[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_t%C3%ADnh%20ch%E1%BA%A5t%20c%E1%BA%A5u%20tr%C3%BAc{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_t%C3%ADnh%20ch%E1%BA%A5t%20c%E1%BA%A5u%20tr%C3%BAc":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":10,"definition":19,"discipline":20,"references":21,"faqs":43,"createUser":53,"publishUser":57,"keywords":61,"keywordCount":72,"enrichTopicLink":73,"status":74,"createTime":75,"updateTime":76,"publishTime":77,"linkEnrichedTime":78,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":79,"wikidataId":10,"relateTopics":80},"tính chất cấu trúc","Tính chất cấu trúc là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Tính chất cấu trúc là tập hợp các đặc trưng mô tả cách bố trí và liên kết giữa nguyên tử, phân tử hoặc hạt trong hệ vật liệu, bao gồm mạng tinh thể, kích thước hạt và pha. Tính chất cấu trúc quyết định các tính năng cơ học, điện, nhiệt và quang học của vật liệu, là cơ sở để tối ưu hóa hiệu năng, phát triển vật liệu và thiết kế ứng dụng công nghiệp. ","\u003Cp>\u003Cstrong>Tính chất cấu trúc\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Structural properties\u003C\u002Fem>) là hệ thống các đặc trưng vật lý liên quan đến trật tự sắp xếp không gian, đối xứng mạng tinh thể, liên kết liên nguyên tử và các vi cấu trúc quyết định hành vi nhiệt động và cơ tính của vật chất. Tính chất cấu trúc là yếu tố quyết định cách thức sắp xếp, liên kết và tổ chức của các thành phần trong vật liệu hoặc phân tử, từ quy mô nguyên tử đến vi mô. Đối với vật liệu kỹ thuật, hiểu rõ cấu trúc tinh thể, pha và kích thước hạt giúp dự đoán độ bền cơ học, độ dẫn nhiệt, dẫn điện và khả năng chống ăn mòn. Trong sinh học phân tử, mô hình ba chiều của protein và acid nucleic xác định chức năng enzyme, tương tác ligand và tính ổn định nhiệt động.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Vai trò của tính chất cấu trúc trải rộng trên nhiều ngành khoa học: từ phát triển {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%A3p%20kim%20si%C3%AAu%20b%E1%BB%81n%22%7D}}, polyme kỹ thuật, đến thiết kế thuốc dựa trên cấu trúc (structure-based drug design). Trong công nghiệp sản xuất xi măng và bê tông, cơ chế hình thành và phát triển cấu trúc đa pha ảnh hưởng trực tiếp đến độ bền nén và độ co ngót của sản phẩm. Công nghệ nano cung cấp khả năng tùy biến cấu trúc ở thang nanomet, tạo ra vật liệu có tính năng mới như dẫn điện suất cao, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%ADnh%20ch%E1%BA%A5t%20quang%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} tùy chỉnh và độ bền va đập vượt trội.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Quá trình nghiên cứu tính chất cấu trúc đòi hỏi sự kết hợp giữa phương pháp thực nghiệm – như nhiễu xạ tia X, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22k%C3%ADnh%20hi%E1%BB%83n%20vi%20%C4%91i%E1%BB%87n%20t%E1%BB%AD%22%7D}} – và mô phỏng lý thuyết – molecular dynamics, density functional theory. Sự tiến bộ trong công nghệ đo lường và mô phỏng số cho phép quan sát chi tiết cấu trúc động thời gian thực, từ đó {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%91i%20%C6%B0u%20h%C3%B3a%20quy%20tr%C3%ACnh%22%7D}} sản xuất và phát triển vật liệu thế hệ mới.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Định nghĩa “Tính chất cấu trúc”\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tính chất cấu trúc là tập hợp các đặc trưng mô tả cách bố trí và liên kết giữa các nguyên tử, phân tử hoặc hạt trong vật liệu và hệ thống phân tử. Các đặc trưng này bao gồm: mạng tinh thể (crystal lattice), hướng liên kết, tỷ lệ pha (phase fraction), kích thước hạt và hình thái (morphology) của các thành phần. Những yếu tố này tạo nên “bộ khung” nền tảng, ảnh hưởng đến mọi tính năng vật lý và hóa học của hệ thống.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ví dụ, trong kim loại, khoảng cách mạng tinh thể và sự tồn tại của khuyết tật mạng (vacancy, dislocation) quyết định độ dẻo, độ cứng và năng lượng đàn hồi. Ở polyme, mức độ kết tinh (degree of crystallinity) và cấu trúc chuỗi (tính phân nhánh, liên kết ngang) ảnh hưởng đến độ bền kéo, độ bám dính và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%E1%BA%A3%20n%C4%83ng%20ch%E1%BB%8Bu%20nhi%E1%BB%87t%22%7D}}. Trong protein, cấu trúc cấp hai và cấp ba xác định vùng hoạt động và khả năng liên kết cụ thể với phân tử khác.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Cận cảnh ở cấp độ nano, các cấu trúc như nanowire, nanoparticle và nanocomposite đưa ra khái niệm “interface-dominated properties” – tính chất chủ yếu chịu ảnh hưởng bởi bề mặt và giao diện giữa pha. Tại giao diện, các liên kết không bão hòa và hiệu ứng kích thước nhỏ tạo ra {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20b%E1%BB%81%20m%E1%BA%B7t%22%7D}} cao, dẫn đến tính chất quang học, điện tử và xúc tác khác biệt so với thể khối.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại tính chất cấu trúc\u003C\u002Fh2>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cấu trúc tinh thể:\u003C\u002Fstrong> mạng tinh thể đơn giản (SC), lập phương tâm khối (BCC), lập phương tâm diện (FCC), lục phương (HCP). Mỗi loại mạng có độ đậm đặc nguyên tử khác nhau, ảnh hưởng đến tính dẫn nhiệt và dẫn điện.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cấu trúc vô định hình:\u003C\u002Fstrong> thủy tinh (glass), polyme không kết tinh (amorphous polymer). Không có trật tự dài hạn, dẫn đến tính đẳng hướng và độ trong suốt quang học.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cấu trúc vi mô:\u003C\u002Fstrong> kích thước hạt (grain size), hình dạng hạt và phân bố hạt (grain size distribution). Kích thước nhỏ cải thiện độ bền theo quan hệ Hall–Petch nhưng làm giảm tính dẻo.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cấu trúc nano và giao diện:\u003C\u002Fstrong> nanocomposite, nanowire, lớp mỏng (thin film). Giao diện giữa pha tạo ra hiệu ứng lượng tử (quantum confinement) và tăng năng lượng bề mặt.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\u003Cth>Loại cấu trúc\u003C\u002Fth>\u003Cth>Đặc điểm chính\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ứng dụng tiêu biểu\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Tinh thể FCC\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Độ đậm đặc cao, dẻo dai\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Nhôm, đồng, niken\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Vô định hình\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Không trật tự dài hạn, trong suốt\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Thủy tinh, polymer quang học\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Vi mô\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Kích thước hạt 1–100 µm\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Đồ gốm kỹ thuật, thép công cụ\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Nano\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Kích thước &lt;100 nm, hiệu ứng bề mặt\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Chất xúc tác, cảm biến sinh học\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Phương pháp xác định và đặc trưng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nhiễu xạ tia X (XRD):\u003C\u002Fstrong> xác định mạng tinh thể và pha qua vị trí và cường độ vạch nhiễu xạ; {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20t%C3%ADch%20k%C3%ADch%20th%C6%B0%E1%BB%9Bc%22%7D}} hạt bằng phương trình Scherrer (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">D=\\frac{K\\lambda}{\\beta\\cos\\theta}\u003C\u002Fscript>).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Kính hiển vi điện tử (SEM, TEM):\u003C\u002Fstrong> quan sát hình thái bề mặt (SEM) và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A5u%20tr%C3%BAc%20tinh%20th%E1%BB%83%22%7D}} nội bộ (TEM), cho độ phân giải đến cấp nguyên tử.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Quang phổ học (FTIR, Raman):\u003C\u002Fstrong> xác định liên kết hóa học và nhóm chức năng, phân tích độ kết tinh và cấu trúc mạng qua tần số dao động đặc trưng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phân tích nhiệt (DSC, TGA):\u003C\u002Fstrong> đánh giá {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nhi%E1%BB%87t%20%C4%91%E1%BB%99%20n%C3%B3ng%20ch%E1%BA%A3y%22%7D}}, nhiệt độ thủy tinh, tỷ lệ pha và ổn định nhiệt qua tín hiệu nhiệt dung và khối lượng thay đổi.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\u003Cth>Phương pháp\u003C\u002Fth>\u003Cth>Thông số đo\u003C\u002Fth>\u003Cth>Độ phân giải\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>XRD\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Thông số mạng tinh thể, kích thước hạt\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>0.1° 2θ\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>SEM\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Hình thái bề mặt\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>1–10 nm\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>TEM\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Cấu trúc tinh thể\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>0.1–1 nm\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>DSC\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Nhiệt độ pha\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>0.01 °C\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Ch2>Mô hình toán học và mô phỏng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mô hình toán học về tiến triển cấu trúc sử dụng phương trình trường pha (phase‐field) để mô tả biến đổi hàm phần trường φ theo thời gian và không gian:\u003Cbr>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\frac{\\partial \\phi}{\\partial t} = M\\nabla^2\\left(\\frac{\\delta F}{\\delta \\phi}\\right)\u003C\u002Fscript>\u003Cbr>\ntrong đó M là động lực khuyết tật và F là năng lượng tự do toàn phần.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phương pháp phần tử hữu hạn (FEM) kết hợp với mô đun Heat Transfer và Structural Mechanics trong COMSOL Multiphysics cho phép mô phỏng đồng thời trường nhiệt và ứng suất nội tại (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.comsol.com\" target=\"_blank\">COMSOL\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các mô phỏng động học Monte Carlo (KMC) và Molecular Dynamics (MD) dùng để dự đoán quá trình kết tinh, lan truyền vết nứt và chuyển pha nhanh. Ví dụ, MD cho kết quả chi tiết về tương tác liên nguyên tử, trong khi KMC mô phỏng tiến trình khối lượng lớn hơn theo thời gian dài.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Mối liên hệ giữa cấu trúc và tính chất vật liệu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cấu trúc tinh thể và vi mô quyết định tính chất cơ học như độ bền kéo (σ\u003Csub>UTS\u003C\u002Fsub>), độ dẻo (ε\u003Csub>f\u003C\u002Fsub>) và mô đun đàn hồi (E). Quan hệ Hall–Petch mô tả sự phụ thuộc độ bền kéo vào kích thước hạt d:\u003C\u002Fp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\sigma_{UTS} = \\sigma_0 + k \\, d^{-1\u002F2}\u003C\u002Fscript>\n\u003Cp>Trong vật liệu dẫn điện, tỷ lệ pha dẫn điện‐cách điện và liên kết at‐at ảnh hưởng đến độ dẫn (σ\u003Csub>e\u003C\u002Fsub>) và suất điện động.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nhiệt:\u003C\u002Fstrong> độ dẫn nhiệt k tăng khi trật tự tinh thể cao, giảm khi có nhiều khuyết tật.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Quang học:\u003C\u002Fstrong> trong thủy tinh vô định hình, cấu trúc không đều dẫn đến độ truyền quang học cao hoặc thấp tùy pha.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Bảng minh họa mối liên hệ:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\u003Cth>Cấu trúc\u003C\u002Fth>\u003Cth>Tính chất\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ví dụ\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>FCC, hạt nhỏ\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Độ bền cao, dẫn điện tốt\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Nhôm gia cường\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Vô định hình\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Trong suốt, mềm dẻo\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Thủy tinh silicat\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Nanocomposite\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Khả năng xúc tác, quang học đặc biệt\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>TiO₂–polyme\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong khoa học và công nghiệp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong ngành ô tô, hợp kim siêu bền dùng khung tinh thể FCC có kích thước hạt kiểm soát chặt chẽ để đạt độ bền kéo &gt;1 000 MPa nhưng vẫn đảm bảo dẻo dai (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.asminternational.org\" target=\"_blank\">ASM International\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ngành năng lượng sử dụng vật liệu pin lithium‐ion với cấu trúc tinh thể lớp (layered oxide) phân bố Li⁺ ổn định, cải thiện chu kỳ sạc‐xả và tuổi thọ pin.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Vật liệu xây dựng: bê tông cốt sợi (fiber‐reinforced concrete) tận dụng cấu trúc vi mô để tăng độ dẻo và chống nứt.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Sinh học phân tử: thiết kế thuốc kháng enzyme dựa trên cấu trúc thụ thể mục tiêu (structure‐based drug design).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Công nghệ nano: cảm biến khí CO₂ dùng nanowire SnO₂ cho độ nhạy cao và thời gian đáp ứng nhanh.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Thách thức và giới hạn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Kỹ thuật đo lường như XRD và TEM có giới hạn độ phân giải và yêu cầu mẫu điển hình, khó quan sát cấu trúc động trong môi trường hoạt động thực tế.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Mô phỏng đa quy mô (multiscale) từ nguyên tử đến macro tiêu tốn tài nguyên tính toán lớn. Sai số trong tham số vật liệu và điều kiện biên có thể làm lệch kết quả mô phỏng so với thực nghiệm.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Khuyết tật mạng và tạp chất khó định lượng chính xác.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Kết nối dữ liệu giữa mô hình MD và FEM cần hiệu chỉnh phức tạp.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thiếu tiêu chuẩn chung trong lưu trữ và trao đổi dữ liệu cấu trúc lớn.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Hướng nghiên cứu tương lai\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Kết hợp machine learning với dữ liệu nhiễu xạ tia X và hình ảnh SEM để tự động phân loại pha và dự đoán {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%ADnh%20ch%E1%BA%A5t%20v%E1%BA%ADt%20li%E1%BB%87u%22%7D}} dựa trên cấu trúc (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nist.gov\" target=\"_blank\">NIST ML\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phát triển kỹ thuật 4D‐TEM theo dõi tiến triển cấu trúc theo thời gian thực dưới tác động nhiệt hoặc cơ học, cung cấp thông tin động về quá trình khuyết tật lan truyền.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Mô hình đa quy mô tích hợp DFT, MD và FEM để liên kết tính chất nguyên tử với đặc tính macro.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Nghiên cứu interface engineering điều khiển giao diện pha nano cho vật liệu xúc tác và pin thế hệ mới.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ứng dụng quantum computing giải bài toán cấu trúc điện tử phức tạp cho hợp chất hữu cơ và kim loại hiếm.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Tính chất cấu trúc","Structural properties","Tính chất cấu trúc là tập hợp các đặc trưng hình học, trật tự sắp xếp nguyên tử, phân tử, liên kết hóa học và khuyết tật mạng quyết định trạng thái tồn tại và các tính chất vật lý, hóa học, cơ học của vật liệu.","NATURAL_SCIENCES",[22,29,36],{"citationText":23,"title":24,"authors":25,"source":26,"year":27,"doi":28,"url":10},"Lyashenko, Lyashenko, Turanska, Trosnikova, Loboda, Gorbyk (2026). Morphology and structural properties of a material based on nanosized magnetite, Morphology and structural properties of a material based on nanosized magnetite, β-cyclodextrin and polyurethanecyclodextrin and polyurethane. Himia, Fizika ta Tehnologia Poverhni.","Morphology and structural properties of a material based on nanosized magnetite, Morphology and structural properties of a material based on nanosized magnetite, β-cyclodextrin and polyurethanecyclodextrin and polyurethane","Lyashenko, Turanska, Trosnikova, Loboda, Gorbyk","Himia, Fizika ta Tehnologia Poverhni",2026,"10.15407\u002Fhftp17.03.367",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":33,"year":34,"doi":35,"url":10},"Pinto, Pinto, Shadwick (2013). Material and structural properties of fin whale (\u003Ci>Balaenoptera physalus\u003C\u002Fi>) Zwischensubstanz. Journal of Morphology.","Material and structural properties of fin whale (\u003Ci>Balaenoptera physalus\u003C\u002Fi>) Zwischensubstanz","Pinto, Shadwick","Journal of Morphology",2013,"10.1002\u002Fjmor.20154",{"citationText":37,"title":38,"authors":39,"source":40,"year":41,"doi":42,"url":10},"Loeb, Loeb (2009). CRYSTALLINE ARCHITECTURE. An Anthology of Structural Morphology.","CRYSTALLINE ARCHITECTURE","Loeb","An Anthology of Structural Morphology",2009,"10.1142\u002F9789812837219_0010",[44,47,50],{"question":45,"answer":46},"Phương pháp nhiễu xạ tia X (XRD) xác định những thông số cấu trúc tinh thể then chốt nào?","XRD cho phép xác định hằng số mạng, kích thước tinh thể nano theo công thức Scherrer, độ kết tinh, ứng suất vi mô nội tại và đối xứng không gian của mạng tinh thể.",{"question":48,"answer":49},"Mối quan hệ cấu trúc - tính chất có vai trò định hướng gì trong khoa học vật liệu?","Là nguyên lý cốt lõi khẳng định rằng sự thay đổi cấu trúc ở cấp độ nguyên tử và vi mô (kích thước hạt, pha tinh thể, sai hỏng mạng) sẽ quyết định trực tiếp các đặc tính vĩ mô như độ bền cơ học, độ dẫn điện, tính chất quang học và từ tính.",{"question":51,"answer":52},"Các loại sai hỏng mạng tinh thể ảnh hưởng như thế nào đến tính chất cấu trúc của tinh thể?","Gồm khuyết tật điểm (nút khuyết, nguyên tử xen kẽ), khuyết tật đường (lệch mạng chi phối độ dẻo cơ học) và khuyết tật mặt (biên giới hạt cản trở sự trượt và dịch chuyển hạt mang điện).",{"id":54,"researcherId":10,"name":55,"imageUrl":56},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":58,"researcherId":10,"name":59,"imageUrl":60},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",[62,63,64,65,66,67,68,69,70,71],"hợp kim siêu bền","tính chất quang học","kính hiển vi điện tử","tối ưu hóa quy trình","khả năng chịu nhiệt","năng lượng bề mặt","phân tích kích thước","cấu trúc tinh thể","nhiệt độ nóng chảy","tính chất vật liệu",10,true,"PUBLISHED","2025-05-27T02:05:39.591+00:00","2026-09-07T10:07:54.858+00:00","2025-07-07T10:44:54.160+00:00","2026-09-07T10:07:54.508+00:00",297,[81,84,87,90,93,96,99,107,110,113],{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hệ số dẫn nhiệt","Hệ số dẫn nhiệt là gì? Các công bố khoa học về Hệ số dẫn nhiệt",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hình thái","Hình thái là gì? Các công bố khoa học về Hình thái",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tán xạ","Tán xạ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tán xạ",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"vật liệu nano","Vật liệu nano là gì? Các công bố khoa học về Vật liệu nano",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phương pháp đồng kết tủa","Phương pháp đồng kết tủa là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thu thập thông tin","Thu thập thông tin là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":70,"title":100,"term":70,"englishTitle":101,"definition":102,"discipline":20,"disciplineCode":103,"disciplineLabel":104,"disciplineColor":105,"disciplineIcon":106},"Nhiệt độ nóng chảy là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","nhiet do nong chay","khái niệm và đối tượng nghiên cứu cơ bản trong khoa học tự nhiên, phản ánh các đặc trưng bản chất, cơ chế vận hành và các quy luật tương tác hệ thống trong thực tiễn.","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ứng suất biến dạng","Ứng suất biến dạng là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phương pháp taguchi","Phương pháp taguchi là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"paraffin","Paraffin là gì? Các nghiên cứu khoa học về Paraffin"]