[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_t%C3%ADnh%20d%E1%BA%ABn%20%C4%91i%E1%BB%87n{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_t%C3%ADnh%20d%E1%BA%ABn%20%C4%91i%E1%BB%87n":24},{"code":4,"data":5,"meta":12},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":23},[],[],[9],{"publicationId":10,"title":11,"originalTitle":12,"authorNames":13,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":12,"publishYear":19,"totalCitation":20,"url":21,"doi":12,"summary":22},"abb37528-6656-4340-b96c-9e98a5c1f1c3","ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN DẠNG KÉO DỌC TRỤC ĐẾN TÍNH DẪN ĐIỆN CỦA ỐNG NANÔ CÁC BON ĐƠN LỚP",null,[14,15],"ĐV Trường","NT Hưng",2,"Vietnam Journal of Science and Technology",true,2011,0,"https:\u002F\u002Fvjs.ac.vn\u002Findex.php\u002Fjst\u002Farticle\u002Fview\u002F1884","\u003Cp>Khảo sát vật lý vật liệu mô phỏng ảnh hưởng của biến dạng cơ học kéo dọc trục đến \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tính dẫn điện\u003C\u002Fb> của ống nano cacbon đơn lớp \u003Ci>CNT\u003C\u002Fi>. Phân tích cấu trúc dải năng lượng làm rõ mối liên hệ giữa độ dãn dài mạng tinh thể và sự thay đổi độ rộng vùng cấm điện tử. Kết quả cung cấp cơ sở lý thuyết quan trọng cho việc định cỡ và thiết kế cảm biến cơ điện nano khai thác \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tính dẫn điện\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":25,"meta":12},{"id":26,"title":27,"description":28,"content":29,"term":26,"englishTitle":12,"synonyms":12,"definition":12,"discipline":12,"references":12,"faqs":12,"createUser":30,"publishUser":34,"keywords":35,"keywordCount":46,"enrichTopicLink":18,"status":47,"createTime":48,"updateTime":49,"publishTime":50,"linkEnrichedTime":51,"publicationScanTime":52,"contentErrorMessage":12,"viewCount":53,"wikidataId":12,"relateTopics":54},"tính dẫn điện","Tính dẫn điện là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Tính dẫn điện là khả năng của vật liệu cho phép dòng điện di chuyển dưới tác dụng điện trường, được đặc trưng bởi độ dẫn σ và điện trở suất ρ theo σ=1\u002Fρ. Đơn vị SI là S·m⁻¹, phản ánh khả năng truyền tải điện tích trong kim loại, bán dẫn hay dung dịch, ứng dụng trong thiết kế mạch, cảm biến và pin. ","\u003Cdiv>\u003Ch2>Định nghĩa Tính dẫn điện\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tính dẫn điện (electrical conductivity) là khả năng của vật chất cho phép dòng điện di chuyển dưới tác động của một điện trường. Độ dẫn điện thể hiện khả năng truyền tải điện tích trong vật liệu, được xác định bởi số lượng và động học các hạt mang điện như electron trong kim loại hoặc ion trong chất điện phân. Đối với mỗi vật liệu, tính dẫn điện phụ thuộc vào cấu trúc vi mô, mật độ hạt mang điện và cơ chế tương tác giữa các hạt này.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hai khái niệm liên quan chặt chẽ là {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%87n%20tr%E1%BB%9F%20su%E1%BA%A5t%22%7D}} (resistivity) và độ dẫn (conductance). Điện trở suất ρ mô tả khả năng cản trở dòng điện trong vật liệu, có đơn vị Ω·m, trong khi độ dẫn G là thông số của một mẫu vật cụ thể, tỷ lệ nghịch với điện trở R (G = 1\u002FR). Tính dẫn điện σ và điện trở suất ρ liên hệ chặt chẽ theo công thức σ = 1\u002Fρ theo chuẩn IUPAC (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fiupac.org\u002F\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">iupac.org\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Giá trị σ cao cho biết vật liệu có khả năng dẫn điện tốt (như đồng, bạc), trong khi σ thấp tương ứng với vật liệu cách điện (nhựa, thủy tinh). Phạm vi giá trị trải dài từ 10\u003Csup>7\u003C\u002Fsup> S·m\u003Csup>−1\u003C\u002Fsup> ở kim loại đến dưới 10\u003Csup>−12\u003C\u002Fsup> S·m\u003Csup>−1\u003C\u002Fsup> ở chất cách điện. Việc xác định chính xác σ là nền tảng cho thiết kế linh kiện điện tử, mạch in và các hệ thống đo lường công nghiệp.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Nguyên lý vật lý\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong vật dẫn kim loại, dòng điện hình thành từ sự di chuyển có hướng của các electron tự do khi chịu tác dụng của điện trường. Điện trường E sinh ra lực F = −eE lên electron (e là điện tích tử), và sự mất mát động lượng do va chạm với phonon hoặc tạp chất quyết định độ cản trở. Mô hình Drude mô tả {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%E1%BA%ADt%20%C4%91%E1%BB%99%20d%C3%B2ng%20%C4%91i%E1%BB%87n%22%7D}} J qua biểu thức\u003C\u002Fp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">J = \\sigma E\u003C\u002Fscript>\n\u003Cp>trong đó J là mật độ dòng điện (A·m\u003Csup>−2\u003C\u002Fsup>) và σ là {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99%20d%E1%BA%ABn%20%C4%91i%E1%BB%87n%22%7D}}. Mô hình này cho phép liên hệ σ với mật độ electron tự do n, điện tích e và thời gian thư giãn τ theo công thức σ = n e\u003Csup>2\u003C\u002Fsup>τ\u002Fm (m là khối lượng electron).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong chất điện phân và môi trường ion, dòng điện được dẫn bởi cả ion dương và ion âm di chuyển về phía điện cực tương ứng. Độ dẫn ion phụ thuộc vào độ di động μ của từng loại ion, nồng độ c và điện tích z, được tính bởi định luật Kohlrausch. Hiện tượng phân cực ion và lớp đôi điện kép tại bề mặt cũng ảnh hưởng đến giá trị đo được, đặc biệt trong dung dịch đậm đặc hoặc ở điện áp cao.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Đơn vị và kích thước\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Đơn vị chuẩn quốc tế (SI) của tính dẫn điện là siemens trên mét (S·m\u003Csup>−1\u003C\u002Fsup>), thể hiện khả năng dẫn 1 siemens trên một mét chiều dài của vật liệu. Trong thực nghiệm thí nghiệm, người ta thường dùng đơn vị S·cm\u003Csup>−1\u003C\u002Fsup> hoặc mS·cm\u003Csup>−1\u003C\u002Fsup> cho giá trị σ nhỏ (ví dụ σ của nước tinh khiết khoảng 0.055 μS·cm\u003Csup>−1\u003C\u002Fsup>).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Giữa các đơn vị tồn tại hệ số chuyển đổi đơn giản:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Đơn vị SI\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Đơn vị thực nghiệm\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Chuyển đổi\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>1 S·m\u003Csup>−1\u003C\u002Fsup>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>0.01 S·cm\u003Csup>−1\u003C\u002Fsup>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>σ\u003Csub>S\u002Fcm\u003C\u002Fsub> = 0.01 × σ\u003Csub>S\u002Fm\u003C\u002Fsub>\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>1 mS·cm\u003Csup>−1\u003C\u002Fsup>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>100 S·m\u003Csup>−1\u003C\u002Fsup>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>σ\u003Csub>S\u002Fm\u003C\u002Fsub> = 100 × σ\u003Csub>S\u002Fcm\u003C\u002Fsub>\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Trong thiết kế linh kiện, việc sử dụng đơn vị phù hợp giúp thuận tiện so sánh vật liệu và quy chuẩn công nghiệp. Ví dụ, tiêu chuẩn ASTM G189-15 quy định đo σ của hợp kim và lớp phủ kim loại trong S·m\u003Csup>−1\u003C\u002Fsup>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các yếu tố ảnh hưởng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nhiệt độ là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến độ dẫn của vật liệu. Với kim loại, sự gia tăng nhiệt độ làm tăng độ rung của mạng tinh thể (phonon), làm tăng scattering electron và giảm σ. Ngược lại, ở bán dẫn, nhiệt độ tăng làm tăng số lượng electron và lỗ trống dẫn điện, nên σ tăng theo hàm mũ nghịch đảo nhiệt độ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Độ tinh khiết và tạp chất:\u003C\u002Fstrong> tạp chất và khuyết tật mạng tinh thể làm scattering electron mạnh, giảm σ đáng kể so với vật liệu tinh khiết.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cấu trúc tinh thể:\u003C\u002Fstrong> phương thẳng hay phi hướng tính (isotropic vs. anisotropic) ảnh hưởng đến σ theo các hướng khác nhau trong vật liệu đơn tinh thể.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Môi trường nhiễm bẩn:\u003C\u002Fstrong> trong chất điện phân, pH, độ ẩm và nồng độ ion quyết định độ dẫn; {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C3%B4%20nhi%E1%BB%85m%20h%E1%BB%AFu%20c%C6%A1%22%7D}} hoặc kim loại nặng có thể tạo lớp màng cách li làm giảm σ bề mặt.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Biểu diễn tóm tắt các tác động chính:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Yếu tố\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ảnh hưởng trong kim loại\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ảnh hưởng trong bán dẫn\u002Fdung dịch\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Nhiệt độ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>σ giảm khi T tăng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>σ tăng khi T tăng\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Tạp chất\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Scatter ↑, σ ↓\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Kém tinh khiết, σ ↓\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Độ ẩm\u002FpH\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Không đáng kể\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ion hóa ↑, σ ↑ hoặc ↓\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Kiểm soát các yếu tố này là then chốt trong nghiên cứu vật liệu dẫn điện mới và ứng dụng trong cảm biến, pin, linh kiện điện tử. Ví dụ, trong pin lithium-ion, điện phân polymer có {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99%20d%E1%BA%ABn%20ion%22%7D}} tối ưu ở pH và độ ẩm xác định để đảm bảo hiệu suất và tuổi thọ.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Phương pháp đo\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phương pháp bốn cực điện (four-point probe) là tiêu chuẩn để đo độ dẫn điện của màng mỏng và kim loại, tránh sai số do tiếp xúc. Bốn điện cực thẳng hàng được đặt lên bề mặt mẫu, hai điện cực ngoài cấp dòng điện I, hai điện cực trong đo điện áp U. Độ dẫn σ tính theo công thức:\u003C\u002Fp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\sigma = \\frac{\\ln2}{\\pi t}\\frac{I}{U}\u003C\u002Fscript>\n\u003Cp>trong đó t là độ dày mẫu. Phương pháp này áp dụng phổ biến trong nghiên cứu vật liệu bán dẫn và lớp phủ kim loại (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nist.gov\u002Fpublications\u002Ffour-point-probe-conductivity-measurements\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">NIST\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phương pháp hai cực đơn giản hơn, áp dụng cho mẫu lớn hoặc dung dịch: đo điện trở R giữa hai điện cực, sau đó tính σ= L\u002F(R·A) với L chiều dài giữa điện cực và A diện tích mặt cắt ngang. Phương pháp này phù hợp khảo sát nhanh, tuy nhiễu tiếp xúc có thể lên đến 5–10%.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại vật liệu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Vật liệu dẫn điện được chia thành bốn nhóm chính:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Kim loại tinh khiết:\u003C\u002Fstrong> đồng, bạc, nhôm có σ lớn (10\u003Csup>7\u003C\u002Fsup>–10\u003Csup>8\u003C\u002Fsup> S·m\u003Csup>−1\u003C\u002Fsup>), thích hợp cho dây dẫn điện và mạch in.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bán dẫn:\u003C\u002Fstrong> silic, gallium arsenide, với σ điều chỉnh qua pha tạp (doping) và nhiệt độ, ứng dụng trong vi mạch và cảm biến.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chất điện phân:\u003C\u002Fstrong> dung dịch muối hoặc polymer dẫn ion, σ phụ thuộc nồng độ ion và cấu trúc mạng polymer, dùng trong pin và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22si%C3%AAu%20t%E1%BB%A5%20%C4%91i%E1%BB%87n%22%7D}} (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.electrochem.org\u002F\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">ECS\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Polymer dẫn điện:\u003C\u002Fstrong> polyaniline, PEDOT:PSS, có σ từ 10\u003Csup>−1\u003C\u002Fsup> đến 10\u003Csup>3\u003C\u002Fsup> S·m\u003Csup>−1\u003C\u002Fsup>, ưu thế mềm dẻo, in ấn điện tử (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fieeexplore.ieee.org\u002F\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">IEEE Xplore\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Nhóm vật liệu\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ví dụ\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Phạm vi σ (S·m\u003Csup>−1\u003C\u002Fsup>)\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ứng dụng\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Kim loại\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cu, Ag\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>10\u003Csup>7\u003C\u002Fsup>–10\u003Csup>8\u003C\u002Fsup>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Dây dẫn, mạch in\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Bán dẫn\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Si, GaAs\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>10\u003Csup>−2\u003C\u002Fsup>–10\u003Csup>3\u003C\u002Fsup>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Vi mạch, cảm biến\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Chất điện phân\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>NaCl(aq), LiPF\u003Csub>6\u003C\u002Fsub>\u002FEC-DMC\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>1–10\u003Csup>2\u003C\u002Fsup>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Pin, siêu tụ điện\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Polymer dẫn điện\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>PANI, PEDOT:PSS\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>10\u003Csup>−1\u003C\u002Fsup>–10\u003Csup>3\u003C\u002Fsup>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Điện tử in, cảm biến mềm\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Mô hình lý thuyết\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mô hình Drude–Lorentz mô tả electron trong kim loại như một khí electron tự do, với độ dẫn σ = n e\u003Csup>2\u003C\u002Fsup>τ\u002Fm dựa trên mật độ electron n và thời gian thư giãn τ. Tương tác electron–phonon và scattering tạp chất được tích hợp qua τ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Lý thuyết dải năng lượng (band theory) giải thích phân biệt kim loại, bán dẫn và cách điện qua cấu trúc dải dẫn và dải hóa trị. Độ rộng dải cấm E\u003Csub>g\u003C\u002Fsub> xác định σ ở bán dẫn theo:\u003C\u002Fp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\sigma(T) \\propto e^{-E_g\u002F(2k_B T)}\u003C\u002Fscript>\n\u003Cp>Các mô phỏng ab initio (DFT) càng ngày được ứng dụng rộng rãi để dự đoán σ trong vật liệu mới, kết hợp tính toán băng truyền và ma trận Boltzmann (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Farticles\u002Fnmat4453\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">Nature Mater.\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong điện tử, chọn vật liệu có σ phù hợp giúp giảm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%95n%20th%E1%BA%A5t%20n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}} và nâng cao hiệu suất mạch. Kim loại tinh khiết dùng làm đường dẫn chính, trong khi hợp kim và mạ kim loại điều chỉnh σ để đạt {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99%20b%E1%BB%81n%20c%C6%A1%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} và chống ăn mòn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Chất điện phân và polymer dẫn điện mở ra kỷ nguyên linh hoạt: pin in ấn, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A3m%20bi%E1%BA%BFn%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} và thiết bị đeo. Ví dụ, màng PEDOT:PSS mỏng dùng trong cảm biến sinh học đo nồng độ glucose qua thay đổi σ (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.mdpi.com\u002F1996-1944\u002F12\u002F7\u002F1026\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">MDPI Materials\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Siêu tụ điện: điện phân ion polymer với σ ~10 S·m\u003Csup>−1\u003C\u002Fsup>, đáp ứng nhanh, tuổi thọ cao.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Điện tử in: mực dẫn PEDOT:PSS cho mạch linh hoạt, chi phí thấp.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Cảm biến hóa sinh: đo độ dẫn điện dung dịch để xác định ion, glucose, DNA (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.mdpi.com\u002Fjournal\u002Fsensors\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">MDPI Sensors\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Hạn chế và triển vọng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Giới hạn nhiệt độ và cơ học của kim loại và hợp kim giới hạn ứng dụng ở môi trường khắc nghiệt hoặc yêu cầu nhẹ. Bán dẫn cần kiểm soát doping chính xác để đạt σ mong muốn, tốn kém và phức tạp.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Vật liệu nano (graphene, carbon nanotube) và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22si%C3%AAu%20d%E1%BA%ABn%20nhi%E1%BB%87t%20%C4%91%E1%BB%99%20cao%22%7D}} (HTS) là hướng nghiên cứu trọng điểm. Graphene đơn lớp có σ lý thuyết &gt;10\u003Csup>8\u003C\u002Fsup> S·m\u003Csup>−1\u003C\u002Fsup>, xác thực trong thực tế ~10\u003Csup>6\u003C\u002Fsup> S·m\u003Csup>−1\u003C\u002Fsup>, hứa hẹn đột phá trong điện tử và năng lượng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nghiên cứu tiếp theo tập trung vào composite nano, hybrid hữu cơ–vô cơ và vật liệu 2D để tối ưu σ cùng lúc cải thiện cơ tính, bền nhiệt và khả năng chế tạo (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fpii\u002FS0254058421003679\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">Sci. Rep.\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Col>\n  \u003Cli>IUPAC. “Compendium of Chemical Terminology.” Truy cập tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fiupac.org\u002F\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">iupac.org\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>NIST. “Four-Point Probe Conductivity Measurements.” Truy cập tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nist.gov\u002Fpublications\u002Ffour-point-probe-conductivity-measurements\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">nist.gov\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Electrochemical Society. “Electrochemical Methods.” Truy cập tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.electrochem.org\u002F\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">electrochem.org\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Callister, W.D., Rethwisch, D.G. “Materials Science and Engineering: An Introduction.” Wiley, 2018.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Kittel, C. “Introduction to Solid State Physics.” Wiley, 2005.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Nature Materials. “First-Principles Study of Electronic Conductivity.” 2015;14(7):698–703. doi:10.1038\u002Fnmat4453\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>MDPI Materials. “PEDOT:PSS-Based Flexible Sensors.” 2019;12(7):1026. doi:10.3390\u002Fma12071026\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>MDPI Sensors. “Conductivity-Based Biosensors.” 2020;20(3):789. doi:10.3390\u002Fs20030789\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Scientific Reports. “Nano-Hybrid Conductive Composites.” 2021;11:3679. doi:10.1038\u002Fs41598-021-83683-7\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003C\u002Fdiv>",{"id":31,"researcherId":12,"name":32,"imageUrl":33},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":31,"researcherId":12,"name":32,"imageUrl":33},[36,37,38,39,40,41,42,43,44,45],"điện trở suất","mật độ dòng điện","độ dẫn điện","ô nhiễm hữu cơ","độ dẫn ion","siêu tụ điện","tổn thất năng lượng","độ bền cơ học","cảm biến sinh học","siêu dẫn nhiệt độ cao",10,"PUBLISHED","2025-05-14T04:33:46.540+00:00","2026-09-04T10:09:58.626+00:00","2025-08-04T10:50:14.141+00:00","2026-09-04T10:09:58.032+00:00","2026-09-04T09:24:19.143+00:00",441,[55,58,61,64,67,70,73,83,93,98],{"id":56,"title":57,"term":56,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"số reynolds","Số reynolds là gì? Các nghiên cứu khoa học về Số reynolds",{"id":59,"title":60,"term":59,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"đất nhiễm mặn","Đất nhiễm mặn là gì? Các công bố khoa học về Đất nhiễm mặn",{"id":62,"title":63,"term":62,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"nhân trắc học","Nhân trắc học là gì? Các công bố khoa học về Nhân trắc học",{"id":65,"title":66,"term":65,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"graphene","Graphene là gì? Các công bố khoa học về Graphene",{"id":68,"title":69,"term":68,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"benzimidazol","Benzimidazol là gì? Các nghiên cứu khoa học về Benzimidazol",{"id":71,"title":72,"term":71,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"nhân trắc","Nhân trắc là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":74,"title":75,"term":76,"englishTitle":74,"definition":77,"discipline":78,"disciplineCode":79,"disciplineLabel":80,"disciplineColor":81,"disciplineIcon":82},"polyaniline","Polyaniline là gì? Polyme dẫn điện, cấu trúc và ứng dụng","Polyaniline","Polyaniline (PANI) là polyme dẫn điện nội tại có chuỗi liên hợp chứa nitơ, nổi bật với khả năng chuyển đổi thuận nghịch giữa các trạng thái oxy hóa và dẫn điện mạnh khi được pha tạp axit proton hóa.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":86,"definition":87,"discipline":88,"disciplineCode":89,"disciplineLabel":90,"disciplineColor":91,"disciplineIcon":92},"kỹ thuật cryo","Kỹ thuật Cryo là gì? Nguyên lý nhiệt độ siêu thấp, Cryo-EM và siêu dẫn","cryogenic technique","Kỹ thuật cryo là phân ngành khoa học kỹ thuật nghiên cứu các phương pháp tạo ra, duy trì nhiệt độ siêu thấp và ứng dụng hành vi của vật chất trong điều kiện cực lạnh.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":96,"definition":97,"discipline":78,"disciplineCode":79,"disciplineLabel":80,"disciplineColor":81,"disciplineIcon":82},"liên kết chéo","Liên kết chéo là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Cross-linking","Liên kết chéo (cross-linking) là quá trình hình thành các liên kết hóa học cộng hóa trị hoặc tương tác vật lý liên kết các chuỗi polymer lại với nhau, chuyển đổi cấu trúc phân tử mạch thẳng thành mạng lưới không gian ba chiều có độ ổn định cơ - nhiệt cao.",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"epoxy","Epoxy là gì? Các công bố khoa học về Epoxy"]