[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_t%C3%ADnh%20ch%E1%BA%A5t%20nhi%E1%BB%87t%20%C4%91%E1%BB%99ng%20l%E1%BB%B1c%20h%E1%BB%8Dc{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_tính chất nhiệt động lực học":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":19,"definition":23,"discipline":24,"references":25,"faqs":51,"createUser":61,"publishUser":65,"keywords":66,"keywordCount":77,"enrichTopicLink":78,"status":79,"createTime":80,"updateTime":81,"publishTime":82,"linkEnrichedTime":83,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":84,"relateTopics":85},"tính chất nhiệt động lực học","Tính chất nhiệt động lực học là gì? Khái niệm và vai trò","Tính chất nhiệt động lực học là các đại lượng vật lý vĩ mô đặc trưng cho trạng thái cân bằng và các quá trình biến đổi năng lượng của một hệ vật chất.","\u003Cp>Tính chất nhiệt động lực học (thermodynamic properties) là tập hợp các đại lượng vật lý vĩ mô đặc trưng cho trạng thái cân bằng và các quá trình biến đổi năng lượng của một hệ vật chất. Các đại lượng này đóng vai trò nền tảng trong việc xác định hành vi của chất lưu, cân bằng pha, hiệu suất chuyển hóa năng lượng và các phản ứng hóa học trong cả tự nhiên lẫn kỹ thuật công nghiệp. Bài viết trình bày hệ thống về bản chất vật lý, phân loại tính chất dung độ và cường độ, bốn thế nhiệt động lực học cơ bản, hệ thức vi phân Maxwell, các mô hình phương trình trạng thái hiện đại và ứng dụng thực tiễn trong kỹ thuật năng lượng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Bản chất vật lý và điều kiện cân bằng nhiệt động\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong vật lý vĩ mô, trạng thái của một hệ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nhi%E1%BB%87t%20%C4%91%E1%BB%99ng%20l%E1%BB%B1c%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} được xác định thông qua một tập hợp các thông số trạng thái độc lập. Khi một hệ đạt trạng thái cân bằng nhiệt động, nó phải đồng thời thỏa mãn ba điều kiện cân bằng thành phần: cân bằng nhiệt (nhiệt độ đồng nhất trong toàn hệ, không có dòng truyền nhiệt tự phát), cân bằng cơ học (áp suất cân bằng, không có sự chuyển dịch vĩ mô không kiểm soát giữa các phần của hệ hoặc với môi trường), và cân bằng hóa học (thế hóa học của mỗi cấu tử đồng nhất giữa các pha, không có {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BA%A3n%20%E1%BB%A9ng%20h%C3%B3a%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} hay sự khuếch tán tịnh diễn ra).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Một tính chất nhiệt động lực học có thể được tiếp cận theo hai giác độ: vĩ mô cổ điển và vi mô thống kê. Theo quan điểm cổ điển của thế kỷ mười chín, các tính chất như áp suất hay nhiệt độ được đo lường trực tiếp thông qua các dụng cụ đo vĩ mô mà không cần quan tâm đến cấu trúc phân tử bên trong. Ngược lại, nhiệt động lực học thống kê của Boltzmann và Gibbs xem các tính chất vĩ mô này là giá trị trung bình thống kê của vô số trạng thái vi mô của các hạt, phân tử cấu thành hệ thống.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại tính chất nhiệt động lực học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Các tính chất nhiệt động lực học được phân loại dựa trên mối quan hệ với kích thước hệ thống và đặc tính toán học của chúng trong không gian trạng thái:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Tính chất dung độ và tính chất cường độ\u003C\u002Fh3>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tính chất dung độ (extensive properties):\u003C\u002Fstrong> Là các đại lượng phụ thuộc trực tiếp vào kích thước hình học hoặc lượng vật chất chứa trong hệ. Các đại lượng dung độ có tính chất cộng gộp: khi ta ghép hai hệ đồng nhất giống hệt nhau lại, giá trị dung độ của hệ mới sẽ tăng gấp đôi. Ví dụ điển hình bao gồm thể tích tổng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">V\u003C\u002Fscript>, khối lượng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">m\u003C\u002Fscript>, nội năng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">U\u003C\u002Fscript>, enthalpy \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">H\u003C\u002Fscript>, và entropy \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">S\u003C\u002Fscript>.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tính chất cường độ (intensive properties):\u003C\u002Fstrong> Là các đại lượng không phụ thuộc vào quy mô kích thước hay lượng chất của hệ, mà phản ánh trạng thái nội tại tại từng điểm vi phân trong không gian. Ví dụ bao gồm nhiệt độ \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">T\u003C\u002Fscript>, áp suất \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">P\u003C\u002Fscript>, khối lượng riêng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\rho\u003C\u002Fscript>, và thế hóa học \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\mu\u003C\u002Fscript>. Bất kỳ một tính chất dung độ nào khi chia cho khối lượng hoặc số mol đều trở thành một tính chất cường độ riêng (specific property), chẳng hạn thể tích riêng hoặc enthalpy mol.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch3>Hàm trạng thái và hàm quá trình\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Một sự phân biệt cốt lõi khác trong nhiệt động lực học là giữa hàm trạng thái (state function) và hàm quá trình (process function):\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hàm trạng thái:\u003C\u002Fstrong> Là đại lượng vật lý mà giá trị của nó chỉ phụ thuộc duy nhất vào trạng thái cân bằng hiện tại của hệ mà hoàn toàn không phụ thuộc vào con đường hay lịch sử biến đổi đưa hệ đến trạng thái đó. Các đại lượng như nội năng, enthalpy, entropy là những hàm trạng thái tiêu biểu.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hàm quá trình:\u003C\u002Fstrong> Là đại lượng chỉ xuất hiện trong quá trình biến đổi năng lượng giữa hệ và môi trường bên ngoài, phụ thuộc trực tiếp vào con đường biến đổi cụ thể. Nhiệt lượng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Q\u003C\u002Fscript> và công cơ học \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">W\u003C\u002Fscript> là hai hàm quá trình kinh điển, không phải là tính chất nội tại của hệ và không thể nói một hệ \"chứa\" bao nhiêu nhiệt hay bao nhiêu công.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>Bảng đối chiếu bản chất giữa các nhóm tính chất nhiệt động học:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Tiêu chí so sánh\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Tính chất dung độ\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Tính chất cường độ\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Hàm trạng thái\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Hàm quá trình\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Phụ thuộc quy mô hệ\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tỷ lệ thuận với kích thước\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Độc lập với kích thước\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Có thể dung độ hoặc cường độ\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Không áp dụng quy mô tĩnh\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Tính chất cộng gộp\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Có tính cộng tuyến tính\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Không có tính cộng\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tùy thuộc bản chất biến số\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Không thể cộng gộp tĩnh\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Phụ thuộc đường đi\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Chỉ phụ thuộc trạng thái\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Chỉ phụ thuộc trạng thái\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hoàn toàn độc lập đường đi\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Phụ thuộc chặt chẽ đường đi\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Bản chất vi phân\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Vi phân toàn phần\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Vi phân toàn phần\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Vi phân toàn phần exact\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Vi phân không toàn phần inexact\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Các đại lượng nhiệt động lực học cốt lõi và thế nhiệt động\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bốn thế nhiệt động lực học cơ bản đóng vai trò then chốt trong việc phân tích các điều kiện cân bằng và biến đổi năng lượng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Nội năng (Internal energy, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">U\u003C\u002Fscript>):\u003C\u002Fstrong> Tổng năng lượng vi mô bao gồm động năng chuyển động nhiệt của các phân tử và thế năng tương tác giữa chúng. Bằng cách kết hợp nguyên lý thứ nhất của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%8Bnh%20lu%E1%BA%ADt%20b%E1%BA%A3o%20to%C3%A0n%22%7D}} năng lượng và nguyên lý thứ hai đối với quá trình thuận nghịch, ta thu được phương trình cơ bản của nhiệt động lực học:\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">dU = T dS - P dV\u003C\u002Fscript>\n\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Enthalpy (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">H\u003C\u002Fscript>):\u003C\u002Fstrong> Được định nghĩa qua biểu thức \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">H = U + PV\u003C\u002Fscript>, là biến đổi Legendre của nội năng theo biến thể tích. Trong các quá trình đẳng áp diễn ra ở áp suất khí quyển không đổi, biến thiên enthalpy chính bằng lượng nhiệt mà hệ trao đổi với môi trường ngoài.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Năng lượng tự do Helmholtz (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">F\u003C\u002Fscript>):\u003C\u002Fstrong> Được định nghĩa qua hệ thức \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">F = U - TS\u003C\u002Fscript>, là biến đổi Legendre của nội năng theo biến entropy. Đại lượng này xác định lượng công toàn phần cực đại mà hệ có thể sinh ra trong các quá trình đẳng nhiệt thuận nghịch. Ở điều kiện nhiệt độ và thể tích không đổi, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20t%E1%BB%B1%20do%22%7D}} Helmholtz đóng vai trò là tiêu chuẩn cân bằng: hệ sẽ tự phát biến đổi cho đến khi thế Helmholtz đạt giá trị cực tiểu.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Năng lượng tự do Gibbs (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">G\u003C\u002Fscript>):\u003C\u002Fstrong> Được định nghĩa qua hệ thức \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">G = H - TS = U + PV - TS\u003C\u002Fscript>, là biến đổi Legendre đồng thời của nội năng theo cả hai biến số entropy và thể tích. Năng lượng tự do Gibbs là tiêu chuẩn phán đoán chiều hướng tự phát và trạng thái cân bằng của các quá trình đẳng nhiệt, đẳng áp, đặc biệt là các phản ứng hóa học và quá trình chuyển pha.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Hệ thức Maxwell và mối liên hệ toán học vi phân\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Từ tính chất toán học của các hàm trạng thái có vi phân toàn phần, nhà vật lý James Clerk Maxwell đã thiết lập bốn phương trình liên hệ đạo hàm riêng mang tính kinh điển. Bốn hệ thức Maxwell này cho phép tính toán các đại lượng khó đo trực tiếp như entropy thông qua các thông số dễ đo đạc trong thực nghiệm gồm nhiệt độ, áp suất và thể tích riêng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Từ thế nội năng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">U(S, V)\u003C\u002Fscript>:\u003C\u002Fp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">\\left( \\frac{\\partial T}{\\partial V} \\right)_S = - \\left( \\frac{\\partial P}{\\partial S} \\right)_V\u003C\u002Fscript>\n\u003Cp>Từ thế enthalpy \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">H(S, P)\u003C\u002Fscript>:\u003C\u002Fp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">\\left( \\frac{\\partial T}{\\partial P} \\right)_S = \\left( \\frac{\\partial V}{\\partial S} \\right)_P\u003C\u002Fscript>\n\u003Cp>Từ năng lượng tự do Helmholtz \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">F(T, V)\u003C\u002Fscript>:\u003C\u002Fp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">\\left( \\frac{\\partial S}{\\partial V} \\right)_T = \\left( \\frac{\\partial P}{\\partial T} \\right)_V\u003C\u002Fscript>\n\u003Cp>Từ năng lượng tự do Gibbs \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">G(T, P)\u003C\u002Fscript>:\u003C\u002Fp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">\\left( \\frac{\\partial S}{\\partial P} \\right)_T = - \\left( \\frac{\\partial V}{\\partial T} \\right)_P\u003C\u002Fscript>\n\n\u003Ch2>Phương trình trạng thái hiện đại và chuẩn mực quốc tế\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong kỹ thuật chất lưu hiện đại, các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C6%B0%C6%A1ng%20tr%C3%ACnh%20tr%E1%BA%A1ng%20th%C3%A1i%22%7D}} tường minh theo năng lượng tự do Helmholtz quy chuẩn (fundamental Helmholtz-energy-explicit equations of state) được xem là tiêu chuẩn vàng. Ưu thế vượt trội của dạng phương trình này là mọi tính chất nhiệt động lực học khác (như áp suất, năng lượng, entropy, nhiệt dung và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22v%E1%BA%ADn%20t%E1%BB%91c%20%C3%A2m%20thanh%22%7D}}) đều được suy ra trực tiếp thông qua các phép lấy đạo hàm giải tích thuần túy mà không cần tích phân số phức tạp.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nhiều phương trình trạng thái đa tham số có độ chính xác cực cao đã được công bố trên Tạp chí Dữ liệu Tham chiếu Vật lý và Hóa học (Journal of Physical and Chemical Reference Data):\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Khí carbon dioxide:\u003C\u002Fstrong> Công trình của Span và Wagner (1996) đã thiết lập phương trình trạng thái Helmholtz chuẩn mực cho carbon dioxide, bao phủ toàn bộ vùng chất lưu từ nhiệt độ điểm ba đến một nghìn một trăm Kelvin (1100 K) ở các mức áp suất lên tới tám trăm megapascal (800 MPa).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Không khí và hỗn hợp khí:\u003C\u002Fstrong> Lemmon, Jacobsen, Penoncello và Friend (2000) đã xây dựng mô hình nhiệt động lực học chính xác cao cho không khí và các hỗn hợp của nitơ, argon và oxy trong dải nhiệt độ rộng từ 60 đến 2000 K với áp suất lên tới 2000 MPa.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Nước và hơi nước:\u003C\u002Fstrong> Công trình của Wagner và Pruß (2002) đã hoàn thiện công thức chuẩn quốc tế IAPWS-95 (IAPWS Formulation 1995), cung cấp cơ sở dữ liệu tính chất nhiệt động lực học chính xác nhất của nước phục vụ nghiên cứu khoa học và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C3%B4ng%20ngh%E1%BB%87%20n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}} toàn cầu.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hỗn hợp khí nhiệt độ cực thấp:\u003C\u002Fstrong> Nghiên cứu của Tkaczuk, Bell, Lemmon, Luchier và Millet (2020) đã phát triển các phương trình trạng thái tiên tiến cho các hỗn hợp nhị phân của heli-4, neon và argon, đáp ứng yêu cầu tính toán chính xác trong kỹ thuật nhiệt độ thấp (cryogenics).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Phương pháp xác định thực nghiệm và cơ sở dữ liệu số\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Để xây dựng nên các bề mặt trạng thái nhiệt động có độ tin cậy cao, các nhà nghiên cứu phải phối hợp nhiều kỹ thuật thực nghiệm đo đạc tinh vi:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Đo quan hệ áp suất - thể tích - nhiệt độ (PVT):\u003C\u002Fstrong> Sử dụng các bình đo tỷ trọng kế đệm từ (magnetic suspension densimeter) cho phép xác định khối lượng riêng của chất lưu ở áp suất và nhiệt độ cao với độ không đảm bảo đo cực thấp.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Nhiệt lượng kế quét vi sai và nhiệt lượng kế dòng:\u003C\u002Fstrong> Đo lường trực tiếp nhiệt dung đẳng áp \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">c_p\u003C\u002Fscript> và nhiệt dung đẳng tích \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">c_v\u003C\u002Fscript> của chất lưu trong các điều kiện làm việc khác nhau.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Đo vận tốc âm thanh trong chất lưu:\u003C\u002Fstrong> Phương pháp cộng hưởng âm học cho phép thu thập dữ liệu vận tốc âm thanh với độ chính xác cao, từ đó liên kết giải tích trực tiếp với tỷ số nhiệt dung và hệ số nén đoạn nhiệt.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Cp>Các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%E1%BB%AF%20li%E1%BB%87u%20th%E1%BB%B1c%20nghi%E1%BB%87m%22%7D}} sau khi thẩm định khắt khe được tích hợp vào các phần mềm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C6%A1%20s%E1%BB%9F%20d%E1%BB%AF%20li%E1%BB%87u%22%7D}} chuẩn quốc tế như NIST REFPROP, cung cấp công cụ tính toán tức thời các tính chất nhiệt động lực học phục vụ mô phỏng số và thiết kế thiết bị.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng công nghiệp và các vấn đề nghiên cứu mở\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hiểu biết chính xác về tính chất nhiệt động lực học là chìa khóa then chốt cho nhiều ngành công nghiệp mũi nhọn:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong kỹ thuật điện hạt nhân và nhiệt điện truyền thống, dữ liệu nhiệt động của nước và hơi nước quyết định trực tiếp đến việc tối ưu hóa chu trình Rankine và tuổi thọ cánh tua-bin. Trong công nghệ làm lạnh và điều hòa không khí, việc xác định tính chất của các môi chất lạnh thế hệ mới có tiềm năng làm nóng toàn cầu thấp (low GWP) giúp nâng cao hiệu suất chu trình nén hơi và bảo vệ tầng ozone. Trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ng%C3%A0nh%20c%C3%B4ng%20nghi%E1%BB%87p%20d%E1%BA%A7u%20kh%C3%AD%22%7D}} và hóa chất, các mô hình cân bằng pha lỏng - hơi hỗ trợ tính toán chính xác tháp chưng cất và hệ thống tách khí hóa lỏng tự nhiên.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ở tuyến đầu nghiên cứu, các nhà vật lý đang tập trung giải quyết những bài toán hóc búa về tính chất nhiệt động của vật chất ở vùng lân cận điểm tới hạn (critical region), nơi các thăng giáng mật độ vĩ mô làm phân kỳ nhiều đạo hàm nhiệt động; cũng như việc mô tả hành vi nhiệt động của các chất lưu bị giam cầm trong các cấu trúc nano xốp, nơi các hiệu ứng kích thước và tương tác bề mặt làm sai lệch đáng kể các quy luật nhiệt động lực học chất khối thông thường.\u003C\u002Fp>\n","Tính chất nhiệt động lực học","thermodynamic properties",[20,21,22],"đặc tính nhiệt động lực học","thông số nhiệt động","đặc tính nhiệt động","Tính chất nhiệt động lực học là tập hợp các đại lượng vật lý vĩ mô đặc trưng cho trạng thái cân bằng và các quá trình biến đổi năng lượng của một hệ vật chất.","NATURAL_SCIENCES",[26,33,39,45],{"citationText":27,"title":28,"authors":29,"source":30,"year":31,"doi":32,"url":10},"Span, R. và Wagner, W. (1996). A New Equation of State for Carbon Dioxide Covering the Fluid Region from the Triple-Point Temperature to 1100 K at Pressures up to 800 MPa. Journal of Physical and Chemical Reference Data, 25(6), 1509–1596.","A New Equation of State for Carbon Dioxide Covering the Fluid Region from the Triple-Point Temperature to 1100 K at Pressures up to 800 MPa","Span, Wagner","Journal of Physical and Chemical Reference Data",1996,"10.1063\u002F1.555991",{"citationText":34,"title":35,"authors":36,"source":30,"year":37,"doi":38,"url":10},"Lemmon, E. W., Jacobsen, R. T., Penoncello, S. G. và Friend, D. G. (2000). Thermodynamic Properties of Air and Mixtures of Nitrogen, Argon, and Oxygen From 60 to 2000 K at Pressures to 2000 MPa. Journal of Physical and Chemical Reference Data, 29(3), 339–385.","Thermodynamic Properties of Air and Mixtures of Nitrogen, Argon, and Oxygen From 60 to 2000 K at Pressures to 2000 MPa","Lemmon, Jacobsen, Penoncello, Friend",2000,"10.1063\u002F1.1285884",{"citationText":40,"title":41,"authors":42,"source":30,"year":43,"doi":44,"url":10},"Wagner, W. và Pruß, A. (2002). The IAPWS Formulation 1995 for the Thermodynamic Properties of Ordinary Water Substance for General and Scientific Use. Journal of Physical and Chemical Reference Data, 31(2), 387–535.","The IAPWS Formulation 1995 for the Thermodynamic Properties of Ordinary Water Substance for General and Scientific Use","Wagner, Pruß",2002,"10.1063\u002F1.1461829",{"citationText":46,"title":47,"authors":48,"source":30,"year":49,"doi":50,"url":10},"Tkaczuk, A. H., Bell, I. H., Lemmon, E. W., Luchier, N. và Millet, F. (2020). Equations of State for the Thermodynamic Properties of Binary Mixtures for Helium-4, Neon, and Argon. Journal of Physical and Chemical Reference Data, 49(2), 023101.","Equations of State for the Thermodynamic Properties of Binary Mixtures for Helium-4, Neon, and Argon","Tkaczuk, Bell, Lemmon, Luchier, Millet",2020,"10.1063\u002F1.5142275",[52,55,58],{"question":53,"answer":54},"Tính chất dung độ khác gì so với tính chất cường độ?","Tính chất dung độ là đại lượng phụ thuộc vào kích thước và lượng chất của hệ thống (như thể tích, khối lượng, nội năng, entropy), trong khi tính chất cường độ không phụ thuộc vào quy mô hệ mà đặc trưng cho trạng thái cục bộ tại từng điểm (như nhiệt độ, áp suất, khối lượng riêng).",{"question":56,"answer":57},"Hệ thức Maxwell trong nhiệt động lực học có ý nghĩa gì?","Hệ thức Maxwell là tập hợp các phương trình vi phân liên kết đạo hàm riêng của các thông số nhiệt động, giúp quy đổi các đại lượng khó đo lường trực tiếp như entropy hoặc nội năng về các thông số dễ đo đạc trong thực nghiệm như nhiệt độ, áp suất và thể tích.",{"question":59,"answer":60},"Tại sao phương trình năng lượng tự do Helmholtz thường được chọn làm cơ sở dữ liệu chuẩn?","Phương trình trạng thái xây dựng dựa trên năng lượng tự do Helmholtz cho phép suy ra toàn bộ các tính chất nhiệt động lực học khác (như áp suất, entropy, nhiệt dung và vận tốc âm thanh) thông qua các phép lấy đạo hàm giải tích thuần túy mà không làm vi phạm tính nhất quán nhiệt động lực học.",{"id":62,"researcherId":10,"name":63,"imageUrl":64},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":62,"researcherId":10,"name":63,"imageUrl":64},[67,68,69,70,71,72,73,74,75,76],"nhiệt động lực học","phản ứng hóa học","định luật bảo toàn","năng lượng tự do","phương trình trạng thái","vận tốc âm thanh","công nghệ năng lượng","dữ liệu thực nghiệm","cơ sở dữ liệu","ngành công nghiệp dầu khí",10,true,"PUBLISHED","2025-12-01T11:20:44.009+00:00","2026-09-13T22:09:05.123+00:00","2026-09-13T21:17:25.733+00:00","2026-09-13T22:09:04.752+00:00",0,[86,89,92,95,98,101,104,107,110,113],{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nhiệt dung","Nhiệt dung là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nhiệt dung",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"học thuật","Học thuật là gì? Các nghiên cứu khoa học về Học thuật",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nghiên cứu hồi cứu","Nghiên cứu hồi cứu là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nghiên cứu hồi cứu",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"scopus","Scopus là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Scopus",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"năng lực số","Năng lực số là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nghiên cứu tổng quan","Nghiên cứu tổng quan là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"genome","Genome là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Genome",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hiệu suất nhiệt","Hiệu suất nhiệt là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"trào lưu công suất","Trào lưu công suất là gì? Các công bố khoa học về Trào lưu công suất",{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"năng lực nghiên cứu khoa học","Năng lực nghiên cứu khoa học là gì? Các bài báo phân tích"]