[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_t%C3%ADnh%20ch%E1%BA%A5t%20c%C6%A1%20h%E1%BB%8Dc{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_tính chất cơ học":54},{"code":4,"data":5,"meta":17},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":52,"vietnamLatest":53},[],[8,24,38],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":17,"url":21,"doi":22,"summary":23},"103097e6-7fd9-4893-9b36-6f541192a7d1","Nghiên cứu Đặc điểm của Vật Liệu Composite Nhôm\u002FKim Cương Chế Tạo Qua Phương Pháp Thủy Tinh Hóa Bột","Characteristics Investigation on Aluminium\u002FDiamond Composites Fabricated Through Powder Metallurgy",[13,14,15],"K. Robinston Jeyasingh Swikker","S. Balakrishnan","H. Kanagasabapathy",5,null,false,"2023-12-09",2023,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs12666-023-03132-8","10.1007\u002Fs12666-023-03132-8","\u003Cp>Nghiên cứu chế tạo vật liệu composite \u003Ci>nhôm\u002Fkim cương\u003C\u002Fi> bằng kỹ thuật thủy tinh hóa bột nhằm đánh giá sự cải thiện vi cấu trúc và \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tính chất cơ học\u003C\u002Fb>. Kết quả \u003Cb>đo thử nghiệm cơ lý\u003C\u002Fb> ghi nhận độ cứng và độ bền liên kết pha tăng rõ rệt nhờ sự phân bố đồng đều của các hạt gia cường kim cương trong nền kim loại nhôm.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":27,"authorNames":28,"authorCount":32,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":33,"publishYear":34,"totalCitation":17,"url":35,"doi":36,"summary":37},"20418808-48bc-48be-a8a8-1b148462616b","Các tính chất cơ học ngang của sợi collagen từ nanoindentation","Transverse mechanical properties of collagen fibers from nanoindentation",[29,30,31],"Katerina E. Aifantis","Sanjiv Shrivastava","Gregory M. Odegard",3,"2011-05-10",2011,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs10856-011-4320-9","10.1007\u002Fs10856-011-4320-9","\u003Cp>Sử dụng kỹ thuật đo độ cứng nano \u003Ci>nanoindentation\u003C\u002Fi>, công trình tiến hành phân tích sâu các \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tính chất cơ học\u003C\u002Fb> theo phương ngang của sợi \u003Ci>collagen\u003C\u002Fi> đơn lẻ. Kết quả \u003Cb>đo mô đun đàn hồi\u003C\u002Fb> cục bộ làm sáng tỏ cơ chế truyền lực dị hướng và tính phản hồi cơ sinh học phức tạp của cấu trúc khung nền sợi sinh học.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":39,"title":40,"originalTitle":41,"authorNames":42,"authorCount":32,"journalName":46,"vietnamJournal":18,"publishDate":47,"publishYear":48,"totalCitation":17,"url":49,"doi":50,"summary":51},"3043605f-0e6d-47fa-a080-2b291b8d6ae4","Ảnh hưởng của biến dạng và hàm lượng oxy đến tính chất cơ học của các loại dây đồng khác nhau","Effect of deformation and oxygen content on mechanical properties of different copper wires",[43,44,45],"D Gusković","D Marković","S Nestorović","Bulletin of Materials Science","1997-08-01",1997,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002FBF02745077","10.1007\u002FBF02745077","\u003Cp>Khảo sát tác động đồng thời của mức độ biến dạng dẻo và hàm lượng oxy hòa tan đến các \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tính chất cơ học\u003C\u002Fb> của dây đồng kỹ thuật. Kết quả \u003Cb>thử nghiệm kéo nén\u003C\u002Fb> xác định mối tương quan phi tuyến giữa nồng độ oxy và giới hạn bền kéo, hỗ trợ tối ưu hóa quy trình kéo rút và xử lý nhiệt kim loại.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":55,"meta":17},{"id":56,"title":57,"description":58,"content":59,"term":56,"englishTitle":17,"synonyms":17,"definition":17,"discipline":17,"references":17,"faqs":17,"createUser":60,"publishUser":17,"keywords":64,"keywordCount":17,"enrichTopicLink":18,"status":65,"createTime":66,"updateTime":67,"publishTime":17,"linkEnrichedTime":17,"publicationScanTime":68,"contentErrorMessage":17,"viewCount":69,"relateTopics":70},"tính chất cơ học","Tính chất cơ học là gì? Các công bố khoa học về Tính chất cơ học","Tính chất cơ học là những tính chất liên quan đến sự chuyển động và tương tác giữa các vật liệu trong các hệ thống cơ học. Tính chất cơ học bao gồm sự truyền đạ...","{\"ops\":[{\"insert\":\"Tính chất cơ học là những tính chất liên quan đến sự chuyển động và tương tác giữa các vật liệu trong các hệ thống cơ học. Tính chất cơ học bao gồm sự truyền đạt và chuyển động của lực, khối lượng, vận tốc, gia tốc, ma sát, độ cứng, độ bền, đàn hồi, biến dạng, biến thiên nhiệt độ và các hiện tượng vật lý khác liên quan đến chuyển động và tương tác của các vật liệu. Các tính chất cơ học được sử dụng để nghiên cứu và dự đoán hành vi cơ học của các vật liệu trong các ứng dụng công nghệ, kỹ thuật, xây dựng, thiết kế và sản xuất.\\nDưới đây là một số tính chất cơ học cơ bản trong vật lý cơ học:\\n\\n1. Khối lượng (Mass): Đây là đại lượng đo lường lượng chất có mặt trong một vật thể. Khối lượng là một tính chất không thay đổi khi vật thể di chuyển hoặc nằm yên.\\n\\n2. Lực (Force): Lực là một tác động hoặc tương tác giữa các vật thể, có khả năng thay đổi trạng thái chuyển động của vật. Lực có thể đẩy, kéo hoặc làm quay vật thể.\\n\\n3. Vận tốc (Velocity): Vận tốc được định nghĩa là thay đổi của vị trí trong một khoảng thời gian nhất định. Vận tốc có thể được biểu diễn bằng quãng đường đi chia cho thời gian di chuyển.\\n\\n4. Gia tốc (Acceleration): Gia tốc là tốc độ thay đổi của vận tốc trong một khoảng thời gian nhất định. Gia tốc có thể là gia tốc dương (tăng tốc) hoặc gia tốc âm (giảm tốc).\\n\\n5. Ma sát (Friction): Ma sát là một lực chống lại sự di chuyển giữa các bề mặt tiếp xúc. Nó có thể gây ra sự giảm tốc độ, sự gia tăng nhiệt độ và hao mòn của các vật thể.\\n\\n6. Độ cứng (Stiffness): Độ cứng là khả năng của một vật liệu chịu được lực tác động mà không bị biến dạng quá mức. Độ cứng được đo bằng độ biến dạng của vật liệu theo phản hồi với lực tác động.\\n\\n7. Độ bền (Strength): Độ bền là khả năng chịu lực của vật liệu mà không bị vỡ hoặc biến dạng vĩnh viễn. Độ bền thường được xác định bằng các thử nghiệm cơ học để đo mức độ chịu được lực.\\n\\n8. Đàn hồi (Elasticity): Đàn hồi là khả năng của một vật liệu để phục hồi hình dạng ban đầu sau khi lực bên ngoài đã được loại bỏ. Độ đàn hồi của vật liệu có thể được biểu diễn bằng độ biến dạng tỷ lệ với lực gây ra biến dạng.\\n\\nTính chất cơ học là những tính chất này cùng với những tính chất khác được sử dụng để phân tích, dự đoán và thiết kế các hệ thống cơ học, từ các bộ phận máy móc cho tới công trình xây dựng và kết cấu.\\n\"}]}",{"id":61,"researcherId":17,"name":62,"imageUrl":63},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[56],"PUBLISHED","2023-08-15T12:56:03.323+00:00","2026-09-01T03:16:21.841+00:00","2026-09-01T03:16:21.838+00:00",789,[71,74,77,80,90,93,96,99,102,112],{"id":72,"title":73,"term":72,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"cấu trúc tinh thể","Cấu trúc tinh thể là gì? Các nghiên cứu về Cấu trúc tinh thể",{"id":75,"title":76,"term":75,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"độ bền cơ học","Độ bền cơ học là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":78,"title":79,"term":78,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"ứng suất dư","Ứng suất dư là gì? Các nghiên cứu khoa học về Ứng suất dư",{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":83,"definition":84,"discipline":85,"disciplineCode":86,"disciplineLabel":87,"disciplineColor":88,"disciplineIcon":89},"lớp vỏ trái đất","Lớp vỏ trái đất là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Earth's crust","Lớp vỏ Trái Đất là lớp vỏ ngoài cùng dạng đá rắn của Trái Đất, nằm phía trên ranh giới bất liên tục Mohorovicic, được chia thành hai kiểu kiến tạo chính là vỏ đại dương mỏng giàu mafic và vỏ lục địa dày giàu felsic.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"carbon nanotube","Carbon nanotube là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"dung dịch rắn","Dung dịch rắn là gì? Các nghiên cứu về Dung dịch rắn",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"tạp chất","Tạp chất là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tạp chất",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"tái kết tinh","Tái kết tinh là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":105,"definition":106,"discipline":107,"disciplineCode":108,"disciplineLabel":109,"disciplineColor":110,"disciplineIcon":111},"composite","Composite là gì? Các nghiên cứu khoa học về Composite","composite material","Vật liệu composite (composite material) là vật liệu kỹ thuật đa pha được tạo thành từ sự kết hợp cơ học của hai hoặc nhiều vật liệu thành phần có bản chất hóa học và tính chất vật lý khác nhau, gồm pha nền (matrix) liên tục và pha cốt (reinforcement) phân tán, nhằm tạo ra vật liệu mới có cơ tính vượt trội.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":115,"definition":116,"discipline":107,"disciplineCode":108,"disciplineLabel":109,"disciplineColor":110,"disciplineIcon":111},"hợp kim vô định hình","Hợp kim vô định hình là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học","amorphous alloy","Hợp kim vô định hình (còn gọi là kim loại thủy tinh, metallic glass) là vật liệu hợp kim kim loại có cấu trúc nguyên tử sắp xếp hỗn loạn, không có trật tự tầm xa và không có mạng tinh thể định hình, được tạo ra bằng kỹ thuật làm nguội cực nhanh từ trạng thái lỏng."]