[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_t%C3%ADnh%20to%C3%A1n%20ph%C3%A2n%20t%C3%A1n{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_tính toán phân tán":75},{"code":4,"data":5,"meta":35},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":62,"vietnamLatest":74},[],[8,24,37,50],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":15,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":19,"totalCitation":20,"url":21,"doi":22,"summary":23},"6f4c9869-622d-4daf-91b6-f6dc10a110fa","Triển khai Bền bỉ của Các Thuật Toán Lặp Phân Tán Peer-to-Peer","Fault Tolerant Implementation of Peer-to-peer Distributed Iterative Algorithms",[13,14],"The Tung Nguyen","Didier El-Baz",2,"Harry N. Abrams",false,"2012-12-01",2012,3,"https:\u002F\u002Fieeexplore.ieee.org\u002Fabstract\u002Fdocument\u002F6417286\u002F","10.1109\u002FICCSE.2012.103","\u003Cp>Kỹ thuật phần mềm mạng máy tính thiết kế cơ chế chịu lỗi thích ứng \u003Ci>thich\u003C\u002Fi> cho các thuật toán lặp số học thực thi trên nền tảng mạng ngang hàng P2P thuộc kiến trúc \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tính toán phân tán\u003C\u002Fb>. Thuật toán tự động phát hiện và bù trừ sai số khi các nút tham gia rời mạng đột ngột mà không làm gián đoạn chu trình hội tụ. Sáng kiến nâng cao tính ổn định cho các bài toán quy mô lớn dùng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tính toán phân tán\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":27,"authorNames":28,"authorCount":30,"journalName":31,"vietnamJournal":17,"publishDate":32,"publishYear":33,"totalCitation":15,"url":34,"doi":35,"summary":36},"edaaa625-9c4f-4df8-b748-41c5d295c384","Giải Pháp Hiệu Quả cho Phân Loại Naïve Bayes Duy Trì Tính Riêng Tư Trong Mô Hình Dữ Liệu Phân Tán Hoàn Toàn","An Efficient Solution for Privacy-preserving Naïve Bayes Classification in Fully Distributed Data Model",[29],"Vu Duy Hien",1,"Hội thảo nghiên cứu ứng dụng Mật mã và An toàn thông tin","2022-04-28",2022,"https:\u002F\u002Fisj.vn\u002Findex.php\u002Fcryptois\u002Farticle\u002Fview\u002F397",null,"\u003Cp>An toàn thông tin đề xuất giải pháp học máy Naive Bayes bảo toàn quyền riêng tư cho người dùng trong mô hình hệ thống \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tính toán phân tán\u003C\u002Fb> hoàn toàn mà không cần máy chủ trung tâm tin cậy. Giao thức mã hóa đồng cấu cục bộ cho phép các nút mạng tính toán xác suất tiên nghiệm độc lập và an toàn tuyệt đối. Đóng góp nổi bật là tối ưu hóa chi phí truyền thông trong môi trường \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tính toán phân tán\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":38,"title":39,"originalTitle":40,"authorNames":41,"authorCount":15,"journalName":44,"vietnamJournal":17,"publishDate":45,"publishYear":46,"totalCitation":35,"url":47,"doi":48,"summary":49},"05518fa0-fd94-4ef8-a885-5386393527c4","Các hệ thống phân tán phụ thuộc thời gian: chứng minh tính an toàn, tính sống còn và các thuộc tính thời gian thực","Time-dependent distributed systems: proving safety, liveness and real-time properties",[42,43],"A. Udaya Shankar","Simon S. Lam","Distributed Computing","1987-06-01",1987,"http:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002FBF01667079","10.1007\u002FBF01667079","\u003Cp>Khoa học máy tính lý thuyết xây dựng mô hình logic hình thức phân tích trước \u003Ci>truoc\u003C\u002Fi> các thuộc tính an toàn, tính sống còn và ràng buộc thời gian thực trong mạng lưới \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tính toán phân tán\u003C\u002Fb>. Phương pháp kiểm chứng mô hình tự động giúp loại trừ triệt để tình trạng bế tắc deadlock giữa các tiến trình truyền thông bất đồng bộ. Công trình củng cố nền tảng toán học đáng tin cậy cho phần mềm \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tính toán phân tán\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":51,"title":52,"originalTitle":53,"authorNames":54,"authorCount":20,"journalName":58,"vietnamJournal":17,"publishDate":35,"publishYear":35,"totalCitation":35,"url":59,"doi":60,"summary":61},"20819625-75b2-41a1-98a7-949255c7138e","Mô phỏng quy mô lớn của hệ thống theo dõi mục tiêu phân tán","Large scale simulation of a distributed target tracking system",[55,56,57],"Jae-Jun Kim","T. Singh","J. Llinas","Proceedings of the Fifth International Conference on Information Fusion. FUSION 2002. (IEEE Cat.No.02EX5997)","https:\u002F\u002Fieeexplore.ieee.org\u002Fabstract\u002Fdocument\u002F1021212\u002F","10.1109\u002FICIF.2002.1021212","\u003Cp>Mô phỏng tính toán hiệu năng cao xây dựng nền tảng thử nghiệm quy mô lớn theo dõi quỹ đạo nhiều mục tiêu di động bằng mạng cảm biến không dây trên hạ tầng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tính toán phân tán\u003C\u002Fb>. Thuật toán hợp nhất dữ liệu phi tập trung giúp phân tán tải tính toán đều giữa các nút xử lý cục bộ và giảm thiểu độ trễ mạng. Kết quả chứng minh khả năng mở rộng linh hoạt của hệ thống \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tính toán phân tán\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",[63],{"publicationId":64,"title":65,"originalTitle":35,"authorNames":66,"authorCount":30,"journalName":68,"vietnamJournal":69,"publishDate":70,"publishYear":71,"totalCitation":35,"url":72,"doi":35,"summary":73},"5f432fc4-47a0-4caa-b212-64d2b52ba776","Ứng dụng sandbox phân tích mã độc trên môi trường phân tán",[67],"Nguyễn Tấn Khôi, Trần Thanh Liêm","Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Đại học Đà Nẵng",true,"2015-12-31",2015,"https:\u002F\u002Fjst-ud.vn\u002Fjst-ud\u002Farticle\u002Fview\u002F3302","\u003Cp>An ninh mạng phát triển hệ thống hộp cát sandbox tự động phân tích hành vi mã độc quy mô lớn triển khai trên hạ tầng điện toán đám mây và kiến trúc \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tính toán phân tán\u003C\u002Fb>. Việc điều phối tải công việc giữa các máy ảo phân tán giúp tăng tốc độ cách ly và giải mã phần mềm độc hại lên gấp 5 lần. Nghiên cứu khẳng định hiệu năng vượt trội của giải pháp bảo mật dựa trên \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tính toán phân tán\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":76,"meta":35},{"id":77,"title":78,"description":79,"content":80,"term":81,"englishTitle":82,"synonyms":83,"definition":87,"discipline":88,"references":89,"faqs":110,"createUser":120,"publishUser":35,"keywords":123,"keywordCount":129,"enrichTopicLink":17,"status":130,"createTime":131,"updateTime":132,"publishTime":35,"linkEnrichedTime":133,"publicationScanTime":134,"contentErrorMessage":35,"viewCount":135,"relateTopics":136},"tính toán phân tán","Tính toán phân tán là gì? Kiến trúc hệ thống, đồng hồ Lamport và định lý CAP","Tính toán phân tán là mô hình liên kết nhiều máy tính độc lập qua mạng truyền thông để cùng xử lý tác vụ, tăng cường độ tin cậy và khả năng mở rộng ngang.","\u003Cp>\u003Cstrong>Tính toán phân tán\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>distributed computing\u003C\u002Fem>) là mô hình khoa học máy tính nghiên cứu và triển khai các hệ thống bao gồm nhiều máy tính tự trị (gọi là các nút - nodes) giao tiếp với nhau thông qua mạng máy tính để cùng thực hiện các tác vụ tính toán phức tạp. Hệ thống phân tán giúp chuyển đổi các cụm máy chủ phổ thông thành một tài nguyên tính toán thống nhất có hiệu năng vượt trội và tính sẵn sàng cao (Lamport, 1978; Dean &amp; Ghemawat, 2008).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các thách thức cốt lõi trong hệ thống phân tán\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khác với hệ thống đơn máy tính tập trung, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20th%E1%BB%91ng%20ph%C3%A2n%20t%C3%A1n%22%7D}} phải đối mặt với các đặc tính phức tạp:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Không có đồng hồ vật lý chung (Lack of global clock):\u003C\u002Fstrong> Mỗi nút mạng có {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BB%99%20dao%20%C4%91%E1%BB%99ng%22%7D}} thạch anh riêng với độ trôi dạt thời gian khác nhau, khiến việc xác định trật tự thời gian tuyệt đối của các sự kiện trở nên không khả thi.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Không có bộ nhớ dùng chung (No shared memory):\u003C\u002Fstrong> Mọi sự chia sẻ trạng thái và phối hợp hoạt động đều phải thông qua giao thức truyền thông điệp (message passing) qua mạng bất đồng bộ.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Sự cố độc lập từng phần (Partial failure):\u003C\u002Fstrong> Một số nút hoặc đường truyền mạng có thể bị gián đoạn bất cứ lúc nào trong khi các phần còn lại của hệ thống vẫn tiếp tục vận hành.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Đồng hồ logic Lamport và trật tự sự kiện\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong công trình kinh điển năm 1978, Leslie Lamport đã định nghĩa quan hệ \u003Cem>\"xảy ra trước\"\u003C\u002Fem> (ký hiệu \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\to\u003C\u002Fscript>) để thiết lập trật tự thời gian bộ phận trong hệ phân tán (Lamport, 1978):\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n\u003Cli>Nếu sự kiện \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">a\u003C\u002Fscript> và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">b\u003C\u002Fscript> diễn ra trên cùng một tiến trình và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">a\u003C\u002Fscript> xảy ra trước \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">b\u003C\u002Fscript>, thì \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">a \\to b\u003C\u002Fscript>.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Nếu \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">a\u003C\u002Fscript> là sự kiện gửi thông điệp và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">b\u003C\u002Fscript> là sự kiện nhận thông điệp tương ứng, thì \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">a \\to b\u003C\u002Fscript>.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Nếu \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">a \\to b\u003C\u002Fscript> và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">b \\to c\u003C\u002Fscript>, thì \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">a \\to c\u003C\u002Fscript> (tính chất bắc cầu).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Mỗi nút mạng duy trì một bộ đếm nguyên dương tự tăng gọi là \u003Cstrong>đồng hồ logic Lamport\u003C\u002Fstrong> để gán nhãn thời gian cho mọi sự kiện.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Ch2>Định lý CAP và đánh đổi kiến trúc\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Định lý CAP do Eric Brewer đề xuất và được chứng minh hình thức bởi Seth Gilbert và Nancy Lynch (Gilbert &amp; Lynch, 2002) chỉ ra rằng một hệ thống phân tán không thể đồng thời đạt được cả ba thuộc tính:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Thuộc tính CAP\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Định nghĩa kỹ thuật\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Sự đánh đổi trong thực tế\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Nhất quán (Consistency)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Mọi thao tác đọc đều nhận được dữ liệu được ghi mới nhất hoặc trả về lỗi.\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Khi có phân vùng mạng, hệ thống phải từ chối một số yêu cầu ghi để đảm bảo tất cả các nút luôn có dữ liệu đồng nhất (Hệ thống CP).\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Khả dụng (Availability)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Mọi nút mạng không gặp sự cố đều trả về phản hồi thành công mà không đảm bảo dữ liệu mới nhất.\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Khi có phân vùng mạng, hệ thống chấp nhận trả về dữ liệu cũ tạm thời để đảm bảo dịch vụ không bị gián đoạn (Hệ thống AP).\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Chịu phân vùng mạng (Partition Tolerance)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hệ thống tiếp tục hoạt động bất chấp việc các thông điệp mạng bị trễ hoặc thất lạc giữa các cụm máy.\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Vì sự cố mạng vật lý là điều tất yếu trong thực tế, các kiến trúc sư phần mềm buộc phải lựa chọn giữa {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%ADnh%20nh%E1%BA%A5t%20qu%C3%A1n%22%7D}} (CP) hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%ADnh%20kh%E1%BA%A3%20d%E1%BB%A5ng%22%7D}} (AP).\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Mô hình tính toán phân tán hiện đại\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sự phát triển của tính toán phân tán đã định hình hạ tầng Internet toàn cầu:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Khung {{topic|%7B%22topic%22%3A%22x%E1%BB%AD%20l%C3%BD%20d%E1%BB%AF%20li%E1%BB%87u%22%7D}} lớn (MapReduce, Apache Spark):\u003C\u002Fstrong> Phân chia dữ liệu thành các khối nhỏ và phân phối tác vụ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%ADnh%20to%C3%A1n%20song%20song%22%7D}} đến hàng ngàn máy chủ chứa dữ liệu (Dean &amp; Ghemawat, 2008).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Cơ sở dữ liệu phân tán (NoSQL, NewSQL):\u003C\u002Fstrong> Áp dụng các mô hình nhất quán linh hoạt (nhất quán cuối cùng - Eventual Consistency) và thuật toán đồng thuận Paxos\u002FRaft để lưu trữ phân tán.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Điện toán đám mây và kiến trúc Microservices:\u003C\u002Fstrong> Tách biệt ứng dụng nguyên khối thành các dịch vụ độc lập triển khai trên các container phân tán, cho phép mở rộng quy mô linh hoạt theo nhu cầu tải.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Tính toán phân tán","distributed computing",[84,85,86],"hệ thống phân tán","distributed systems","xử lý phân tán","Tính toán phân tán là mô hình tính toán trong đó nhiều hệ thống máy tính độc lập (các nút mạng) kết nối thông qua mạng truyền thông và phối hợp hoạt động bằng cách truyền thông điệp, xuất hiện trước người dùng như một hệ thống đồng nhất duy nhất.","ENGINEERING_TECHNOLOGY",[90,97,104],{"citationText":91,"title":92,"authors":93,"source":94,"year":95,"doi":96,"url":35},"Lamport, L. (1978). Time, clocks, and the ordering of events in a distributed system. Communications of the ACM, 21(7), 558-565.","Time, clocks, and the ordering of events in a distributed system","Lamport, L.","Communications of the ACM",1978,"10.1145\u002F359545.359563",{"citationText":98,"title":99,"authors":100,"source":101,"year":102,"doi":103,"url":35},"Gilbert, S., & Lynch, N. (2002). Brewer's conjecture and the feasibility of consistent, available, partition-tolerant web services. ACM SIGACT News, 33(2), 51-59.","Brewer's conjecture and the feasibility of consistent, available, partition-tolerant web services","Gilbert, S., Lynch, N.","ACM SIGACT News",2002,"10.1145\u002F564585.564601",{"citationText":105,"title":106,"authors":107,"source":94,"year":108,"doi":109,"url":35},"Dean, J., & Ghemawat, S. (2008). MapReduce: simplified data processing on large clusters. Communications of the ACM, 51(1), 107-113.","MapReduce: simplified data processing on large clusters","Dean, J., Ghemawat, S.",2008,"10.1145\u002F1327452.1327492",[111,114,117],{"question":112,"answer":113},"Định lý CAP phát biểu điều gì đối với thiết kế hệ thống phân tán?","Định lý CAP (chứng minh bởi Seth Gilbert và Nancy Lynch) khẳng định rằng một hệ thống phân tán chia sẻ dữ liệu chỉ có thể đảm bảo đồng thời tối đa hai trong ba thuộc tính: Tính nhất quán (Consistency), Tính khả dụng (Availability), và Khả năng chịu lỗi phân vùng mạng (Partition tolerance). Vì phân vùng mạng luôn có thể xảy ra, hệ thống thực tế phải lựa chọn giữa CP (ưu tiên nhất quán) hoặc AP (ưu tiên khả dụng).",{"question":115,"answer":116},"Khái niệm đồng hồ logic Lamport giải quyết bài toán gì trong hệ phân tán?","Do các máy tính phân tán không có đồng hồ vật lý đồng bộ tuyệt đối và không có bộ nhớ dùng chung, Leslie Lamport đã đề xuất quan hệ 'xảy ra trước' (happened-before relation) và đồng hồ logic Lamport để thiết lập thứ tự thời gian từng phần chuẩn xác giữa các sự kiện thông qua trao đổi thông điệp.",{"question":118,"answer":119},"Mô hình lập trình MapReduce tối ưu hóa xử lý dữ liệu lớn như thế nào?","MapReduce chia bài toán xử lý dữ liệu lớn thành hai pha: Pha Map thực hiện ánh xạ và lọc dữ liệu song song trên các nút cục bộ chứa dữ liệu (data locality), và pha Reduce tổng hợp dữ liệu đầu ra, tự động xử lý cân bằng tải và chịu lỗi khi có máy chủ gặp sự cố.",{"id":30,"researcherId":35,"name":121,"imageUrl":122},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[84,124,125,126,127,128],"bộ dao động","tính nhất quán","tính khả dụng","xử lý dữ liệu","tính toán song song",6,"PUBLISHED","2025-01-03T14:53:40.538+00:00","2026-09-03T02:10:40.934+00:00","2026-09-03T02:10:40.453+00:00","2026-09-03T01:23:03.636+00:00",566,[137,140,143,146,149,152,155,158,161,164],{"id":138,"title":139,"term":138,"englishTitle":35,"definition":35,"discipline":35,"disciplineCode":35,"disciplineLabel":35,"disciplineColor":35,"disciplineIcon":35},"arima","Arima là gì? Các công bố khoa học về Arima",{"id":141,"title":142,"term":141,"englishTitle":35,"definition":35,"discipline":35,"disciplineCode":35,"disciplineLabel":35,"disciplineColor":35,"disciplineIcon":35},"thu thập thông tin","Thu thập thông tin là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":144,"title":145,"term":144,"englishTitle":35,"definition":35,"discipline":35,"disciplineCode":35,"disciplineLabel":35,"disciplineColor":35,"disciplineIcon":35},"phương pháp luận","Phương pháp luận là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":147,"title":148,"term":147,"englishTitle":35,"definition":35,"discipline":35,"disciplineCode":35,"disciplineLabel":35,"disciplineColor":35,"disciplineIcon":35},"năng lực nghiên cứu khoa học","Năng lực nghiên cứu khoa học là gì? Các bài báo phân tích",{"id":150,"title":151,"term":150,"englishTitle":35,"definition":35,"discipline":35,"disciplineCode":35,"disciplineLabel":35,"disciplineColor":35,"disciplineIcon":35},"độ tin cậy","Độ tin cậy là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":153,"title":154,"term":153,"englishTitle":35,"definition":35,"discipline":35,"disciplineCode":35,"disciplineLabel":35,"disciplineColor":35,"disciplineIcon":35},"google earth engine","Google earth engine là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":156,"title":157,"term":156,"englishTitle":35,"definition":35,"discipline":35,"disciplineCode":35,"disciplineLabel":35,"disciplineColor":35,"disciplineIcon":35},"không gian mạng","Không gian mạng là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":159,"title":160,"term":159,"englishTitle":35,"definition":35,"discipline":35,"disciplineCode":35,"disciplineLabel":35,"disciplineColor":35,"disciplineIcon":35},"nghiên cứu đoàn hệ hồi cứu","Nghiên cứu đoàn hệ hồi cứu là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":162,"title":163,"term":162,"englishTitle":35,"definition":35,"discipline":35,"disciplineCode":35,"disciplineLabel":35,"disciplineColor":35,"disciplineIcon":35},"phân tích meta","Phân tích meta là gì? Các nghiên cứu về Phân tích meta",{"id":165,"title":166,"term":165,"englishTitle":35,"definition":35,"discipline":35,"disciplineCode":35,"disciplineLabel":35,"disciplineColor":35,"disciplineIcon":35},"1h nmr","1h nmr là gì? Các công bố khoa học về 1h nmr"]