalTitle":11,"authorNames":111,"authorCount":115,"journalName":116,"vietnamJournal":43,"publishDate":117,"publishYear":19,"totalCitation":11,"url":118,"doi":119,"summary":120},"29d79636-2128-443d-a8ed-962b365864d7","Phân lập nấm Fusarium solani trên tôm thẻ chân trắng (Litopenaeus vannamei) bị bệnh đốm đen và thử nghiệm khả năng kháng nấm của nano bạc",[112,113,114],"Lê Quang An","Nguyễn Văn Cường","Mai Hữu Vu",7,"Tạp chí Khoa học và Công nghệ Nông nghiệp","2024-02-09","https:\u002F\u002Fwww.tapchidhnlhue.vn\u002Findex.php\u002Fid20194\u002Farticle\u002Fview\u002F1106","10.46826\u002Fhuaf-jasat.v8n1y2024.1106","\u003Cp>Nghiên cứu vi sinh học phân lập thành công chủng nấm \u003Ci>Fusarium solani\u003C\u002Fi> từ \u003Cb>30 mẫu\u003C\u002Fb> \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tôm thẻ chân trắng\u003C\u002Fb> \u003Ci>Litopenaeus vannamei\u003C\u002Fi> mắc bệnh đốm đen nuôi tại Thừa Thiên Huế. Khả năng ức chế nấm gây bệnh của dung dịch hạt nano bạc \u003Ci>AgNPs\u003C\u002Fi> kích thước 15–20 nm được khảo sát bằng phương pháp khuếch tán đĩa thạch. Nồng độ ức chế tối thiểu \u003Ci>MIC\u003C\u002Fi> xác định ở mức \u003Cb>12,5 ppm\u003C\u002Fb> giúp kìm hãm hoàn toàn sợi nấm, mở ra giải pháp diệt nấm an toàn thay thế hóa chất độc hại.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":122,"title":123,"originalTitle":11,"authorNames":124,"authorCount":53,"journalName":126,"vietnamJournal":43,"publishDate":127,"publishYear":32,"totalCitation":11,"url":128,"doi":129,"summary":130},"4271b33a-7a9a-42c2-aec9-f06d7358a32c","NGHIÊN CỨU KÉO DÀI HẠN SỬ DỤNG TÔM THẺ CHÂN TRẮNG (LITOPENAEUS VANNAMEI) BỞI CÁC HOẠT CHẤT SINH HỌC BẢO QUẢN 0 °C",[125],"LÊ NHẤT TÂM","Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM","2022-03-01","https:\u002F\u002Fjst.iuh.edu.vn\u002Findex.php\u002Fjst-iuh\u002Farticle\u002Fview\u002F4194","10.46242\u002Fjstiuh.v53i05.4194","\u003Cp>Thực nghiệm bảo quản lạnh ở 0 °C mẫu thịt \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tôm thẻ chân trắng\u003C\u002Fb> \u003Ci>Litopenaeus vannamei\u003C\u002Fi> được xử lý bằng dung dịch hoạt chất sinh học natri ascorbate \u003Ci>NaA\u003C\u002Fi> kết hợp chiết xuất trà xanh. Các chỉ số chất lượng cảm quan, chỉ số \u003Ci>TVB-N\u003C\u002Fi> và hàm lượng axit béo tự do được định lượng định kỳ 3 ngày một lần. Kết quả đo cho thấy hạn sử dụng tôm tươi kéo dài thêm \u003Cb>6 ngày\u003C\u002Fb> so với mẫu đối chứng không xử lý, ngăn chặn hiệu quả hiện tượng đen đầu và ôi thiu do vi sinh.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":132,"title":133,"originalTitle":11,"authorNames":134,"authorCount":115,"journalName":116,"vietnamJournal":43,"publishDate":138,"publishYear":139,"totalCitation":11,"url":140,"doi":141,"summary":142},"31cf2c11-969b-4815-b337-254d5607dbaa","ĐÁNH GIÁ IN VITRO KHẢ NĂNG KHÁNG VI-RÚT GÂY BỆNH ĐỐM TRẮNG CỦA CÁC LOẠI CAO CHIẾT TRÊN MÔ HÌNH TÔM THẺ CHÂN TRẮNG (Litopenaeus vannamei): IN VITRO ASSESSMENT OF THE RESISTANCE TO WHITE SPOT SYNDROME VIRUS OF HERBAL EXTRACTS ON WHITE LEG SHRIMP (Litopenaeus vannamei)",[135,136,137],"Bùi Thị Thanh Tịnh","Trần Phạm Vũ Linh","Trần Thị Thanh Hương","2021-11-24",2021,"https:\u002F\u002Fwww.tapchidhnlhue.vn\u002Findex.php\u002Fid20194\u002Farticle\u002Fview\u002F813","10.46826\u002Fhuaf-jasat.v5n3y2021.813","\u003Cp>Thử nghiệm \u003Ci>in vitro\u003C\u002Fi> đánh giá hoạt tính kháng virus đốm trắng \u003Ci>WSSV\u003C\u002Fi> của \u003Cb>6 loại cao chiết thảo dược\u003C\u002Fb> tự nhiên trên mô tế bào \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tôm thẻ chân trắng\u003C\u002Fb> \u003Ci>Litopenaeus vannamei\u003C\u002Fi>. Nhóm tác giả định lượng tải lượng hạt virus bằng kỹ thuật \u003Ci>real-time PCR\u003C\u002Fi> sau 48 giờ gây nhiễm. Cao chiết lá bàng và diệp hạ châu làm giảm mật độ bản sao virus tới \u003Cb>96,5%\u003C\u002Fb> mà không gây độc tế bào vật chủ, mở ra tiềm năng bào chế thuốc thảo dược phòng trừ dịch bệnh tôm nuôi.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":144,"title":145,"originalTitle":11,"authorNames":11,"authorCount":11,"journalName":146,"vietnamJournal":43,"publishDate":147,"publishYear":139,"totalCitation":11,"url":148,"doi":149,"summary":150},"d7d1ac07-6a30-4c9f-9a3e-d9a97d2168fe","Genome assembly and annotation of the white spot syndrome virus - infected pacific white shrimp (Ltopenaeus vannamei) in Vietnam","Vietnam Journal of Biotechnology","2021-06-30","https:\u002F\u002Fvjs.ac.vn\u002Findex.php\u002Fvjbt\u002Farticle\u002Fview\u002F13652","10.15625\u002F1811-4989\u002F13652","\u003Cp>Công nghệ giải trình tự \u003Ci>Illumina NovaSeq\u003C\u002Fi> thế hệ mới được áp dụng để lắp ráp và chú giải hệ gen hoàn chỉnh của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tôm thẻ chân trắng\u003C\u002Fb> \u003Ci>Litopenaeus vannamei\u003C\u002Fi> nhiễm virus gây hội chứng đốm trắng \u003Ci>WSSV\u003C\u002Fi> tại Việt Nam. Dữ liệu giải mã đạt độ bao phủ sâu với kích thước bộ gen ước tính \u003Cb>1,66 Gb\u003C\u002Fb> cùng hàng nghìn gen đáp ứng miễn dịch bẩm sinh. Phân tích tin sinh học phát hiện các cụm gen liên quan thụ thể \u003Ci>Toll-like\u003C\u002Fi> bị kích hoạt mạnh, làm giàu cơ sở dữ liệu chọn giống kháng bệnh.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":152,"title":153,"originalTitle":11,"authorNames":154,"authorCount":30,"journalName":42,"vietnamJournal":43,"publishDate":157,"publishYear":45,"totalCitation":11,"url":158,"doi":11,"summary":159},"68c2d7ed-1307-44d4-b71e-d2a6bac64cc8","Mô hình công nghệ xử lý nước thải cho nuôi tôm thẻ chân trắng tập trung vùng triều tại Hà Tĩnh",[155,156,41],"Phan Thị Bích Diệp","Nguyễn Thị Xuân Thủy","2020-06-09","https:\u002F\u002Fvjol.info.vn\u002Findex.php\u002Fvawr\u002Farticle\u002Fview\u002F48393","\u003Cp>Nghiên cứu ứng dụng mô hình 2 ao sinh học xử lý nước thải ao nuôi thâm canh \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tôm thẻ chân trắng\u003C\u002Fb> vùng triều tại xã Thạch Đỉnh, huyện Thạch Hà thuộc tỉnh Hà Tĩnh. Nhóm tác giả theo dõi liên tục các chỉ tiêu thủy lý hóa gồm \u003Ci>BOD5\u003C\u002Fi>, tổng nitơ \u003Ci>TN\u003C\u002Fi> và tổng photpho \u003Ci>TP\u003C\u002Fi> trong suốt chu kỳ nuôi 90 ngày. Nước thải sau xử lý đạt quy chuẩn xả thải môi trường, hỗ trợ nhân rộng công nghệ xử lý nước cho vùng nuôi tôm ven biển miền Trung.\u003C\u002Fp>",{"code":4,"data":161,"meta":11},{"id":162,"title":163,"description":164,"content":165,"term":162,"englishTitle":11,"synonyms":11,"definition":11,"discipline":11,"references":11,"faqs":11,"createUser":166,"publishUser":11,"keywords":169,"keywordCount":182,"enrichTopicLink":43,"status":183,"createTime":184,"updateTime":185,"publishTime":11,"linkEnrichedTime":11,"publicationScanTime":186,"contentErrorMessage":11,"viewCount":187,"relateTopics":188},"tôm thẻ chân trắng","Tôm thẻ chân trắng là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Tôm thẻ chân trắng là loài tôm biển thuộc họ Penaeidae, tên khoa học Litopenaeus vannamei, có nguồn gốc từ vùng duyên hải Thái Bình Dương châu Mỹ. Chúng có thân thon dài, chân trắng nhạt, tốc độ tăng trưởng nhanh, thích nghi tốt với nhiều điều kiện môi trường nên được nuôi rộng rãi trên toàn thế giới.\n","\u003Cdiv>\u003Cdiv>\u003Ch2>Định nghĩa và phân loại khoa học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tôm thẻ chân trắng, tên khoa học là \u003Ci>Litopenaeus vannamei\u003C\u002Fi>, là một loài tôm biển thuộc họ Penaeidae, có nguồn gốc từ vùng duyên hải Thái Bình Dương của châu Mỹ Latinh, đặc biệt là từ Mexico đến Peru. Đây là loài tôm nuôi chủ lực trên toàn cầu nhờ khả năng sinh trưởng nhanh, sức {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%81%20kh%C3%A1ng%22%7D}} tương đối tốt và phù hợp với nhiều mô hình nuôi trồng thủy sản hiện đại. Tôm thẻ chân trắng đã vượt qua tôm sú để trở thành loài tôm được nuôi phổ biến nhất thế giới, đặc biệt tại các quốc gia như Việt Nam, Trung Quốc, Thái Lan, Ecuador và Ấn Độ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Loài tôm này được gọi là \"whiteleg shrimp\" trong tiếng Anh do chân của chúng có màu trắng nhạt hoặc trong suốt. Chúng có tốc độ tăng trưởng vượt trội, đặc biệt phù hợp với các hệ thống nuôi công nghiệp mật độ cao. Ngoài ra, chúng dễ thích nghi với nhiều {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%81u%20ki%E1%BB%87n%20m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%22%7D}} khác nhau, kể cả vùng nước lợ và nước có độ mặn thấp, nhờ vậy rất linh hoạt về mặt địa lý và kỹ thuật nuôi.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phân loại khoa học của tôm thẻ chân trắng:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"5\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Bậc phân loại\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Thông tin\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Ngành\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Arthropoda\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Lớp\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Malacostraca\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Bộ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Decapoda\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Họ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Penaeidae\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Giống\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>\u003Ci>Litopenaeus\u003C\u002Fi>\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Loài\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>\u003Ci>Litopenaeus vannamei\u003C\u002Fi>\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Đặc điểm hình thái và sinh học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tôm thẻ chân trắng có hình dạng thon dài, vỏ mỏng và bóng, màu trắng xanh hoặc xám nhạt khi còn sống. Chiều dài trung bình {{topic|%7B%22topic%22%3A%22dao%20%C4%91%E1%BB%99ng%22%7D}} từ 12 đến 20 cm khi trưởng thành, tùy vào điều kiện nuôi dưỡng và giới tính. Con đực thường nhỏ hơn con cái và có cơ quan sinh dục nằm ở gốc chân bụng thứ năm, trong khi con cái có thelycum (cơ quan sinh dục ngoài) giữa gốc chân bụng thứ ba.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Đặc điểm nhận dạng nổi bật của tôm thẻ chân trắng bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Mõm (rostrum) dài, có từ 7 đến 10 gai lưng và 2 đến 4 gai bụng\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Các chân bơi (pleopod) màu trong suốt hoặc trắng nhạt\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Không có vòng gai bụng như ở tôm sú\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thân mềm, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%E1%BB%85%20b%E1%BB%8B%20t%E1%BB%95n%20th%C6%B0%C6%A1ng%22%7D}} nếu vận chuyển sai kỹ thuật\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Chu kỳ sống của loài này bao gồm các giai đoạn sinh học chính: trứng → {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%E1%BA%A5u%20tr%C3%B9ng%22%7D}} nauplius → zoea → mysis → hậu ấu trùng (postlarvae) → tôm giống → tôm thịt. Quá trình từ ấu trùng đến tôm giống kéo dài khoảng 20–25 ngày trong điều kiện ương nhân tạo, sau đó được chuyển ra ao nuôi thương phẩm. Tuổi thọ trung bình của tôm thẻ trong điều kiện tự nhiên khoảng 12–14 tháng, trong khi chu kỳ nuôi thương phẩm thường kéo dài 80–100 ngày.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Nguồn gốc và phân bố tự nhiên\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tôm thẻ chân trắng có nguồn gốc từ vùng biển Thái Bình Dương, cụ thể là dải ven biển từ Sonora (Mexico) đến phía bắc Peru. Trong môi trường tự nhiên, chúng sinh sống chủ yếu ở khu vực đáy biển có cát hoặc bùn mịn, ở độ sâu từ 1 đến 70 mét. Vùng phân bố tự nhiên có nhiệt {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99%20%E1%BB%95n%20%C4%91%E1%BB%8Bnh%22%7D}} quanh năm từ 25–30°C và độ mặn từ 15–35‰, là điều kiện lý tưởng để loài này phát triển.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Do có giá trị thương mại cao và tiềm năng nuôi lớn, từ cuối thập niên 1980, tôm thẻ chân trắng đã được di nhập và nhân giống tại nhiều quốc gia ngoài khu vực bản địa. Đặc biệt, Ecuador và Mỹ là những quốc gia tiên phong trong việc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thu%E1%BA%A7n%20h%C3%B3a%22%7D}} và phát triển giống tôm sạch bệnh (SPF – Specific Pathogen Free) để phục vụ nuôi trồng quy mô lớn. Từ năm 2000 trở đi, Trung Quốc, Thái Lan, Việt Nam và Ấn Độ đã nhanh chóng mở rộng quy mô nuôi và xuất khẩu loài tôm này.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Sự phân bố của tôm thẻ chân trắng ngày nay có thể thấy ở hầu hết các quốc gia có đường bờ biển nhiệt đới hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%ADn%20nhi%E1%BB%87t%20%C4%91%E1%BB%9Bi%22%7D}}, với những vùng nuôi tập trung lớn nhất thế giới nằm tại châu Á và Nam Mỹ. Năng lực sản xuất cao, kết hợp với năng suất nuôi vượt trội khiến tôm thẻ trở thành đối tượng nuôi thủy sản hàng đầu hiện nay.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Điều kiện sống và yêu cầu môi trường\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tôm thẻ chân trắng được đánh giá là loài có khả năng thích nghi sinh thái rộng, chịu được sự dao động lớn của độ mặn và nhiệt độ, phù hợp với cả vùng nước mặn, nước lợ và nước ngọt đã xử lý. Tuy nhiên, để đạt hiệu quả nuôi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%91i%20%C6%B0u%22%7D}}, cần duy trì các thông số môi trường ở ngưỡng phù hợp.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các thông số môi trường lý tưởng cho nuôi tôm thẻ chân trắng:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"5\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Thông số\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Khoảng giá trị tối ưu\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Nhiệt độ nước\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>28–32°C\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Độ mặn\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>10–25‰ (chịu được từ 0.5 đến 40‰)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>pH\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>7.5–8.5\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Oxy hòa tan (DO)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>&gt;= 4 mg\u002FL\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Độ trong\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>30–45 cm\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Tôm thẻ phản ứng khá nhạy với các biến động bất thường trong môi trường như sốc nhiệt, thiếu oxy, hoặc thay đổi độ pH nhanh chóng. Vì vậy, trong quá trình nuôi, cần có hệ thống quạt nước, sục khí và kiểm soát {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A5t%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20n%C6%B0%E1%BB%9Bc%22%7D}} thường xuyên để đảm bảo sự ổn định cho sự phát triển và sinh trưởng của tôm. Ngoài ra, việc quản lý chất lượng đáy ao, chất hữu cơ tích tụ và kiểm soát vi sinh vật cũng là yếu tố quan trọng giúp hạn chế dịch bệnh và tăng tỷ lệ sống.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Kỹ thuật nuôi tôm thẻ chân trắng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nuôi tôm thẻ chân trắng có thể áp dụng nhiều hình thức khác nhau tùy thuộc vào điều kiện tự nhiên, quy mô và trình độ kỹ thuật của từng vùng. Các hình thức phổ biến bao gồm: nuôi truyền thống (ao đất), nuôi cải tiến bán thâm canh, thâm canh và siêu thâm canh trong ao lót bạt hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20th%E1%BB%91ng%20tu%E1%BA%A7n%20ho%C3%A0n%22%7D}} nước (RAS – Recirculating Aquaculture Systems). Mỗi hình thức yêu cầu mức đầu tư và quản lý khác nhau, nhưng đều tuân theo những nguyên tắc cơ bản về an toàn sinh học và quản lý môi trường.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các bước kỹ thuật chính trong nuôi tôm thẻ chân trắng:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cb>Chuẩn bị ao nuôi:\u003C\u002Fb> diệt tạp, cải tạo đáy, gây màu nước, ổn định hệ vi sinh\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cb>Chọn giống:\u003C\u002Fb> sử dụng tôm giống sạch bệnh (SPF), có nguồn gốc rõ ràng, kích cỡ đồng đều\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cb>Thả giống:\u003C\u002Fb> kiểm tra độ mặn và nhiệt độ, thuần hóa trước khi thả, mật độ từ 80–300 con\u002Fm² tùy hình thức\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cb>Quản lý cho ăn:\u003C\u002Fb> sử dụng thức ăn công nghiệp chất lượng cao, định lượng theo {{topic|%7B%22topic%22%3A%22giai%20%C4%91o%E1%BA%A1n%20ph%C3%A1t%20tri%E1%BB%83n%22%7D}}, kết hợp kiểm tra sàng ăn\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cb>Quản lý môi trường:\u003C\u002Fb> theo dõi pH, độ mặn, oxy, độ kiềm, NH₃, NO₂ hằng ngày; duy trì ổn định để hạn chế stress\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cb>Phòng bệnh:\u003C\u002Fb> dùng vi sinh, thảo dược, chất bổ sung miễn dịch; hạn chế kháng sinh\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cb>Thu hoạch:\u003C\u002Fb> sau 80–100 ngày nuôi, tôm đạt kích cỡ thương phẩm (20–30 con\u002Fkg), thu bằng lưới kéo hoặc xả đáy ao\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Cp>Thông tin hướng dẫn chi tiết có thể tham khảo thêm tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.fao.org\u002Ffishery\u002Fen\u002Fculturedspecies\u002Flitopenaeus_vannamei\" target=\"_blank\">FAO: Cultured Aquatic Species Information Programme\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Thức ăn và dinh dưỡng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tôm thẻ chân trắng có khả năng tiêu hóa thức ăn tốt và tốc độ tăng trưởng cao nếu được cung cấp khẩu phần dinh dưỡng phù hợp. Trong tự nhiên, tôm ăn tạp, bao gồm phiêu sinh động vật, trùn chỉ, tảo, mùn bã hữu cơ. Trong hệ thống nuôi, tôm được cho ăn thức ăn công nghiệp dạng viên nổi chìm, có hàm lượng đạm và chất khoáng thiết yếu.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Thành phần dinh dưỡng tiêu chuẩn cho thức ăn tôm thẻ:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"5\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Chất dinh dưỡng\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Hàm lượng khuyến nghị (%)\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Protein\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>35–40%\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Lipid\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>6–10%\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Carbohydrate\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>20–25%\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Chất xơ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>&lt;3%\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Khoáng và vitamin\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Phù hợp theo từng giai đoạn\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Kỹ thuật cho ăn ảnh hưởng lớn đến hiệu quả nuôi: cần điều chỉnh lượng thức ăn theo tuổi, thời tiết, mức độ tiêu thụ thực tế. Ngoài ra, bổ sung enzyme tiêu hóa, probiotic hoặc chất tăng cường miễn dịch sẽ giúp cải thiện hệ tiêu hóa và tăng cường đề kháng cho tôm.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Dịch bệnh phổ biến và biện pháp phòng ngừa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tôm thẻ chân trắng dễ bị ảnh hưởng bởi nhiều loại bệnh truyền nhiễm, đặc biệt trong điều kiện mật độ nuôi cao, môi trường ô nhiễm hoặc quản lý chưa tốt. Một số bệnh quan trọng nhất gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cb>Hội chứng đốm trắng (WSSV):\u003C\u002Fb> do virus gây ra, khiến tôm chết hàng loạt trong 3–5 ngày\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cb>Bệnh hoại tử gan tụy cấp (AHPND):\u003C\u002Fb> do vi khuẩn \u003Ci>Vibrio parahaemolyticus\u003C\u002Fi> mang độc tố, gây teo gan tụy, chậm lớn, chết rải rác\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cb>Bệnh EHP:\u003C\u002Fb> ký sinh trùng \u003Ci>Enterocytozoon hepatopenaei\u003C\u002Fi> làm tôm chậm lớn, không rõ triệu chứng lâm sàng\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Biện pháp phòng bệnh hiệu quả:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>Chọn giống SPF, áp dụng mô hình nuôi an toàn sinh học\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Định kỳ sử dụng vi sinh, enzyme, chất kháng khuẩn sinh học\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Giữ ổn định môi trường, tránh biến động đột ngột\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Không lạm dụng kháng sinh, thực hiện test bệnh định kỳ\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Cp>Các tài liệu và cảnh báo dịch bệnh được cập nhật thường xuyên bởi \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.oie.int\u002Fen\u002Fwhat-we-do\u002Fanimal-health-and-welfare\u002Faquatic-animals\u002F\" target=\"_blank\">WOAH – Aquatic Animal Health Code\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Giá trị kinh tế và vai trò trong xuất khẩu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tôm thẻ chân trắng đóng vai trò quan trọng trong xuất khẩu thủy sản toàn cầu, chiếm trên 70% sản lượng tôm nuôi thương phẩm hiện nay. Nhờ tốc độ tăng trưởng nhanh, chu kỳ nuôi ngắn và chi phí đầu tư hợp lý, loài tôm này trở thành động lực phát triển kinh tế vùng ven biển tại nhiều quốc gia như Việt Nam, Ecuador, Ấn Độ, Indonesia.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ưu điểm nổi bật giúp tôm thẻ có giá trị thương mại cao:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Thời gian nuôi ngắn (2,5–3 tháng\u002Flứa)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Năng suất cao (có thể đạt 20–30 tấn\u002Fha\u002Fvụ trong mô hình siêu thâm canh)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phù hợp thị hiếu người tiêu dùng: màu sáng, dễ chế biến\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Theo \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.intracen.org\u002F\" target=\"_blank\">ITC Trade Map\u003C\u002Fa>, Việt Nam là nước xuất khẩu tôm lớn thứ hai thế giới, với tôm thẻ chân trắng là mặt hàng chiếm tỷ trọng cao nhất. Thị trường chính bao gồm: Hoa Kỳ, Nhật Bản, EU, Trung Quốc, Hàn Quốc.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tiêu chuẩn chất lượng và truy xuất nguồn gốc\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Để tiếp cận các thị trường cao cấp, tôm thẻ chân trắng phải đáp ứng các tiêu chuẩn nghiêm ngặt về an toàn vệ sinh thực phẩm, không tồn dư kháng sinh, và có khả năng truy xuất nguồn gốc rõ ràng. Nhiều doanh nghiệp đã tham gia các chương trình chứng nhận quốc tế để nâng cao giá trị sản phẩm và tăng độ tin cậy với người tiêu dùng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Một số chứng nhận phổ biến:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.asc-aqua.org\u002F\" target=\"_blank\">ASC (Aquaculture Stewardship Council):\u003C\u002Fa> tiêu chuẩn nuôi trồng thủy sản bền vững\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.globalseafood.org\u002Fbap\u002F\" target=\"_blank\">BAP (Best Aquaculture Practices):\u003C\u002Fa> áp dụng cho toàn bộ chuỗi giá trị\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.globalgap.org\u002F\" target=\"_blank\">GlobalG.A.P:\u003C\u002Fa> thực hành nông nghiệp tốt, bao gồm cả thủy sản\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Việc áp dụng các tiêu chuẩn này không chỉ là yêu cầu thương mại mà còn là định hướng phát triển lâu dài, giúp ngành tôm nâng cao hình ảnh, tăng khả năng cạnh tranh và đảm bảo phát triển bền vững.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Col>\n  \u003Cli>FAO. (2020). \"Cultured Aquatic Species Information Programme: Litopenaeus vannamei.\" \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.fao.org\u002Ffishery\u002Fen\u002Fculturedspecies\u002Flitopenaeus_vannamei\" target=\"_blank\">Link\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>World Organisation for Animal Health (WOAH). \"Aquatic Animal Health Code.\" \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.oie.int\u002Fen\u002Fwhat-we-do\u002Fanimal-health-and-welfare\u002Faquatic-animals\u002F\" target=\"_blank\">Link\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Global Seafood Alliance. \"Best Aquaculture Practices (BAP).\" \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.globalseafood.org\u002Fbap\u002F\" target=\"_blank\">Link\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Nguyen, H. T. et al. (2018). \"Current status of shrimp farming and industry in Vietnam.\" \u003Ci>Aquaculture Reports\u003C\u002Fi>. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fj.aqrep.2018.06.001\" target=\"_blank\">DOI\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>ITC Trade Map. \"Shrimp export statistics.\" \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.intracen.org\u002F\" target=\"_blank\">Link\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003C\u002Fdiv>\u003C\u002Fdiv>",{"id":53,"researcherId":11,"name":167,"imageUrl":168},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[170,171,172,173,174,175,176,177,178,179,180,181],"đề kháng","điều kiện môi trường","dao động","dễ bị tổn thương","ấu trùng","độ ổn định","thuần hóa","cận nhiệt đới","tối ưu","chất lượng nước","hệ thống tuần hoàn","giai đoạn phát triển",12,"PUBLISHED","2023-08-15T12:57:19.036+00:00","2026-09-01T06:19:01.991+00:00","2026-09-01T06:19:01.989+00:00",746,[189,192,195,198,201,204,207,210,213,216],{"id":190,"title":191,"term":190,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"đồng vị bền","Đồng vị bền là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":193,"title":194,"term":193,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"arima","Arima là gì? Các công bố khoa học về Arima",{"id":196,"title":197,"term":196,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"artificial intelligence","Artificial Intelligence là gì? Các nghiên cứu khoa học về AI",{"id":199,"title":200,"term":199,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"random forest","Random forest là gì? Các công bố khoa học về Random forest",{"id":202,"title":203,"term":202,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"bộ điều khiển pi","Bộ điều khiển Pi là gì? Các nghiên cứu về Bộ điều khiển Pi",{"id":205,"title":206,"term":205,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"năng lực sáng tạo","Năng lực sáng tạo là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":208,"title":209,"term":208,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"dẫn xuất","Dẫn xuất là gì? Các nghiên cứu khoa học về Dẫn xuất",{"id":211,"title":212,"term":211,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"chuột cống trắng","Chuột cống trắng là gì? Các công bố khoa học về Chuột cống trắng",{"id":214,"title":215,"term":214,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"chỉ thị phân tử","Chỉ thị phân tử là gì? Các nghiên cứu khoa học về Chỉ thị phân tử",{"id":217,"title":218,"term":217,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"peptidoglycan","Peptidoglycan là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan"]