[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_t%C3%ADnh%20ch%E1%BA%A5t%20v%E1%BA%ADt%20l%C3%BD{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_tính chất vật lý":53},{"code":4,"data":5,"meta":21},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":51,"vietnamLatest":52},[],[8,25,38],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"12e2e3c9-9c64-44c2-a8a6-2b3d015d9ad1","Hành Vi Cơ Học và Tính Chất Vật Lý của Hợp Kim Mg Nhị Phân Qua Y-doping: Nghiên Cứu Tĩnh Hóa Phân Tử","Mechanical Behavior and Physical Properties of Mg Binary Alloys via Y-doping: Molecular Dynamic Study",[13,14,15],"Feng Gao","Qi Yang","Jiguang Du",4,"Journal of Materials Engineering and Performance",false,"2023-02-28",2023,null,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs11665-022-07609-3","10.1007\u002Fs11665-022-07609-3","\u003Cp>\u003Cb>Mô phỏng động lực học phân tử\u003C\u002Fb> khảo sát ảnh hưởng của nồng độ và vị trí pha tạp nguyên tố yttrium \u003Ci>Y-doping\u003C\u002Fi> vào hợp kim ma-nhê nhị phân. Quá trình pha tạp cải thiện vượt bậc độ bền kéo, hạn chế sự trượt lệch mạng tinh thể và tối ưu hóa các \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tính chất vật lý\u003C\u002Fb> của hợp kim nhẹ. Nghiên cứu \u003Cb>mở ra hướng thiết kế hợp kim ma-nhê hiệu năng cao\u003C\u002Fb> cho ngành hàng không, dù ứng xử ở nhiệt độ cực hạn cần kiểm chứng thực nghiệm.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":28,"authorNames":29,"authorCount":32,"journalName":21,"vietnamJournal":18,"publishDate":33,"publishYear":34,"totalCitation":21,"url":35,"doi":36,"summary":37},"640dd595-7f4e-4088-a09c-b33b7c751f4e","Kiểm Soát Tính Chất Vật Liệu của Các Hydrogel Alginate Được Gắn Chéo Ion bằng Cách Thay Đổi Phân Bố Trọng Lượng Phân Tử","Controlling Material Properties of Ionically Cross-Linked Alginate Hydrogels by Varying Molecular Weight Distribution",[30,31],"Hyun-Joon Kong","David J. Mooney",2,"2011-03-17",2011,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1557\u002FPROC-711-GG5.7.1","10.1557\u002FPROC-711-GG5.7.1","\u003Cp>\u003Cb>Nghiên cứu cơ sinh học vật liệu\u003C\u002Fb> khảo sát các hydrogel \u003Ci>alginate\u003C\u002Fi> liên kết chéo ion ứng dụng trong kỹ thuật tái tạo mô và sụn khớp. Việc kiểm soát phân bố trọng lượng phân tử polymer quyết định trực tiếp độ đàn hồi, khả năng chịu lực và các \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tính chất vật lý\u003C\u002Fb> của khung giá đỡ sinh học. Công trình \u003Cb>cung cấp phương pháp thiết kế cấu trúc hydrogel theo yêu cầu cơ lý\u003C\u002Fb>, dù tốc độ thoái hóa sinh học in vivo cần được theo dõi dài hạn.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":39,"title":40,"originalTitle":41,"authorNames":42,"authorCount":32,"journalName":45,"vietnamJournal":18,"publishDate":46,"publishYear":47,"totalCitation":21,"url":48,"doi":49,"summary":50},"03bfe5ee-b422-4897-92cf-af4ceab6859f","Tính chất nhiệt vật lý của dung dịch acetone–bromua kẽm để sử dụng trong máy làm lạnh hấp thụ hoạt động ở nhiệt độ thấp","Thermo physical properties of acetone–zinc bromide for using in a low temperature driven absorption refrigeration machine",[43,44],"Salman Ajib","Ali Karno","Heat and Mass Transfer","2008-05-14",2008,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs00231-008-0409-1","10.1007\u002Fs00231-008-0409-1","\u003Cp>\u003Cb>Thực nghiệm nhiệt động học\u003C\u002Fb> đo đạc áp suất hơi, khối lượng riêng và độ nhớt của dung dịch hỗn hợp acetone–kẽm bromide ở dải nhiệt độ thấp. Các thông số nhiệt động xác định chính xác \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tính chất vật lý\u003C\u002Fb> và entanpy trộn phục vụ thiết kế máy làm lạnh hấp thụ tiết kiệm năng lượng. Tác giả \u003Cb>xác lập cơ sở dữ liệu nhiệt vật lý tin cậy\u003C\u002Fb> cho môi chất lạnh mới, song tính ăn mòn kim loại của muối bromide đòi hỏi vật liệu chế tạo đặc thù.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":54,"meta":21},{"id":55,"title":56,"description":57,"content":58,"term":55,"englishTitle":21,"synonyms":21,"definition":21,"discipline":21,"references":21,"faqs":21,"createUser":59,"publishUser":63,"keywords":67,"keywordCount":21,"enrichTopicLink":18,"status":68,"createTime":69,"updateTime":70,"publishTime":71,"linkEnrichedTime":21,"publicationScanTime":72,"contentErrorMessage":21,"viewCount":73,"relateTopics":74},"tính chất vật lý","Tính chất vật lý là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tính chất vật lý","Tính chất vật lý là những đặc trưng của vật chất có thể quan sát hoặc đo lường được mà không làm thay đổi cấu trúc hóa học hay bản chất của chất đó. Chúng bao gồm các đại lượng như khối lượng riêng, nhiệt độ, độ nhớt, chiết suất và độ dẫn điện, dùng để nhận diện và ứng dụng vật liệu trong khoa học và công nghiệp. ","\u003Cdiv>\u003Ch2>Định nghĩa tính chất vật lý\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Tính chất vật lý là những đặc trưng của một chất có thể quan sát hoặc đo lường được mà không làm thay đổi bản chất hóa học của chất đó. Đây là các đại lượng vật lý mô tả trạng thái, hình dạng, cấu trúc hoặc hành vi của vật chất trong điều kiện xác định. Tính chất vật lý không bao gồm bất kỳ thay đổi hóa học nào, nghĩa là cấu trúc phân tử của chất không bị thay đổi trong quá trình quan sát hay đo lường các tính chất này.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Theo \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nist.gov\u002F\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">Viện Tiêu chuẩn và Công nghệ Quốc gia Hoa Kỳ (NIST)\u003C\u002Fa>, tính chất vật lý là nền tảng để nhận diện và phân biệt giữa các chất, phục vụ mục đích nghiên cứu, sản xuất, và kiểm soát chất lượng vật liệu. Khác với tính chất hóa học, tính chất vật lý có thể được xác định thông qua các phương pháp đo lường không phá hủy, trong khi vẫn giữ nguyên bản chất hóa học của chất khảo sát.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Một số tính chất vật lý phổ biến bao gồm khối lượng riêng, điểm nóng chảy, điểm sôi, độ dẫn điện, độ nhớt, chiết suất, độ cứng, độ bền cơ học, và các đặc điểm cảm quan như màu sắc hoặc trạng thái vật lý (rắn, lỏng, khí). Các tính chất này đóng vai trò quan trọng trong cả nghiên cứu cơ bản lẫn ứng dụng công nghiệp.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại tính chất vật lý\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Tính chất vật lý được phân chia thành hai nhóm chính là tính chất cường độ và tính chất lượng độ. Tính chất cường độ (intensive properties) là những tính chất không phụ thuộc vào lượng chất có mặt. Ví dụ, nhiệt độ của một mẫu nước không thay đổi dù chia nhỏ mẫu ra nhiều phần. Các tính chất như mật độ, áp suất, điểm nóng chảy, và chiết suất là những ví dụ điển hình của nhóm này.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Tính chất lượng độ (extensive properties) thì ngược lại – chúng phụ thuộc vào khối lượng hoặc kích thước của hệ vật chất. Các đại lượng như khối lượng, thể tích, động năng, nhiệt lượng đều tăng theo quy mô của mẫu vật. Hai nhóm tính chất này thường được sử dụng phối hợp để mô tả toàn diện một hệ vật lý, đặc biệt trong nhiệt động học và vật lý vật liệu.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Bảng dưới đây tóm tắt sự khác biệt giữa hai loại tính chất:\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Loại tính chất\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ví dụ\u003C\u002Fth>\u003Cth>Phụ thuộc khối lượng?\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Cường độ\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Nhiệt độ, áp suất, mật độ\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Không\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Lượng độ\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Khối lượng, thể tích, năng lượng\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Có\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003Cp>Việc phân biệt giữa hai nhóm tính chất vật lý là cơ sở để xây dựng các định luật vật lý như định luật bảo toàn năng lượng, phương trình trạng thái và các mô hình vật liệu.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các đại lượng vật lý cơ bản\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Một số đại lượng vật lý được xem là nền tảng để mô tả trạng thái của chất trong vật lý, hóa học và kỹ thuật. Khối lượng riêng (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\rho = \\frac{m}{V}\u003C\u002Fscript>) là một trong những tính chất cơ bản, phản ánh mức độ tập trung khối lượng trong một đơn vị thể tích. Độ nhớt là tính chất mô tả khả năng cản trở dòng chảy của chất lỏng hoặc khí. Điểm nóng chảy, điểm sôi thể hiện sự chuyển pha giữa các trạng thái vật lý khác nhau.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Chiết suất (refractive index) là đại lượng thể hiện mức độ bẻ cong ánh sáng khi đi qua chất, thường dùng trong quang học và công nghiệp kính – nhựa. Độ dẫn điện và độ dẫn nhiệt mô tả khả năng dẫn dòng điện và truyền nhiệt trong chất rắn hoặc lỏng. Những tính chất này có thể xác định bằng thiết bị chuyên dụng dưới điều kiện tiêu chuẩn hoặc kiểm soát nghiêm ngặt.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Dưới đây là danh sách một số đại lượng vật lý cơ bản thường gặp:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Khối lượng riêng (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\rho\u003C\u002Fscript>): kg\u002Fm³\u003C\u002Fli>\u003Cli>Độ nhớt: Pa·s hoặc cP\u003C\u002Fli>\u003Cli>Điểm nóng chảy: °C hoặc K\u003C\u002Fli>\u003Cli>Chiết suất: không đơn vị, ký hiệu n\u003C\u002Fli>\u003Cli>Độ cứng: thang Mohs, Vickers, hoặc Brinell\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Những đại lượng này là dữ liệu không thể thiếu trong thiết kế kỹ thuật, phân tích vật liệu và sản xuất công nghiệp.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân biệt tính chất vật lý và tính chất hóa học\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Tính chất vật lý và tính chất hóa học là hai nhóm tính chất phân biệt rõ ràng trong khoa học vật liệu và hóa học. Tính chất vật lý là các đặc trưng không làm thay đổi cấu trúc phân tử hay nguyên tử của chất trong quá trình quan sát. Trái lại, tính chất hóa học chỉ biểu hiện khi chất tham gia vào một phản ứng, dẫn đến sự thay đổi về bản chất và cấu trúc phân tử của nó.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Ví dụ, nhiệt độ sôi của nước (100°C ở áp suất thường) là một tính chất vật lý, trong khi khả năng phản ứng của nước với kim loại kiềm để giải phóng hydro là một tính chất hóa học. Tính chất vật lý có thể đo lường trực tiếp hoặc gián tiếp mà không làm thay đổi chất ban đầu, còn tính chất hóa học chỉ biểu hiện qua phản ứng và tạo sản phẩm mới.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Bảng so sánh hai nhóm tính chất:\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Tiêu chí\u003C\u002Fth>\u003Cth>Tính chất vật lý\u003C\u002Fth>\u003Cth>Tính chất hóa học\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Bản chất\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Không làm thay đổi cấu trúc\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Làm thay đổi cấu trúc\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Ví dụ\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Điểm nóng chảy, màu sắc\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Khả năng cháy, phản ứng oxi hóa\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Phương pháp đo\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Quan sát hoặc đo trực tiếp\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Qua phản ứng hóa học\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003Cp>Việc phân biệt hai loại tính chất là nền tảng trong kiểm tra vật liệu, xác định độ tinh khiết, và đánh giá an toàn hóa chất trong phòng thí nghiệm cũng như trong ứng dụng công nghiệp.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Vai trò của tính chất vật lý trong nghiên cứu và công nghiệp\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Tính chất vật lý đóng vai trò thiết yếu trong việc nghiên cứu, phát triển và ứng dụng vật liệu trong khoa học và công nghiệp. Việc hiểu rõ các đặc tính vật lý của một chất cho phép các kỹ sư và nhà khoa học lựa chọn vật liệu phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, hiệu suất sử dụng và điều kiện môi trường cụ thể. Trong xây dựng, độ cứng và tính chịu nhiệt của vật liệu là các yếu tố bắt buộc phải đánh giá trước khi sử dụng. Trong kỹ thuật điện, tính dẫn điện và độ bền điện môi quyết định khả năng truyền tải và cách điện của dây dẫn hoặc linh kiện điện tử.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Trong ngành sản xuất công nghiệp, các tính chất như độ nhớt, khối lượng riêng và điểm chảy được dùng để thiết lập thông số quy trình. Chẳng hạn, trong ngành thực phẩm, độ nhớt của nguyên liệu lỏng quyết định tốc độ bơm và thời gian gia nhiệt. Trong ngành luyện kim, điểm nóng chảy và độ dẫn nhiệt là yếu tố chính trong thiết kế lò nung và kiểm soát chất lượng hợp kim.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Tính chất vật lý cũng là cơ sở để thiết lập tiêu chuẩn chất lượng và kiểm định sản phẩm. Việc đo lường đúng và chính xác các tính chất này giúp đảm bảo tính ổn định, an toàn và hiệu quả của quy trình sản xuất cũng như sản phẩm cuối cùng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các phương pháp đo tính chất vật lý\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Tùy thuộc vào loại tính chất cần đo, các phương pháp kỹ thuật sẽ khác nhau về nguyên lý, độ chính xác và thiết bị sử dụng. Việc đo đúng các tính chất vật lý đòi hỏi thiết bị chuyên dụng, điều kiện chuẩn hóa và hiểu biết sâu về nguyên lý vật lý liên quan. Một số phương pháp phổ biến được trình bày dưới đây:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Khối lượng riêng: sử dụng cân chính xác và bình chia độ để xác định khối lượng và thể tích\u003C\u002Fli>\u003Cli>Độ dẫn điện: đo điện trở suất bằng máy đo 4 điểm hoặc đo điện trở qua mẫu chuẩn\u003C\u002Fli>\u003Cli>Độ cứng: dùng thiết bị ép chuẩn như Rockwell, Brinell, Vickers để xác định độ sâu hoặc diện tích vết lõm\u003C\u002Fli>\u003Cli>Chiết suất: đo bằng khúc xạ kế (refractometer) với nguồn sáng chuẩn\u003C\u002Fli>\u003Cli>Độ nhớt: sử dụng máy đo lưu biến (rheometer) hoặc viscometer quay\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Bảng tổng hợp sau đây cho thấy một số phương pháp đo tương ứng với các tính chất:\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Tính chất\u003C\u002Fth>\u003Cth>Thiết bị\u003C\u002Fth>\u003Cth>Đơn vị\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Khối lượng riêng\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Bình tỉ trọng, cân điện tử\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>kg\u002Fm³\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Độ nhớt\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Viscometer\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Pa·s\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Độ cứng\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Máy thử độ cứng Vickers\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>HV\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Chiết suất\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Khúc xạ kế\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Không đơn vị\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Điện trở suất\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Four-point probe\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Ω·m\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Tính chất vật lý ở cấp độ vi mô\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Ở cấp độ nguyên tử và phân tử, tính chất vật lý được giải thích thông qua cấu trúc điện tử, hình học phân tử, và sự tương tác giữa các hạt cơ bản. Độ cứng của kim cương là kết quả của cấu trúc mạng tinh thể ba chiều bền vững với liên kết cộng hóa trị mạnh mẽ giữa các nguyên tử carbon. Tính dẫn điện của kim loại xuất phát từ sự có mặt của các electron tự do trong mạng lưới ion dương – đây là cơ sở của mô hình electron tự do trong vật lý chất rắn.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Các tính chất như bán kính nguyên tử, năng lượng ion hóa, độ âm điện và cấu trúc băng năng lượng là các đại lượng vật lý quan trọng trong vật lý nguyên tử và hóa học lượng tử. Mỗi nguyên tố có đặc điểm vật lý riêng biệt, liên quan đến cách phân bố electron và tương tác với trường điện từ hoặc hạt khác.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Ví dụ, bán dẫn như silicon có vùng cấm năng lượng hẹp (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">E_g \\approx 1.1 \\ \\text{eV}\u003C\u002Fscript>), cho phép điều chỉnh tính dẫn điện bằng cách pha tạp. Những tính chất này là nền tảng cho ngành công nghệ điện tử, laser, và vật liệu nano.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ảnh hưởng của điều kiện môi trường đến tính chất vật lý\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Tính chất vật lý của một chất có thể thay đổi theo điều kiện môi trường như nhiệt độ, áp suất, độ ẩm hoặc từ trường bên ngoài. Chẳng hạn, điểm nóng chảy và độ nhớt của hầu hết các chất lỏng đều thay đổi theo nhiệt độ. Trong khi đó, độ dẫn điện của vật liệu bán dẫn lại tăng lên khi nhiệt độ tăng, khác với vật liệu dẫn điện kim loại có xu hướng giảm dẫn điện trong điều kiện tương tự.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Phương trình Clausius-Clapeyron là một ví dụ mô tả sự phụ thuộc của áp suất hơi vào nhiệt độ, đặc biệt trong quá trình bay hơi:\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\ln P = -\\frac{\\Delta H_{vap}}{R} \\cdot \\frac{1}{T} + C\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\u003Cp>trong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">P\u003C\u002Fscript> là áp suất hơi, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">T\u003C\u002Fscript> là nhiệt độ tuyệt đối, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\Delta H_{vap}\u003C\u002Fscript> là enthalpy bay hơi, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">R\u003C\u002Fscript> là hằng số khí lý tưởng, và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C\u003C\u002Fscript> là hằng số thực nghiệm. Biểu thức này giúp dự đoán điều kiện nhiệt – áp tối ưu cho các quá trình chưng cất, cô đặc hoặc bảo quản chất bay hơi.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng tính chất vật lý trong đời sống\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Kiến thức về tính chất vật lý được ứng dụng rộng rãi trong thực tiễn đời sống và kỹ thuật. Trong y học, tính chất quang học của mô được sử dụng trong kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh (MRI, CT, siêu âm), điều trị bằng laser hoặc nhiệt. Trong ngành thực phẩm, việc kiểm soát độ nhớt, khối lượng riêng và nhiệt độ đông lạnh đảm bảo chất lượng bảo quản và vận chuyển sản phẩm.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Trong công nghệ năng lượng, các vật liệu cách nhiệt và dẫn nhiệt được lựa chọn dựa trên độ dẫn nhiệt và tính chịu nhiệt. Ngành hàng không sử dụng hợp kim có khối lượng riêng thấp nhưng độ bền cơ học cao. Trong đời sống hàng ngày, các vật liệu như kính chịu lực, gốm sứ cao cấp, nhựa chịu nhiệt được sản xuất dựa trên đặc điểm vật lý mong muốn.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Sự phát triển của công nghệ vật liệu mới (vật liệu thông minh, vật liệu nano, vật liệu composite) phần lớn dựa trên khả năng kiểm soát và tùy biến tính chất vật lý ở cấp độ nguyên tử, mở ra nhiều hướng ứng dụng đột phá.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\u003Col>\u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nist.gov\u002Fpml\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">NIST – Physical Measurement Laboratory\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.britannica.com\u002Fscience\u002Fphysical-property\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">Encyclopædia Britannica – Physical Property\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fpubchem.ncbi.nlm.nih.gov\u002F\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">PubChem – Chemical and Physical Properties Database\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Ftopics\u002Fchemistry\u002Fphysical-properties\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">ScienceDirect – Topics on Physical Properties\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.chemguide.co.uk\u002Fphysicalmenu.html\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">ChemGuide – Physical Chemistry Concepts\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.khanacademy.org\u002Fscience\u002Fphysics\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">Khan Academy – Physics\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.elsevier.com\u002Fbooks\u002Fphysical-properties-of-materials\u002Fkuhn\u002F978-0-12-823368-6\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">Elsevier – Physical Properties of Materials (Book)\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\u003C\u002Fol>\n\u003C\u002Fdiv>",{"id":60,"researcherId":21,"name":61,"imageUrl":62},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":64,"researcherId":21,"name":65,"imageUrl":66},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[55],"PUBLISHED","2025-04-17T12:13:26.123+00:00","2026-08-31T04:26:10.859+00:00","2025-09-05T17:39:19.601+00:00","2026-08-31T04:26:10.857+00:00",949,[75,78,81,84,87,90,93,96,99,102],{"id":76,"title":77,"term":76,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"vật liệu nano","Vật liệu nano là gì? Các công bố khoa học về Vật liệu nano",{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"dẫn xuất","Dẫn xuất là gì? Các nghiên cứu khoa học về Dẫn xuất",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"nano bạc","Nano bạc là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Nano bạc",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"mô phỏng động lực học phân tử","Mô phỏng động lực học phân tử là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"alginate","Alginate là gì? Các nghiên cứu khoa học về Alginate",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"xỉ lò cao nghiền mịn","Xỉ lò cao nghiền mịn là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"exciton","Exciton là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Exciton",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"độ brix","Độ brix là gì? Các bà báo nghiên cứu khoa học về Độ brix",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"ứng suất dư","Ứng suất dư là gì? Các nghiên cứu khoa học về Ứng suất dư",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"maltodextrin","Maltodextrin là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan"]