[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_byId_tính chất lưu biến":3,"_public_topic_publications_t%C3%ADnh%20ch%E1%BA%A5t%20l%C6%B0u%20bi%E1%BA%BFn{\"limit\":5}":74},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"id":6,"title":7,"description":8,"content":9,"term":6,"englishTitle":10,"synonyms":10,"definition":10,"discipline":10,"references":10,"faqs":10,"createUser":11,"publishUser":10,"keywords":15,"keywordCount":36,"enrichTopicLink":37,"status":38,"createTime":39,"updateTime":40,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":41,"contentErrorMessage":10,"viewCount":42,"relateTopics":43},"tính chất lưu biến","Tính chất lưu biến là gì? Nghiên cứu về Tính chất lưu biến","Tính chất lưu biến là khả năng mô tả cách vật liệu phản ứng trước ứng suất và biến dạng theo thời gian, bao gồm hành vi nhớt, đàn hồi và trung gian. Khái niệm này nhấn mạnh rằng lưu biến phản ánh cấu trúc vi mô của vật liệu và cho phép dự đoán hành vi chảy hoặc biến dạng dưới nhiều điều kiện tác động. ","\u003Cdiv>\u003Cdiv>\u003Ch2>Định nghĩa tính chất lưu biến\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tính chất lưu biến mô tả cách vật liệu phản ứng khi chịu tác động của ứng suất và biến dạng theo thời gian. Khác với cơ học chất rắn hoặc chất lỏng thuần túy, lưu biến nghiên cứu các vật liệu có hành vi trung gian, nơi chúng có thể thể hiện tính nhớt, tính đàn hồi hoặc sự kết hợp của cả hai tùy theo điều kiện tác động. Các vật liệu như polymer nóng chảy, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22huy%E1%BB%81n%20ph%C3%B9%22%7D}}, nhũ tương, gel sinh học và nhiều vật liệu thực phẩm đều biểu lộ rõ tính lưu biến trong quá trình biến dạng hoặc dòng chảy. Các tổng quan khoa học đầy đủ hơn có tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Ftopics\u002Fengineering\u002Frheology\">ScienceDirect\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Tính chất lưu biến phản ánh {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A5u%20tr%C3%BAc%20vi%20m%C3%B4%22%7D}} của vật liệu vì sự sắp xếp và tương tác giữa các hạt, phân tử hoặc chuỗi polymer quyết định khả năng chống lại hoặc thích nghi với biến dạng. Do đó, các đặc tính lưu biến thường được dùng để đánh giá chất lượng vật liệu, mô phỏng chế tạo và tối ưu quy trình sản xuất trong nhiều ngành công nghiệp. Lưu biến học cũng đóng vai trò quan trọng trong nghiên cứu vật liệu sinh học, giúp hiểu rõ sự biến dạng của mô mềm hoặc dòng chảy của chất sinh học như máu.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Bảng sau minh họa sự khác nhau giữa ba nhóm vật liệu chính trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22l%C6%B0u%20bi%E1%BA%BFn%22%7D}}:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Loại vật liệu\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Đặc tính chính\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Ví dụ\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Chất lỏng Newton\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Độ nhớt không đổi theo {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%91c%20%C4%91%E1%BB%99%20bi%E1%BA%BFn%20d%E1%BA%A1ng%22%7D}}\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Nước, glycerin\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Chất lỏng phi Newton\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Độ nhớt thay đổi theo tốc độ biến dạng\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Sơn, kem đánh răng\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Vật liệu viscoelastic\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Kết hợp tính nhớt và đàn hồi\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Polymer, gel, nhựa {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%C3%B3ng%20ch%E1%BA%A3y%22%7D}}\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Cơ sở lý thuyết về lưu biến\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cơ sở lưu biến dựa trên quan hệ giữa {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%E1%BB%A9ng%20su%E1%BA%A5t%22%7D}} và tốc độ biến dạng, hai đại lượng mô tả phản ứng của vật liệu dưới tác động ngoại lực. Đối với vật liệu đơn giản như chất lỏng Newton, ứng suất trượt được xác định theo biểu thức:\u003C\u002Fp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> \\tau = \\eta \\cdot \\dot{\\gamma} \u003C\u002Fscript>\n\u003Cp>Trong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\tau\u003C\u002Fscript> là ứng suất trượt, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\dot{\\gamma}\u003C\u002Fscript> là tốc độ biến dạng và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\eta\u003C\u002Fscript> là {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99%20nh%E1%BB%9Bt%22%7D}} động lực học. Với vật liệu phức tạp hơn, mối quan hệ này có thể phi tuyến và phụ thuộc nhiều yếu tố như thời gian, cấu trúc vật liệu hoặc nhiệt độ, dẫn đến các mô hình lưu biến đa dạng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Nhiều mô hình được phát triển nhằm mô tả các hành vi dòng chảy khác nhau. Mô hình Newton mô tả chất lỏng có độ nhớt không đổi. Mô hình Bingham mô tả vật liệu có một ứng suất chảy, nghĩa là phải vượt qua một giá trị ứng suất nhất định mới bắt đầu biến dạng. Mô hình Herschel–Bulkley mô tả vật liệu kết hợp cả điểm chảy và quan hệ phi tuyến giữa ứng suất và tốc độ biến dạng. Các mô hình này được dùng rộng rãi trong mô phỏng công nghiệp và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nghi%C3%AAn%20c%E1%BB%A9u%20v%E1%BA%ADt%20li%E1%BB%87u%22%7D}} mềm.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Bảng mô tả các mô hình lưu biến kinh điển:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Mô hình\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Phương trình\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Đặc điểm\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Newton\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> \\tau = \\eta \\dot{\\gamma} \u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Độ nhớt cố định\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Bingham\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> \\tau = \\tau_y + \\eta_p \\dot{\\gamma} \u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Có điểm chảy \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\tau_y\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Herschel–Bulkley\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> \\tau = \\tau_y + K \\dot{\\gamma}^n \u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Phi tuyến, mô tả nhiều vật liệu thực tế\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Độ nhớt và hành vi phi Newton\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Độ nhớt là khả năng chống lại dòng chảy của vật liệu và là một thông số trung tâm trong lưu biến. Đối với chất lỏng Newton, độ nhớt hầu như không thay đổi khi tăng tốc độ biến dạng. Tuy nhiên, phần lớn vật liệu thực tế là phi Newton, chúng thể hiện nhiều hành vi phức tạp tùy thuộc tốc độ biến dạng, lịch sử biến dạng hoặc điều kiện môi trường. Các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nghi%C3%AAn%20c%E1%BB%A9u%20t%E1%BB%95ng%20quan%22%7D}} về độ nhớt phi Newton được trình bày trong nhiều tài liệu chuyên ngành như \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.azom.com\u002Farticle.aspx?ArticleID=19725\">AZoM\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Hành vi shear thinning (giảm độ nhớt khi tăng tốc độ biến dạng) rất phổ biến trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22polymer%22%7D}}, sơn và thực phẩm. Điều này xảy ra khi cấu trúc vật liệu bị xếp lại theo hướng dòng chảy, làm giảm lực cản. Ngược lại, shear thickening (tăng độ nhớt khi tăng tốc độ biến dạng) xảy ra trong các huyền phù đặc, nơi các hạt va chạm mạnh khiến vật liệu trở nên cứng tạm thời. Ngoài ra, một số vật liệu có điểm chảy chỉ bắt đầu biến dạng khi ứng suất vượt qua một ngưỡng nhất định.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Danh sách hành vi phi Newton điển hình:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Shear thinning: độ nhớt giảm theo tốc độ biến dạng\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Shear thickening: độ nhớt tăng theo tốc độ biến dạng\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thixotropy: độ nhớt giảm theo thời gian chịu biến dạng\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Rheopecty: độ nhớt tăng theo thời gian chịu biến dạng\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Ứng suất và tốc độ biến dạng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Ứng suất là lực tác dụng trên một đơn vị {{topic|%7B%22topic%22%3A%22di%E1%BB%87n%20t%C3%ADch%22%7D}} và được sử dụng để mô tả tác động của ngoại lực lên vật liệu. Trong lưu biến, ứng suất trượt là dạng ứng suất quan trọng nhất vì nó liên quan đến dòng chảy hoặc biến dạng dạng trượt. Tốc độ biến dạng mô tả mức độ vật liệu thay đổi hình dạng theo thời gian khi chịu ứng suất. Hai đại lượng này liên quan mật thiết và là cơ sở cho việc mô tả hành vi lưu biến.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Khi khảo sát vật liệu, mối quan hệ ứng suất theo tốc độ biến dạng cho phép phân loại vật liệu thuộc nhóm Newton, phi Newton hay viscoelastic. Với vật liệu viscoelastic, quan hệ này còn phụ thuộc thêm yếu tố thời gian, nghĩa là vật liệu nhớ lại lịch sử biến dạng trước đó. Các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nghi%C3%AAn%20c%E1%BB%A9u%20th%E1%BB%B1c%20nghi%E1%BB%87m%22%7D}} thường sử dụng rheometer để đo cả hai đại lượng này trong các chế độ thử khác nhau.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Bảng sau mô tả các loại ứng suất được xét trong lưu biến:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Loại ứng suất\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Định nghĩa\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Ứng suất nén\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Lực ép theo phương thẳng đứng lên vật liệu\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Ứng suất kéo\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Lực kéo giãn vật liệu\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Ứng suất trượt\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Lực làm các lớp vật liệu trượt lên nhau\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Ch2>Vật liệu có tính lưu biến phức tạp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nhiều vật liệu trong tự nhiên và công nghiệp không thể được mô tả bằng mô hình chất lỏng hoặc chất rắn thuần túy mà thể hiện đồng thời tính đàn hồi và nhớt. Những vật liệu này thuộc nhóm viscoelastic, nơi phản ứng biến dạng phụ thuộc thời gian và lịch sử tác động. Trong polymer, chuỗi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20t%E1%BB%AD%22%7D}} dài liên kết bán linh hoạt tạo nên khả năng “ghi nhớ” biến dạng trước đó, dẫn đến hiện tượng trễ ứng suất hay phục hồi chậm sau khi bỏ tải. Đối với gel sinh học, mạng lưới polymer mềm kết hợp với nước tạo ra hành vi biến dạng phức tạp giữa hai trạng thái: biến dạng tức thì như chất lỏng và phục hồi như chất rắn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Nhũ tương (emulsion) và huyền phù (suspension) cũng là nhóm vật liệu có tính lưu biến phức tạp. Trong các hệ này, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C6%B0%C6%A1ng%20t%C3%A1c%22%7D}} giữa các hạt hoặc giọt lỏng, kích thước phân bố hạt và mật độ đóng gói quyết định tính chất lưu biến tổng thể. Khi lực tác động tăng, các hạt có thể va chạm, sắp xếp lại hoặc hình thành mạng lưới tạm thời, khiến độ nhớt biến đổi mạnh theo tốc độ biến dạng. Những hiệu ứng này ảnh hưởng trực tiếp đến các quy trình như trộn, bơm và phủ bề mặt.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Danh sách ví dụ về vật liệu lưu biến phức tạp:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Polymer và nhựa {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%C3%B3ng%20ch%E1%BA%A3y%22%7D}}\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Gel sinh học và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4%20m%E1%BB%81m%22%7D}}\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thực phẩm dạng kem, sốt, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%E1%BB%AFa%20chua%22%7D}}\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Sơn, mực in và vật liệu phủ\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Các mô hình mô tả lưu biến\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Để mô tả hành vi của vật liệu có tính lưu biến, nhiều mô hình đã được phát triển dựa trên tổ hợp của phần tử {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%C3%A0n%20h%E1%BB%93i%22%7D}} (lò xo) và phần tử nhớt (piston). Hai mô hình cơ bản là Maxwell và Kelvin–Voigt. Mô hình Maxwell kết hợp phần tử đàn hồi và nhớt nối tiếp, mô tả vật liệu có khả năng chảy từ từ theo thời gian nhưng vẫn có phản ứng đàn hồi ban đầu. Trong khi đó, mô hình Kelvin–Voigt kết hợp hai phần tử song song, giúp mô tả vật liệu có độ biến dạng hạn chế và khả năng phục hồi tốt hơn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Mô hình Bingham và Herschel–Bulkley được dùng rộng rãi cho các vật liệu có điểm chảy, tức là vật liệu chỉ bắt đầu biến dạng khi ứng suất vượt qua một giá trị ngưỡng. Ngoài ra, mô hình Cross và Carreau mô tả đặc tính shear thinning của nhiều polymer và dung dịch phức tạp. Tùy theo vật liệu và điều kiện thử nghiệm, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nh%C3%A0%20nghi%C3%AAn%20c%E1%BB%A9u%22%7D}} sẽ chọn mô hình phù hợp để mô tả hành vi biến dạng hoặc mô phỏng dòng chảy.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Bảng sau tóm tắt các mô hình lưu biến quan trọng:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Mô hình\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Phần tử cấu thành\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Phù hợp cho\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Maxwell\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Lò xo nối tiếp piston\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Vật liệu nhớt đàn hồi và biến dạng chậm\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Kelvin–Voigt\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Lò xo song song piston\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Vật liệu đàn hồi có giới hạn biến dạng\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Bingham\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Piston + điểm chảy\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Bùn, sơn, kem đánh răng\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Herschel–Bulkley\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Piston + điểm chảy + phi tuyến\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Hệ keo, polymer đặc\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Phương pháp đo và thiết bị lưu biến\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Rheometer là thiết bị quan trọng nhất để đo tính chất lưu biến, cho phép kiểm soát ứng suất hoặc tốc độ biến dạng và ghi nhận phản ứng của vật liệu. Thiết bị có thể vận hành ở {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%BF%20%C4%91%E1%BB%99%20d%C3%B2ng%20ch%E1%BA%A3y%22%7D}} (flow mode) để đo đường cong độ nhớt theo tốc độ biến dạng hoặc ở chế độ dao động (oscillatory mode) để xác định mô đun đàn hồi (G') và mô đun nhớt (G''). Các phép đo này giúp phân biệt vật liệu thiên về đàn hồi hay thiên về nhớt tùy theo tần số tác động.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Trong các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%E1%BB%A9ng%20d%E1%BB%A5ng%20c%C3%B4ng%20nghi%E1%BB%87p%22%7D}}, thiết bị lưu biến được thiết kế tối ưu cho điều kiện thực tế như nhiệt độ cao, dòng chảy nhanh hoặc vật liệu độ nhớt lớn. Các thông số như thời gian thư giãn, điểm chảy và tốc độ phục hồi được sử dụng để dự đoán khả năng xử lý và vận chuyển vật liệu. Đối với vật liệu sinh học, các thiết bị rheometer chuyên dụng cho phép mô phỏng môi trường cơ sinh học nhằm nghiên cứu cơ chế biến dạng của mô mềm hoặc chất sinh học.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Bảng mô tả các thông số chính đo bằng rheometer:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Thông số\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Ý nghĩa\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Độ nhớt\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Đo khả năng chống chảy của vật liệu\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Mô đun đàn hồi (G')\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Khả năng tích trữ năng lượng biến dạng\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Mô đun nhớt (G'')\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Khả năng tiêu tán năng lượng\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Điểm chảy\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Ứng suất tối thiểu để vật liệu bắt đầu chảy\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng của lưu biến học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Lưu biến học đóng vai trò quan trọng trong nhiều ngành công nghiệp, đặc biệt là trong quản lý và kiểm soát vật liệu có độ nhớt hoặc độ đàn hồi cao. Trong công nghiệp polymer, các đặc tính lưu biến giúp xác định khả năng gia công, đùn, ép phun hoặc kéo sợi của vật liệu. Độ nhớt và khả năng chảy quyết định tốc độ sản xuất và chất lượng sản phẩm cuối cùng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Trong ngành thực phẩm, lưu biến học được sử dụng để đánh giá cấu trúc và cảm giác miệng của sản phẩm như kem, sữa chua hoặc nước sốt. Những đặc tính như shear thinning hoặc độ nhớt phụ thuộc thời gian ảnh hưởng trực tiếp đến độ mịn và độ ổn định của sản phẩm. Trong ngành mỹ phẩm, lưu biến học giúp tối ưu các sản phẩm dạng kem, gel hoặc nhũ tương để cải thiện khả năng bôi và độ ổn định.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Danh sách ứng dụng tiêu biểu:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Polymer: đùn, ép phun, thổi màng\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thực phẩm: tối ưu cấu trúc và kết cấu\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Mỹ phẩm: ổn định nhũ tương và gel\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Vật liệu xây dựng: kiểm soát tính chảy của bê tông\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Tính lưu biến trong vật liệu sinh học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong sinh học, lưu biến được ứng dụng để nghiên cứu đặc tính cơ học của mô mềm, chất nền ngoại bào và tế bào. Mô mềm như da, cơ hoặc mô não có phản ứng biến dạng phụ thuộc thời gian và thường thể hiện hành vi nhớt đàn hồi phức tạp. Lưu biến học giúp giải thích các hiện tượng như biến dạng chậm, phục hồi không hoàn toàn hoặc sự phụ thuộc vào tần số tác động.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Máu là một ví dụ điển hình của chất lỏng phi Newton, có độ nhớt thay đổi theo tốc độ biến dạng. Khi chảy qua mạch máu, các tế bào hồng cầu sắp xếp lại, làm giảm độ nhớt ở tốc độ cao và tăng độ nhớt khi chảy chậm. Đặc tính này rất quan trọng trong mô phỏng tuần hoàn và thiết kế thiết bị y tế.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Danh sách vật liệu sinh học có tính lưu biến đáng chú ý:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Mô mềm: não, cơ, mô mỡ\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Máu và dịch sinh học\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Chất nền ngoại bào (ECM)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Gel mô phỏng mô sinh học\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Col>\n  \u003Cli>ScienceDirect. Rheology Overview. https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Ftopics\u002Fengineering\u002Frheology\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>AZoM. Introduction to Rheology. https:\u002F\u002Fwww.azom.com\u002Farticle.aspx?ArticleID=19725\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>American Institute of Physics. Rheology Resources. https:\u002F\u002Fpublishing.aip.org\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003C\u002Fdiv>\u003C\u002Fdiv>",null,{"id":12,"researcherId":10,"name":13,"imageUrl":14},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[16,17,18,19,20,21,22,23,24,25,26,27,28,29,20,30,31,32,33,34,35],"huyền phù","cấu trúc vi mô","lưu biến","tốc độ biến dạng","nóng chảy","ứng suất","độ nhớt","nghiên cứu vật liệu","nghiên cứu tổng quan","polymer","diện tích","nghiên cứu thực nghiệm","phân tử","tương tác","mô mềm","sữa chua","đàn hồi","nhà nghiên cứu","chế độ dòng chảy","ứng dụng công nghiệp",21,true,"PUBLISHED","2025-05-10T02:34:08.622+00:00","2026-09-01T03:16:52.264+00:00","2026-09-01T03:16:52.249+00:00",774,[44,47,50,53,56,59,62,65,68,71],{"id":45,"title":46,"term":45,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"quy trình làm tiêu bản","Quy trình làm tiêu bản? Các công bố khoa học về Quy trình làm tiêu bản",{"id":48,"title":49,"term":48,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"sol gel","Sol-gel là gì? Các công bố khoa học về Sol gel",{"id":51,"title":52,"term":51,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"mô hình lý thuyết","Mô hình lý thuyết là gì? Các nghiên cứu về Mô hình lý thuyết",{"id":54,"title":55,"term":54,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hệ số dẫn nhiệt","Hệ số dẫn nhiệt là gì? Các công bố khoa học về Hệ số dẫn nhiệt",{"id":57,"title":58,"term":57,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hình thái","Hình thái là gì? Các công bố khoa học về Hình thái",{"id":60,"title":61,"term":60,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tán xạ","Tán xạ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tán xạ",{"id":63,"title":64,"term":63,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"docking phân tử","Docking phân tử là gì? Các công bố khoa học về Docking phân tử",{"id":66,"title":67,"term":66,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hydroxy","Hydroxy là gì? Các công bố khoa học về Hydroxy",{"id":69,"title":70,"term":69,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"polysaccharide","Polysaccharide là gì? Các công bố khoa học về Polysaccharide",{"id":72,"title":73,"term":72,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"khối lượng phân tử","Khối lượng phân tử là gì? Các công bố khoa học về Khối lượng phân tử",{"code":4,"data":75,"meta":10},{"latest":76,"mostCited":147,"vietnamFeatured":211,"vietnamLatest":238},[77,92,105,120,133],{"publicationId":78,"title":79,"originalTitle":80,"authorNames":81,"authorCount":85,"journalName":10,"vietnamJournal":86,"publishDate":87,"publishYear":88,"totalCitation":10,"url":89,"doi":90,"summary":91},"f3ebd55e-c091-4f49-a0ae-cb28a893865c","Đánh giá các tính chất lưu biến của mẫu bùn lỏng thông qua dữ liệu từ bộ điều chỉnh tần số","Assessing rheological properties of fluid mud samples through tuning fork data",[82,83,84],"Diego Luiz Fonseca","Patrícia Cunha Marroig","Juliane Castro Carneiro",5,false,"2018-10-16",2018,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs10236-018-1226-9","10.1007\u002Fs10236-018-1226-9","\u003Cp>Đo đạc và đánh giá \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tính chất lưu biến\u003C\u002Fb> cùng ứng suất chảy động của các mẫu bùn lỏng luồng hàng hải dựa trên bộ điều chỉnh tần số dao động nhớt. Phân tích \u003Cb>cơ học chất lưu bùn trầm tích cảng biển\u003C\u002Fb> cung cấp dữ liệu khoa học chuẩn xác để xác định giới hạn độ sâu chạy tàu an toàn của đáy luồng tàu chạy.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":93,"title":94,"originalTitle":95,"authorNames":96,"authorCount":100,"journalName":10,"vietnamJournal":86,"publishDate":101,"publishYear":88,"totalCitation":10,"url":102,"doi":103,"summary":104},"0562559f-4815-49cb-a090-102ae6116300","Phân tán và ổn định hạt nano cellulose trong các phân tán nhựa acrylic với độ trong suốt không giảm và thay đổi tính chất lưu biến","Dispersing and stabilizing cellulose nanoparticles in acrylic resin dispersions with unreduced transparency and changed rheological property",[97,98,99],"Lanxing Du","Tuhua Zhong","Michael P. Wolcott",8,"2018-03-10","http:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs10570-018-1739-x","10.1007\u002Fs10570-018-1739-x","\u003Cp>Khảo sát khả năng phân tán và ổn định keo của hạt nano cellulose biến tính TEMPO trong nền nhựa phân tán acrylic và ảnh hưởng đến \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tính chất lưu biến\u003C\u002Fb> của hệ huyền phù sơn mạ. Phân tích \u003Cb>đo độ nhớt cắt dòng chất lưu phi Newton\u003C\u002Fb> chỉ ra màng sơn duy trì độ trong suốt quang học cao cùng ứng xử tạo gel thuận nghịch.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":106,"title":107,"originalTitle":108,"authorNames":109,"authorCount":113,"journalName":114,"vietnamJournal":86,"publishDate":115,"publishYear":116,"totalCitation":10,"url":117,"doi":118,"summary":119},"3aed1d18-d138-4d94-a85f-26fa493c9683","Ảnh hưởng của trọng lượng phân tử đến khả năng tinh thể hóa và tính chất lưu biến của poly(3,3-bis(azidomethyl)oxetane)","Effect of molecular weight on crystallization and rheological properties of poly(3,3-bis(azidomethyl)oxetane)",[110,111,112],"B. J. Li","Y. J. Luo","J. Zheng",3,"Polymer Science, Series A","2017-03-10",2017,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1134\u002FS0965545X17030117","10.1134\u002FS0965545X17030117","\u003Cp>Tìm hiểu ảnh hưởng của trọng lượng phân tử đến động học tinh thể hóa đẳng nhiệt và \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tính chất lưu biến\u003C\u002Fb> nhớt đàn hồi của polymer năng lượng cao poly(3,3-bis(azidomethyl)oxetane). Đo đạc \u003Cb>quang phổ cơ học động học DMA chất lưu\u003C\u002Fb> giúp làm chủ quá trình phối trộn chất kết dính thuốc phóng và nhiên liệu tên lửa.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":121,"title":122,"originalTitle":123,"authorNames":124,"authorCount":128,"journalName":10,"vietnamJournal":86,"publishDate":129,"publishYear":116,"totalCitation":10,"url":130,"doi":131,"summary":132},"1fc4aa9d-4415-47f7-a890-308994930bc2","Tính chất lưu biến của polycarbosilan hyperbranched chứa lưu huỳnh và các thành phần từ tính liên quan","Rheological properties of sulfur-containing hyperbranched polycarbosilanes and related magnetic compositions",[125,126,127],"A. N. Tarasenkov","V. G. Vasil´ev","M. I. Buzin",7,"2017-01-08","https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs11172-016-1417-9","10.1007\u002Fs11172-016-1417-9","\u003Cp>Nghiên cứu tổng hợp và khảo sát \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tính chất lưu biến\u003C\u002Fb> dòng chảy của polymer polycarbosilan phân nhánh cao chứa lưu huỳnh kết hợp hạt nano oxit sắt từ tính. Phân tích \u003Cb>hành vi từ biến chất lỏng từ tính nhiệt độ cao\u003C\u002Fb> mở ra triển vọng ứng dụng chế tạo tiền chất gốm chịu nhiệt và vật liệu hấp thụ sóng radar.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":134,"title":135,"originalTitle":136,"authorNames":137,"authorCount":113,"journalName":141,"vietnamJournal":86,"publishDate":142,"publishYear":143,"totalCitation":10,"url":144,"doi":145,"summary":146},"b24f1ab4-32f3-49f0-92c8-d3b140e4b34a","Tính chất lưu biến dẻo của các hỗn hợp than nhị phân và đa thành phần","Viscoplastic properties of binary and multicomponent coal blends",[138,139,140],"A. Ya. Eremin","V. V. Kuprygin","Ya. B. Kukolev","Allerton Press","2016-06-23",2016,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.3103\u002FS1068364X16030042","10.3103\u002FS1068364X16030042","\u003Cp>Khảo sát \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tính chất lưu biến\u003C\u002Fb> dẻo quánh của các hỗn hợp than đá nhị phân và đa thành phần ở giai đoạn nhiệt phân luyện cốc bằng thiết bị đo độ linh động Gieseler. Thử nghiệm \u003Cb>hóa nhiệt luyện kim than cốc\u003C\u002Fb> làm rõ sự biến thiên độ lưu động cực đại hỗ trợ phối trộn kinh tế các loại than trong sản xuất thép.\u003C\u002Fp>",[148,162,175,186,197],{"publicationId":149,"title":150,"originalTitle":151,"authorNames":152,"authorCount":155,"journalName":156,"vietnamJournal":86,"publishDate":157,"publishYear":158,"totalCitation":10,"url":159,"doi":160,"summary":161},"8e0eaa00-358f-4890-9b47-7f7b1503cf9e","Sử dụng ozon hóa, một phương pháp oxy hóa xanh, trong việc sửa đổi huyền phù tinh bột ngô - gum arabic: các tính chất nhiệt, lưu biến, chức năng và chống oxi hóa","Use of ozonation, a green oxidation method, in the modification of corn starch-gum arabic suspensions: thermal, rheological, functional and antioxidant properties",[153,154],"Zeynep Tuğba Özaslan","Şenol İbanoğlu",2,"Journal of Food Measurement and Characterization","2022-11-17",2022,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs11694-022-01705-7","10.1007\u002Fs11694-022-01705-7","\u003Cp>Đánh giá hiệu quả của phương pháp oxy hóa xanh bằng khí ozon trong việc biến tính cấu trúc huyền phù tinh bột ngô - gum arabic và cải thiện \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tính chất lưu biến\u003C\u002Fb> của khối gel. Phân tích \u003Cb>ứng xử chảy nhớt đàn hồi\u003C\u002Fb> cho thấy thời gian sục khí ozon làm giảm độ nhớt biểu kiến và tăng cường hoạt tính chống oxy hóa thực phẩm.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":163,"title":164,"originalTitle":165,"authorNames":166,"authorCount":85,"journalName":170,"vietnamJournal":86,"publishDate":171,"publishYear":158,"totalCitation":10,"url":172,"doi":173,"summary":174},"f51894c5-e073-4f42-9b27-036dff593a64","Đặc tính lưu biến của chất lỏng dày lên hỗ trợ trường từ và quá trình đánh bóng hiệu quả cao bề mặt cầu của gốm ZrO2","Rheological properties of magnetic field-assisted thickening fluid and high-efficiency spherical polishing of ZrO2 ceramics",[167,168,169],"Yang Ming","Xiang Ming Huang","Dong Dong Zhou","The International Journal of Advanced Manufacturing Technology","2022-05-25","https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs00170-022-09344-4","10.1007\u002Fs00170-022-09344-4","\u003Cp>Nghiên cứu cơ chế và \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tính chất lưu biến\u003C\u002Fb> của chất lỏng đánh bóng phi Newton hóa đặc khi cắt dưới tác dụng của từ trường ngoài nhằm gia công siêu tinh bề mặt cầu gốm \u003Ci>ZrO2\u003C\u002Fi>. Phân tích \u003Cb>động lực học mài mòn từ biến\u003C\u002Fb> làm sáng tỏ khả năng tăng độ nhớt tức thì tạo áp lực bóc tách vật liệu chính xác cấp nanomet.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":176,"title":177,"originalTitle":178,"authorNames":179,"authorCount":12,"journalName":10,"vietnamJournal":86,"publishDate":181,"publishYear":182,"totalCitation":10,"url":183,"doi":184,"summary":185},"2d99f34e-340a-48e5-a08c-75cfd8656cfb","Các tính chất lưu biến, cơ học và hình thái của composite acrylonitrile butadiene styrene được gia cường bằng bột vỏ hạt hướng dương (Helianthus annuus L.)","Rheological, mechanical and morphological properties of acrylonitrile butadiene styrene composite filled with sunflower seed (Helianthus annuus L.) husk flour",[180],"Emel Kuram","2020-07-18",2020,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs10965-020-02211-4","10.1007\u002Fs10965-020-02211-4","\u003Cp>Khảo sát ảnh hưởng của tỷ lệ phối trộn bột vỏ hạt hướng dương đến \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tính chất lưu biến\u003C\u002Fb> ở trạng thái nóng chảy và độ bền cơ học của vật liệu composite polymer nhiệt dẻo \u003Ci>ABS\u003C\u002Fi>. Thử nghiệm \u003Cb>mao quản đo lưu biến dòng chảy nhựa đùn\u003C\u002Fb> làm rõ ứng xử giả dẻo hỗ trợ tối ưu hóa thông số gia công đùn ép khuôn nhựa.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":187,"title":188,"originalTitle":189,"authorNames":190,"authorCount":12,"journalName":192,"vietnamJournal":86,"publishDate":193,"publishYear":182,"totalCitation":10,"url":194,"doi":195,"summary":196},"9cc3f56e-c6d1-4773-a081-1ed9b6fb3c41","Ảnh hưởng của thời gian khuấy trộn và tần số quay của cánh khuấy đến việc đánh giá kích thước giọt và tính chất lưu biến của nhũ tương đa thành phần","The influence of stirring time and frequency of impeller rotation on evaluation of drops dimensions and rheological properties of the multiple emulsion",[191],"Marta Major-Godlewska","Chemical Papers","2020-04-09","https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs11696-020-01146-w","10.1007\u002Fs11696-020-01146-w","\u003Cp>Khảo sát ảnh hưởng của thời gian khuấy trộn cơ học và tần số quay cánh khuấy đến kích thước giọt nhũ tương và \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tính chất lưu biến\u003C\u002Fb> của hệ nhũ tương đa thành phần. Thử nghiệm \u003Cb>đo biến dạng cắt dòng nhũ dịch\u003C\u002Fb> xác định điều kiện đồng hóa tối ưu để tạo hệ nhũ tương ổn định, chống hiện tượng phân lớp tách pha.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":198,"title":199,"originalTitle":200,"authorNames":201,"authorCount":113,"journalName":205,"vietnamJournal":86,"publishDate":206,"publishYear":207,"totalCitation":10,"url":208,"doi":209,"summary":210},"a0946cf7-1209-4ecd-a859-f4ee5430205c","Độ ổn định nhiệt, tính chất cơ học, độ bền va đập và tính chất lưu biến kéo đơn trục của các hỗn hợp phản ứng giữa nhựa PS và nhựa SBS","Thermal stability, mechanical properties, impact strength, and uniaxial extensional rheology of reactive blends of PS and SBS polymers",[202,203,204],"Mohammad Mahbubul Hassan","Tatsuhiro Takahashi","Kiyohito Koyama","Polymer Bulletin","2019-01-01",2019,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs00289-018-02674-y","10.1007\u002Fs00289-018-02674-y","\u003Cp>Đánh giá độ ổn định nhiệt, khả năng chịu va đập cơ học và \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tính chất lưu biến\u003C\u002Fb> kéo đơn trục của các hỗn hợp tương hợp phản ứng giữa nhựa nhiệt dẻo polystyrene và copolymer \u003Ci>SBS\u003C\u002Fi>. Phân tích \u003Cb>ứng xử làm cứng biến dạng kéo màng mỏng\u003C\u002Fb> làm sáng tỏ cấu trúc vi pha phân tán nâng cao độ dai va đập vật liệu.\u003C\u002Fp>",[212,227],{"publicationId":213,"title":214,"originalTitle":10,"authorNames":215,"authorCount":219,"journalName":220,"vietnamJournal":37,"publishDate":221,"publishYear":222,"totalCitation":223,"url":224,"doi":225,"summary":226},"d09748cf-7cf3-43d8-829a-9f84b64c595c","Ứng dụng phương trình trạng thái trong chính xác hóa phân bố đặc tính chất lưu cho vỉa dầu có động thái lưu biến phức tạp",[216,217,218],"Nguyen Hai An","Phung Van Hải","Tran Quoc Viet",4,"Tạp chí Dầu khí","2021-04-30",2021,0,"https:\u002F\u002Fpvj.vn\u002Findex.php\u002FTCDK\u002Farticle\u002Fview\u002F418","10.47800\u002FPVJ.2021.04-02","\u003Cp>Ứng dụng phương trình trạng thái kết hợp cân bằng pha nhiệt động lực học trong việc mô hình hóa chính xác \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tính chất lưu biến\u003C\u002Fb> và phân bố chất lưu vỉa dầu khí phức tạp. Kết quả \u003Cb>mô phỏng vỉa dầu mỏ áp suất cao nhiệt độ cao\u003C\u002Fb> nâng cao độ tin cậy trong dự báo thu hồi dầu và thiết kế dòng chảy trong ống ngầm.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":228,"title":229,"originalTitle":10,"authorNames":230,"authorCount":219,"journalName":220,"vietnamJournal":37,"publishDate":234,"publishYear":207,"totalCitation":223,"url":235,"doi":236,"summary":237},"a5df28d4-f667-4e8e-b1d8-e1184b42904b","Nghiên cứu tính chất lưu biến của nhũ tương dầu - nước ở mỏ Cá Tầm ",[231,232,233],"Nguyen Ngoc Anh Tuan","Phan Duc Tuan","Tran Dinh Kien","2019-03-29","https:\u002F\u002Fpvj.vn\u002Findex.php\u002FTCDK\u002Farticle\u002Fview\u002F244","10.25073\u002Fpetrovietnam journal.v3i0.244","\u003Cp>Khảo sát thực nghiệm \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tính chất lưu biến\u003C\u002Fb> và đặc tính chảy của hỗn hợp nhũ tương dầu nước tại các giếng khai thác thuộc mỏ Cá Tầm, thềm lục địa Việt Nam. Phân tích \u003Cb>đường cong độ nhớt theo nhiệt độ và ứng suất cắt\u003C\u002Fb> hỗ trợ thiết kế chế độ vận hành tối ưu cho mạng lưới đường ống thu gom chất lưu mỏ.\u003C\u002Fp>",[]]