[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_t%C3%ADnh%20ch%E1%BA%A5t%20quang%20h%E1%BB%8Dc{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_tính chất quang học":36},{"code":4,"data":5,"meta":12},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":35},[],[],[9,23],{"publicationId":10,"title":11,"originalTitle":12,"authorNames":13,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":12,"publishYear":19,"totalCitation":20,"url":21,"doi":12,"summary":22},"48c6bbc7-d46c-4755-a826-e3ddd47d113f","ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ THIÊU KẾT LÊN TÍNH CHẤT CẤU TRÚC VÀ QUANG HỌC CỦA VẬT LIỆU K0, 5Na0, 5NbO3 DẠNG BỘT NANO ĐƯỢC CHẾ TẠO BẰNG PHƯƠNG PHÁP SOL-GEL",null,[14,15],"ĐỖLỆ QUYÊN","NTHẾ HƯNG",2,"Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải",true,2020,0,"https:\u002F\u002Fjmst.vimaru.edu.vn\u002Findex.php\u002Fjmst\u002Farticle\u002Fview\u002F130","\u003Cp>Nghiên cứu khoa học vật liệu khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ thiêu kết lên cấu trúc tinh thể perovskite và \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Tính chất quang học\u003C\u002Fb> của bột nano \u003Ci>K0,5Na0,5NbO3\u003C\u002Fi> chế tạo bằng phương pháp sol-gel. Phân tích quang phổ phản xạ khuếch tán xác định sự thay đổi độ rộng vùng cấm quang học từ 3,12 eV đến 3,25 eV khi tăng nhiệt độ nung. Kết quả cung cấp quy trình công nghệ tối ưu phục vụ phát triển vật liệu gốm áp điện và quang điện tử không chì thân thiện môi trường.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":24,"title":25,"originalTitle":12,"authorNames":26,"authorCount":30,"journalName":31,"vietnamJournal":18,"publishDate":12,"publishYear":32,"totalCitation":20,"url":33,"doi":12,"summary":34},"348ff85e-a1a3-4cdb-855c-c8c1ce291069","Tính chất điện tử và quang học của đơn lớp AlTe",[27,28,29],"HN Toàn","NQ Cường","DV Lữ",3,"Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Đại học Đà Nẵng",2021,"https:\u002F\u002Fjst-ud.vn\u002Fjst-ud\u002Farticle\u002Fview\u002F7588","\u003Cp>Tính toán từ nguyên lý ban đầu dựa trên lý thuyết phiếm hàm mật độ khảo sát cấu trúc điện tử và \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Tính chất quang học\u003C\u002Fb> của vật liệu bán dẫn hai chiều đơn lớp \u003Ci>AlTe\u003C\u002Fi>. Kết quả phổ hấp thụ quang học cho thấy hệ số hấp thụ ánh sáng đạt giá trị cao trong dải phổ khả kiến và tử ngoại gần. Công trình khẳng định tiềm năng to lớn của vật liệu nano hai chiều trong thiết kế linh kiện quang điện tử và pin quang điện thế hệ mới.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":37,"meta":12},{"id":38,"title":39,"description":40,"content":41,"term":42,"englishTitle":43,"synonyms":44,"definition":49,"discipline":50,"references":51,"faqs":79,"createUser":89,"publishUser":93,"keywords":97,"keywordCount":108,"enrichTopicLink":18,"status":109,"createTime":110,"updateTime":111,"publishTime":112,"linkEnrichedTime":113,"publicationScanTime":114,"contentErrorMessage":12,"viewCount":115,"relateTopics":116},"tính chất quang học","Tính chất quang học là gì? Cơ chế tương tác ánh sáng và vật liệu","Tính chất quang học mô tả phản ứng của vật liệu với bức xạ điện từ gồm khúc xạ, phản xạ, hấp thụ, truyền qua và tán xạ.","\u003Cp>Tính chất quang học (tiếng Anh: optical properties) là tập hợp các đặc tính vật lý mô tả cách thức một chất hoặc cấu trúc vật liệu phản ứng khi tương tác với bức xạ điện từ, đặc biệt trong dải bước sóng từ tử ngoại (UV), khả kiến (Visible) đến hồng ngoại (IR). Khi sóng ánh sáng truyền tới bề mặt tiếp giáp của một vật liệu, các hiện tượng phản xạ, khúc xạ, hấp thụ, truyền qua và tán xạ sẽ đồng thời diễn ra tùy thuộc vào cấu trúc vùng năng lượng điện tử và hằng số điện môi của môi trường. Bài viết này trình bày chiết suất phức, các định luật quang học cơ bản, phương pháp đồ thị Tauc xác định vùng cấm và kỹ thuật đo elip phân cực quang phổ.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Hàm điện môi, Chiết suất phức và Định luật Snell\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo Born và Wolf (1999) trong chuyên khảo \u003Cem>Principles of Optics\u003C\u002Fem>, phản ứng quang học vĩ mô tuyến tính của vật liệu {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BA%B3ng%20h%C6%B0%E1%BB%9Bng%22%7D}} được mô tả hoàn chỉnh qua chiết suất phức \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\tilde{n}\u003C\u002Fscript> và hàm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%87n%20m%C3%B4i%22%7D}} phức \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\u000barepsilon(\\omega)\u003C\u002Fscript>:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">\tilde{n} = n + i\\kappa\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">\u000barepsilon(\\omega) = \u000barepsilon_1 + i\u000barepsilon_2 = \tilde{n}^2 = (n^2 - \\kappa^2) + i(2n\\kappa)\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong đó, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">n\u003C\u002Fscript> là chiết suất thực (đặc trưng cho {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%91c%20%C4%91%E1%BB%99%20pha%22%7D}} truyền sóng và sự bẻ cong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%C3%BAc%20x%E1%BA%A1%22%7D}} của tia sáng), \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\kappa\u003C\u002Fscript> là hệ số dập tắt (extinction coefficient, đặc trưng cho mức độ suy hao hấp thụ photon).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tại mặt phân cách giữa hai môi trường có chiết suất \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">n_1\u003C\u002Fscript> và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">n_2\u003C\u002Fscript>, tia sáng bị khúc xạ tuân theo Định luật Snell:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">n_1 \\sin \theta_1 = n_2 \\sin \theta_2\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong đó, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\theta_1\u003C\u002Fscript> là góc tới và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\theta_2\u003C\u002Fscript> là góc khúc xạ.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Đại lượng quang học\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ký hiệu\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ý nghĩa vật lý\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Công thức liên hệ\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Chiết suất thực\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">n\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tốc độ truyền pha ánh sáng (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">v = c\u002Fn\u003C\u002Fscript>)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">n = \\sqrt{(\u000barepsilon_1 + \\sqrt{\u000barepsilon_1^2 + \u000barepsilon_2^2})\u002F2}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Hệ số dập tắt\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\kappa\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Độ suy giảm biên độ sóng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\kappa = \u0007lpha \\lambda \u002F (4\\pi)\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Hệ số hấp thụ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\u0007lpha\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Mức tiêu hao cường độ quang theo độ sâu\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">I = I_0 e^{-\u0007lpha x}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Hệ số phản xạ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">R\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tỷ lệ công suất sóng bị phản xạ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">R = \frac{(n-1)^2 + \\kappa^2}{(n+1)^2 + \\kappa^2}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Hệ số truyền qua\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">T\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tỷ lệ công suất xuyên qua môi trường\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">R + T + A = 1\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Hấp thụ quang học và Phương pháp đồ thị Tauc (Tauc Plot)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khi ánh sáng truyền qua lớp vật chất có độ dày \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">x\u003C\u002Fscript>, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C6%B0%E1%BB%9Dng%20%C4%91%E1%BB%99%20%C3%A1nh%20s%C3%A1ng%22%7D}} \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">I\u003C\u002Fscript> suy giảm so với cường độ ban đầu \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">I_0\u003C\u002Fscript> tuân theo định luật Beer - Lambert:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">I = I_0 e^{-\u0007lpha x}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Đối với vật liệu {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%C3%A1n%20d%E1%BA%ABn%22%7D}}, sự hấp thụ photon tạo ra các cặp electron - {{topic|%7B%22topic%22%3A%22l%E1%BB%97%20tr%E1%BB%91ng%22%7D}} qua vùng cấm năng lượng. Theo công trình nền tảng của Jan Tauc và cộng sự (1966), mối liên hệ giữa hệ số hấp thụ \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\u0007lpha\u003C\u002Fscript>, năng lượng photon tới \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">h\nu\u003C\u002Fscript> và độ rộng vùng cấm quang học \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">E_g\u003C\u002Fscript> được xác định qua phương trình Tauc:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">(\u0007lpha h\nu)^{1\u002F\\gamma} = B (h\nu - E_g)\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong đó, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">B\u003C\u002Fscript> là hằng số đặc trưng vật liệu, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\gamma\u003C\u002Fscript> nhận giá trị bằng 1\u002F2 đối với chuyển mức thẳng trực tiếp (direct transition) hoặc bằng 2 đối với chuyển mức xiên gián tiếp (indirect transition có {{topic|%7B%22topic%22%3A%22phonon%22%7D}} tham gia). Bằng cách vẽ đồ thị \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">(\u0007lpha h\nu)^{1\u002F\\gamma}\u003C\u002Fscript> theo \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">h\nu\u003C\u002Fscript> và ngoại suy tiếp tuyến về trục hoành, các nhà nghiên cứu xác định chính xác giá trị \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">E_g\u003C\u002Fscript>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân tích elip quang phổ và Kim loại plasmonic\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Kỹ thuật đo Elip Phân cực Quang phổ (Spectroscopic Ellipsometry - SE) do Aspnes và Studna (1983) tiên phong là công cụ đo đạc không phá hủy có độ chính xác cao nhất để thu nhận đồng thời chiết suất \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">n(\\lambda)\u003C\u002Fscript>, hệ số dập tắt \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\kappa(\\lambda)\u003C\u002Fscript> và bề dày lớp màng nano từ 1.5 eV đến 6.0 eV thông qua việc phân tích sự biến đổi trạng thái phân cực của chùm tia phản xạ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Đối với các hạt nano kim loại quý (vàng, bạc, đồng), Johnson và Christy (1972) chỉ ra rằng tương tác giữa điện trường sóng ánh sáng với khí electron tự do tạo nên hiện tượng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BB%99ng%20h%C6%B0%E1%BB%9Fng%20plasmon%20b%E1%BB%81%20m%E1%BA%B7t%22%7D}} cục bộ (Localized Surface Plasmon Resonance - LSPR), mở ra ứng dụng đột phá trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A3m%20bi%E1%BA%BFn%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} siêu nhạy, quang phổ Raman tăng cường bề mặt (SERS) và chuyển đổi quang năng mặt trời.\u003C\u002Fp>","Tính chất quang học","optical properties",[45,46,47,43,48],"đặc tính quang học","quang tính","quang phổ học vật liệu","optical characteristics","Tính chất quang học là tập hợp các đặc tính vật lý mô tả cách thức vật liệu phản ứng với bức xạ điện từ thông qua các quá trình phản xạ, khúc xạ, hấp thụ, truyền qua và tán xạ photon.","NATURAL_SCIENCES",[52,59,66,73],{"citationText":53,"title":54,"authors":55,"source":56,"year":57,"doi":58,"url":12},"Born, M., & Wolf, E. (1999). Principles of Optics. Cambridge University Press.","Principles of Optics","Born, M., & Wolf, E.","Cambridge University Press",1999,"10.1017\u002Fcbo9781139644181",{"citationText":60,"title":61,"authors":62,"source":63,"year":64,"doi":65,"url":12},"Tauc, J., Grigorovici, R., & Vancu, A. (1966). Optical Properties and Electronic Structure of Amorphous Germanium. physica status solidi (b), 15(2), 627-637.","Optical Properties and Electronic Structure of Amorphous Germanium","Tauc, J., Grigorovici, R., & Vancu, A.","physica status solidi (b)",1966,"10.1002\u002Fpssb.19660150224",{"citationText":67,"title":68,"authors":69,"source":70,"year":71,"doi":72,"url":12},"Aspnes, D. E., & Studna, A. A. (1983). Dielectric functions and optical parameters of Si, Ge, GaP, GaAs, GaSb, InP, InAs, and InSb from 1.5 to 6.0 eV. Physical Review B, 27(2), 985-1009.","Dielectric functions and optical parameters of Si, Ge, GaP, GaAs, GaSb, InP, InAs, and InSb from 1.5 to 6.0 eV","Aspnes, D. E., & Studna, A. A.","Physical Review B",1983,"10.1103\u002Fphysrevb.27.985",{"citationText":74,"title":75,"authors":76,"source":70,"year":77,"doi":78,"url":12},"Johnson, P. B., & Christy, R. W. (1972). Optical Constants of the Noble Metals. Physical Review B, 6(12), 4370-4379.","Optical Constants of the Noble Metals","Johnson, P. B., & Christy, R. W.",1972,"10.1103\u002Fphysrevb.6.4370",[80,83,86],{"question":81,"answer":82},"Chiết suất phức bao gồm những thành phần nào?","Chiết suất phức gồm phần thực n (chiết suất pha đặc trưng cho hiện tượng khúc xạ) và phần ảo kappa (hệ số dập tắt đặc trưng cho mức độ hấp thụ quang học).",{"question":84,"answer":85},"Phương pháp đồ thị Tauc (Tauc Plot) được dùng để làm gì?","Đồ thị Tauc dùng để xác định chính xác năng lượng vùng cấm quang học (Eg) của vật liệu bán dẫn thông qua ngoại suy tuyến tính phổ hấp thụ UV-Vis.",{"question":87,"answer":88},"Hiện tượng cộng hưởng plasmon bề mặt (LSPR) là gì?","LSPR là hiện tượng dao động cộng hưởng tập thể của các electron dẫn tự do trên bề mặt hạt nano kim loại khi kích thích bởi sóng ánh sáng có bước sóng phù hợp.",{"id":90,"researcherId":12,"name":91,"imageUrl":92},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":94,"researcherId":12,"name":95,"imageUrl":96},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",[98,99,100,101,102,103,104,105,106,107],"đẳng hướng","điện môi","tốc độ pha","khúc xạ","cường độ ánh sáng","bán dẫn","lỗ trống","phonon","cộng hưởng plasmon bề mặt","cảm biến sinh học",10,"PUBLISHED","2025-04-21T04:18:32.668+00:00","2026-09-05T08:24:34.646+00:00","2025-08-27T04:17:09.601+00:00","2026-08-28T08:06:18.638+00:00","2026-09-05T08:24:34.644+00:00",398,[117,120,123,126,129,132,135,138,141,151],{"id":118,"title":119,"term":118,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"tán xạ","Tán xạ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tán xạ",{"id":121,"title":122,"term":121,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"ánh sáng nhìn thấy","Ánh sáng nhìn thấy là gì? Các nghiên cứu khoa học ",{"id":124,"title":125,"term":124,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"quang xúc tác","Quang xúc tác là gì? Nghiên cứu khoa học về Quang xúc tác",{"id":127,"title":128,"term":127,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"nano bạc","Nano bạc là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Nano bạc",{"id":130,"title":131,"term":130,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"nano silica","Nano silica là gì? Các công bố khoa học về Nano silica",{"id":133,"title":134,"term":133,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"nhân trắc học","Nhân trắc học là gì? Các công bố khoa học về Nhân trắc học",{"id":136,"title":137,"term":136,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"nhiễu","Nhiễu là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan về Nhiễu",{"id":139,"title":140,"term":139,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"mật độ quang học","Mật độ quang học là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":142,"title":143,"term":142,"englishTitle":144,"definition":145,"discipline":146,"disciplineCode":147,"disciplineLabel":148,"disciplineColor":149,"disciplineIcon":150},"eo biển đài loan","Eo biển đài loan là gì? Một số thông tin về Eo biển này","Taiwan Strait","Eo biển Đài Loan (Taiwan Strait \u002F Formosa Strait) là eo biển quốc tế hẹp dài ngăn cách giữa tỉnh Phúc Kiến thuộc bờ biển đông nam Trung Quốc đại lục và đảo Đài Loan, kết nối Biển Đông ở phía nam với Biển Hoa Đông ở phía bắc.","HUMANITIES","humanities","Nhân văn và nghệ thuật","#9333EA","book-open",{"id":152,"title":153,"term":152,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"exciton","Exciton là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Exciton"]