[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_t%C3%ADnh%20ch%E1%BA%A5t%20b%C3%A1m%20d%C3%ADnh{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_tính chất bám dính":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":22,"discipline":23,"references":24,"faqs":65,"createUser":78,"publishUser":82,"keywords":83,"keywordCount":94,"enrichTopicLink":95,"status":96,"createTime":97,"updateTime":98,"publishTime":99,"linkEnrichedTime":100,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":101,"relateTopics":102},"tính chất bám dính","Tính chất bám dính là gì? Cơ chế và phương pháp đo","Khám phá tính chất bám dính: cơ sở nhiệt động học, thuyết gài khớp cơ học, mô hình Kendall, thử nghiệm bóc kéo và màng phủ nano epoxy tại Việt Nam.","\u003Cp>Tính chất bám dính (tiếng Anh: adhesion properties) là tập hợp các đặc trưng cơ lý và hóa học bề mặt mô tả khả năng liên kết dính kết bền vững giữa hai bề mặt vật liệu tiếp xúc tại mặt phân cách dưới tác dụng của các lực liên kết cơ học, tương tác liên phân tử hoặc liên kết hóa học. Đặc tính này đóng vai trò quyết định đến độ bền cấu trúc, tuổi thọ làm việc và độ tin cậy vận hành của các hệ vật liệu ghép nối, bao gồm màng sơn phủ bảo vệ, lớp mạ kim loại, vật liệu compozit đa lớp, chất kết dính công nghiệp và các giao diện cấy ghép y sinh học. Bài viết này trình bày toàn diện về cơ sở lý thuyết nhiệt động học, các cơ chế bám dính phân tử, mô hình cơ học phá hủy, phương pháp đo lường tiêu chuẩn và các nghiên cứu thực nghiệm tối ưu hóa độ bám dính tại Việt Nam.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ sở nhiệt động học và năng lượng mặt phân cách\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dưới góc độ nhiệt động học bề mặt, quá trình hình thành liên kết bám dính giữa hai pha vật liệu tiếp xúc là một quá trình tự phát nếu {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20t%E1%BB%B1%20do%22%7D}} bề mặt của toàn hệ thống giảm xuống.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Công dính kết Dupré\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Công dính kết nhiệt động học là công cơ học tối thiểu cần thiết trên một đơn vị diện tích để tách rời thuận nghịch hai pha tiếp xúc thành hai bề mặt tự do riêng biệt trong môi trường chân không. Định luật Dupré biểu diễn năng lượng này theo năng lượng tự do bề mặt của từng pha và năng lượng liên bề mặt:\u003C\u002Fp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">W_{\\text{ad}} = \\gamma_1 + \\gamma_2 - \\gamma_{\\text{int}}\u003C\u002Fscript>\n\u003Cp>Trong đó, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">W_{\\text{ad}}\u003C\u002Fscript> là công dính kết, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\gamma_1\u003C\u002Fscript> và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\gamma_2\u003C\u002Fscript> lần lượt là năng lượng tự do bề mặt của chất nền rắn thứ nhất và chất nền thứ hai, còn \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\gamma_{\\text{int}}\u003C\u002Fscript> là năng lượng liên bề mặt tại vùng ranh giới tiếp xúc. Để đạt được độ bám dính cao, năng lượng liên bề mặt giữa hai chất phải càng nhỏ càng tốt, đòi hỏi sự tương đồng lớn về bản chất hóa học và độ phân cực giữa hai bề mặt.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Hiện tượng làm ướt và phương trình Young-Dupré\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Khả năng chất kết dính lỏng hoặc dung dịch sơn trải rộng trên bề mặt chất nền rắn được gọi là khả năng làm ướt bề mặt. Trạng thái cân bằng pha tại đường tiếp xúc ba pha rắn lỏng khí được mô tả qua phương trình Young-Dupré:\u003C\u002Fp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">W_{\\text{ad}} = \\gamma_L (1 + \\cos \\theta)\u003C\u002Fscript>\n\u003Cp>Trong đó, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\gamma_L\u003C\u002Fscript> là sức căng bề mặt của pha lỏng và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\theta\u003C\u002Fscript> là góc tiếp xúc biên giới. Khi góc tiếp xúc tiến dần về không, chất kết dính lỏng làm ướt hoàn toàn bề mặt chất nền, cho phép các phân tử chất kết dính lấp đầy các vi hốc gồ ghề trên bề mặt và tối đa hóa diện tích tiếp xúc phân tử thực tế.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các cơ chế bám dính cơ bản\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Năm 2009 Awaja và cộng sự trên Progress in Polymer Science tổng quan và hệ thống hóa các thuyết cơ chế chi phối sự bám dính của polyme. Trong thực tế kỹ thuật, sự bám dính là kết quả tổng hợp của nhiều cơ chế vật lý và hóa học diễn ra đồng thời tại mặt phân cách:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Thuyết gài khớp cơ học\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Cơ chế gài khớp cơ học diễn ra khi chất dính ở {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tr%E1%BA%A1ng%20th%C3%A1i%20l%E1%BB%8Fng%22%7D}} thâm nhập sâu vào các lỗ xốp, khe nứt vi mô và các vùng lõm trên bề mặt chất nền ráp. Sau khi đóng rắn, phần chất dính đông cứng tạo thành các mấu neo khóa chặt vào cấu trúc vi mô của chất nền. Năm 2003 Packham công bố tổng quan trên International Journal of Adhesion and Adhesives phân tích vai trò của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20b%E1%BB%81%20m%E1%BA%B7t%22%7D}} và độ nhám địa hình bề mặt đối với độ bền bám dính, chỉ ra rằng việc tạo độ nhám bề mặt phù hợp vừa làm tăng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22di%E1%BB%87n%20t%C3%ADch%20ti%E1%BA%BFp%20x%C3%BAc%22%7D}} thực tế, vừa tạo rào cản cơ học chuyển hướng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%E1%BB%B1%20lan%20truy%E1%BB%81n%20v%E1%BA%BFt%20n%E1%BB%A9t%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Thuyết hấp phụ và tương tác phân tử\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Thuyết hấp phụ là cơ chế bám dính phổ biến nhất, dựa trên các lực hút tầm ngắn Van der Waals giữa các nguyên tử và phân tử tại mặt tiếp xúc (lực phân tán London, lực lưỡng cực Keesom và Debye). Ngoài {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C6%B0%C6%A1ng%20t%C3%A1c%20t%C4%A9nh%20%C4%91i%E1%BB%87n%22%7D}} yếu, liên kết hydro đóng vai trò quyết định trong việc gia tăng lực bám dính đối với các bề mặt chứa các nhóm chức phân cực như hydroxyl, carboxyl hoặc amin.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Thuyết liên kết hóa học\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Liên kết hóa học hình thành khi các nhóm chức hoạt động trên bề mặt chất dính phản ứng tạo thành liên kết cộng hóa trị hoặc liên kết ion bền vững với các nguyên tử trên bề mặt chất nền. Đây là cơ chế tạo ra độ bền bám dính cao nhất và có khả năng chống lại sự xâm thực của môi trường ẩm ướt hoặc hóa chất ăn mòn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Cơ chế bám dính mô phỏng sinh học\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Năm 2007 Lee và cộng sự công bố trên Science cơ chế bám dính {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4%20ph%E1%BB%8Fng%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} từ dopamine lấy cảm hứng từ loài vẹm biển cho phép tạo lớp phủ bám dính trên hầu hết mọi loại bề mặt chất nền. Nghiên cứu chỉ ra rằng các phân tử protein bám dính của loài vẹm giàu phân tử DOPA chứa các nhóm chức catechol và amin phân cực, giúp hình thành đồng thời liên kết hydro cực mạnh, phối trí ion kim loại và liên kết cộng hóa trị chéo, tạo ra khả năng bám dính bền vững ngay cả trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%20n%C6%B0%E1%BB%9Bc%22%7D}} biển mặn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Mô hình cơ học phá hủy và phép thử bóc màng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Độ bền bám dính thực tế đo được qua các thử nghiệm cơ học không chỉ phụ thuộc vào công dính kết phân tử mà còn chịu sự chi phối mạnh mẽ của cơ học đàn hồi và sự tiêu tán năng lượng biến dạng dẻo trong quá trình phá hủy.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Năm 1975 Kendall thiết lập mô hình cơ học đứt gãy cho phép thử bóc màng mỏng tính toán tương quan giữa lực bóc, góc bóc và năng lượng bám dính liên bề mặt:\u003C\u002Fp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">\\left( \\frac{P}{b} \\right) (1 - \\cos \\theta) + \\frac{1}{2 E d} \\left( \\frac{P}{b} \\right)^2 = R\u003C\u002Fscript>\n\u003Cp>Trong đó, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">P\u003C\u002Fscript> là lực bóc tác dụng, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">b\u003C\u002Fscript> là chiều rộng của màng mỏng, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\theta\u003C\u002Fscript> là góc bóc tạo với chất nền, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">E\u003C\u002Fscript> là mô đun đàn hồi kéo của màng, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">d\u003C\u002Fscript> là chiều dày của màng, và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">R\u003C\u002Fscript> là năng lượng bám dính đứt gãy trên một đơn vị diện tích mặt phân cách. Số hạng thứ hai trong phương trình phản ánh năng lượng đàn hồi tích lũy bên trong dải màng bị kéo căng trong quá trình bóc tách.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phương pháp đo lường và đánh giá độ bền bám dính\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tùy thuộc vào hình học sản phẩm và bản chất vật liệu, nhiều phương pháp thử nghiệm cơ học tiêu chuẩn được áp dụng để định lượng độ bám dính:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Phương pháp thử nghiệm\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Tiêu chuẩn kỹ thuật\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Nguyên lý đo lường\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Dạng ứng suất chủ đạo\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Ứng dụng điển hình\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Kéo dứt trực tiếp (Pull-off test)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Kéo dứt trục vuông góc\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Dán đầu kéo kim loại lên bề mặt màng và kéo vuông góc đến khi phá hủy\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Kéo vuông góc mặt phân cách\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Màng sơn công nghiệp, lớp phủ bê tông và kim loại\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Bóc tách (Peel test)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Bóc dải góc không đổi\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Bóc một dải màng đàn hồi khỏi chất nền ở góc xác định\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Kéo bóc kết hợp uốn đàn dẻo\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Băng keo dán nhạy áp lực, màng ghép bao bì nhiều lớp\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Trượt mối nối chồng (Lap shear test)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Kéo trượt đối đầu\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Kéo trượt hai tấm chất nền dán chồng đối đầu đến khi mối nối đứt gãy\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Cắt trượt thuần túy\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Keo dán kết cấu hàng không, cơ khí chế tạo\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Cào xước vi mô (Scratch test)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Vạch xước tải trọng tăng dần\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đầu đo kim cương vạch trên màng phủ với tải trọng tăng dần đến khi tách màng\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Nén kết hợp cắt trượt vi mô\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Màng phủ mỏng quang học, màng gốm cứng chống mòn\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Cp>Các dạng phá hủy quan sát được sau thử nghiệm bao gồm phá hủy dính kết tại bề mặt tiếp xúc (adhesive failure - phản ánh lực liên kết mặt phân cách yếu), phá hủy cố kết bên trong lớp màng hoặc chất nền (cohesive failure - phản ánh liên kết mặt phân cách mạnh hơn độ bền nội tại của vật liệu), hoặc dạng phá hủy hỗn hợp giữa dính kết và cố kết.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Nghiên cứu nâng cao độ bám dính màng phủ tại Việt Nam\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tại Việt Nam, việc nâng cao độ bền bám dính của các hệ màng phủ bảo vệ chống ăn mòn cho kết cấu thép và công trình biển là một trong những định hướng trọng tâm nhằm thích ứng với {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%81u%20ki%E1%BB%87n%20kh%C3%AD%20h%E1%BA%ADu%22%7D}} nhiệt đới gió mùa có độ ẩm và nồng độ muối cao.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nghiên cứu năm 2025 của Trần Văn Cường và cộng sự ghi nhận màng phủ epoxy gia cường ống nano halloysite đạt độ bền bám dính cao hơn từ 1,84 đến 2,64 lần so với màng epoxy nguyên bản khi tăng hàm lượng từ 1 đến 3 phần trăm khối lượng. Công trình đăng trên Tạp chí Khoa học và Công nghệ Quân sự chỉ ra rằng các ống nano halloysite phân tán đồng đều trong nền nhựa epoxy đã lấp đầy các vi lỗ xốp co ngót trong quá trình đóng rắn, đồng thời tạo ra mạng lưới liên kết cơ học đan xen giúp phân tán ứng suất tập trung và ngăn chặn hiện tượng tách lớp màng sơn dưới tác động của môi trường ăn mòn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ý nghĩa kỹ thuật và các giải pháp cải thiện bám dính\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Để tối ưu hóa tính chất bám dính trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%E1%BA%A3n%20xu%E1%BA%A5t%20c%C3%B4ng%20nghi%E1%BB%87p%22%7D}} và chế tạo vật liệu tiên tiến, các giải pháp công nghệ sau thường được kết hợp đồng thời:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Xử lý bề mặt cơ học và hóa học:\u003C\u002Fstrong> Áp dụng phương pháp phun cát, ăn mòn axit hoặc xử lý plasma bề mặt nhằm loại bỏ lớp dầu mỡ nhiễm bẩn, tăng diện tích tiếp xúc hiệu dụng và hoạt hóa các nhóm chức năng bề mặt có năng lượng tự do cao.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Sử dụng chất xúc tiến bám dính:\u003C\u002Fstrong> Bổ sung các hợp chất silane hoặc titanate có hai đầu chức năng khác nhau, một đầu liên kết cộng hóa trị với chất nền vô cơ và đầu còn lại đồng trùng hợp với chất dính hữu cơ để làm cầu nối hóa học vững chắc.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tối ưu hóa quá trình đóng rắn và giảm ứng suất dư:\u003C\u002Fstrong> Kiểm soát tốc độ bay hơi dung môi và nhiệt độ khâu mạch nhằm giảm thiểu sự co ngót thể tích, ngăn ngừa sự tích tụ ứng suất dư gây nứt vi mô tại mặt phân cách.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n","adhesion properties",[19,20,21],"đặc tính bám dính","khả năng bám dính","tính bám dính bề mặt","Tính chất bám dính (adhesion properties) là tập hợp các đặc trưng cơ lý và hóa học bề mặt mô tả khả năng liên kết dính kết bền vững giữa hai bề mặt vật liệu tiếp xúc tại mặt phân cách dưới tác dụng của các lực cơ học hoặc liên kết phân tử.","ENGINEERING_TECHNOLOGY",[25,33,41,49,57],{"citationText":26,"title":27,"authors":28,"source":29,"year":30,"doi":31,"url":32},"Packham DE (2003). Surface energy, surface topography and adhesion. International Journal of Adhesion and Adhesives, 23(6), 437-448.","Surface energy, surface topography and adhesion","Packham DE","International Journal of Adhesion and Adhesives",2003,"10.1016\u002Fs0143-7496(03)00068-x","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fs0143-7496(03)00068-x",{"citationText":34,"title":35,"authors":36,"source":37,"year":38,"doi":39,"url":40},"Awaja F, Gilbert M, Kelly G, Fox B, Pigram PJ (2009). Adhesion of polymers. Progress in Polymer Science, 34(9), 948-968.","Adhesion of polymers","Awaja F, Gilbert M, Kelly G, Fox B, Pigram PJ","Progress in Polymer Science",2009,"10.1016\u002Fj.progpolymsci.2009.04.007","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fj.progpolymsci.2009.04.007",{"citationText":42,"title":43,"authors":44,"source":45,"year":46,"doi":47,"url":48},"Lee H, Dellatore SM, Miller WM, Messersmith PB (2007). Mussel-Inspired Surface Chemistry for Multifunctional Coatings. Science, 318(5849), 426-430.","Mussel-Inspired Surface Chemistry for Multifunctional Coatings","Lee H, Dellatore SM, Miller WM, Messersmith PB","Science",2007,"10.1126\u002Fscience.1147241","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1126\u002Fscience.1147241",{"citationText":50,"title":51,"authors":52,"source":53,"year":54,"doi":55,"url":56},"Kendall K (1975). Thin-film peeling-the elastic term. Journal of Physics D: Applied Physics, 8(13), 1449-1452.","Thin-film peeling-the elastic term","Kendall K","Journal of Physics D: Applied Physics",1975,"10.1088\u002F0022-3727\u002F8\u002F13\u002F005","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1088\u002F0022-3727\u002F8\u002F13\u002F005",{"citationText":58,"title":59,"authors":60,"source":61,"year":62,"doi":63,"url":64},"Tran Van Cuong, Dinh Tran Kim Nguyen, Nguyen Nhi Tru, Pham Thanh Hai (2025). Study on the effect of halloysite nanotubes on the adhesion and corrosion protection of epoxy coatings on carbon steel. Journal of Military Science and Technology, IMBE, 179-185.","Study on the effect of halloysite nanotubes on the adhesion and corrosion protection of epoxy coatings on carbon steel","Tran Van Cuong, Dinh Tran Kim Nguyen, Nguyen Nhi Tru, Pham Thanh Hai","Journal of Military Science and Technology",2025,"10.54939\u002F1859-1043.j.mst.imbe.2025.179-185","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.54939\u002F1859-1043.j.mst.imbe.2025.179-185",[66,69,72,75],{"question":67,"answer":68},"Tính chất bám dính khác gì so với tính chất cố kết nội tại?","Bám dính (adhesion) là lực liên kết giữa hai bề mặt của hai pha vật liệu khác nhau tại mặt phân cách tiếp xúc. Trong khi đó, cố kết (cohesion) là lực liên kết nội tại giữa các phân tử hoặc nguyên tử cùng loại bên trong lòng của một vật liệu đồng nhất.",{"question":70,"answer":71},"Công dính kết Dupré thể hiện điều gì trong nhiệt động học bề mặt?","Công dính kết Dupré là năng lượng cơ học tối thiểu cần thiết để tách rời hai bề mặt đang tiếp xúc thành hai bề mặt tự do riêng biệt. Công dính kết càng lớn thì liên kết bám dính giữa hai vật liệu càng bền vững về mặt nhiệt động học.",{"question":73,"answer":74},"Vì sao việc tạo độ nhám bề mặt lại giúp tăng cường độ bền bám dính?","Tạo độ nhám bề mặt làm tăng đáng kể diện tích tiếp xúc phân tử thực tế giữa chất dính và chất nền, đồng thời tạo ra các rãnh hốc vi mô để chất dính lỏng thâm nhập đông cứng tạo mấu neo cơ học khóa chặt hai bề mặt lại với nhau.",{"question":76,"answer":77},"Phá hủy dính kết khác với phá hủy cố kết như thế nào sau thử nghiệm kéo dứt?","Phá hủy dính kết xảy ra ngay tại mặt phân cách tiếp xúc giữa màng phủ và chất nền, phản ánh liên kết bề mặt còn yếu. Phá hủy cố kết xảy ra bên trong lòng lớp màng hoặc chất nền, chứng minh lực bám dính tại mặt phân cách đã vượt qua độ bền cơ học nội tại của bản thân vật liệu.",{"id":79,"researcherId":10,"name":80,"imageUrl":81},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":79,"researcherId":10,"name":80,"imageUrl":81},[84,85,86,87,88,89,90,91,92,93],"năng lượng tự do","trạng thái lỏng","năng lượng bề mặt","diện tích tiếp xúc","sự lan truyền vết nứt","tương tác tĩnh điện","mô phỏng sinh học","môi trường nước","điều kiện khí hậu","sản xuất công nghiệp",10,true,"PUBLISHED","2025-12-01T09:43:09.818+00:00","2026-09-07T07:09:01.664+00:00","2026-09-07T06:51:12.702+00:00","2026-09-07T07:09:01.276+00:00",0,[103,106,109,111,114,117,120,123,133,136],{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"anthocyanin","Anthocyanin là gì? Các nghiên cứu khoa học về Anthocyanin",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hydrophilic","Hydrophilic là gì? Các công bố khoa học về Hydrophilic",{"id":89,"title":110,"term":89,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"Tương tác tĩnh điện là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tương tác tĩnh điện",{"id":112,"title":113,"term":112,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nhà cao tầng","Nhà cao tầng là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nhà cao tầng",{"id":115,"title":116,"term":115,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tốc độ gia nhiệt","Tốc độ gia nhiệt là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":118,"title":119,"term":118,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cố định đạm","Cố định đạm là gì? Các nghiên cứu khoa học về Cố định đạm",{"id":121,"title":122,"term":121,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phospholipid","Phospholipid là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":124,"title":125,"term":124,"englishTitle":126,"definition":127,"discipline":128,"disciplineCode":129,"disciplineLabel":130,"disciplineColor":131,"disciplineIcon":132},"eo biển đài loan","Eo biển đài loan là gì? Một số thông tin về Eo biển này","Taiwan Strait","Eo biển Đài Loan (Taiwan Strait \u002F Formosa Strait) là eo biển quốc tế hẹp dài ngăn cách giữa tỉnh Phúc Kiến thuộc bờ biển đông nam Trung Quốc đại lục và đảo Đài Loan, kết nối Biển Đông ở phía nam với Biển Hoa Đông ở phía bắc.","HUMANITIES","humanities","Nhân văn và nghệ thuật","#9333EA","book-open",{"id":134,"title":135,"term":134,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"rau muống","Rau muống là gì? Các công bố khoa học về Rau muống",{"id":137,"title":138,"term":137,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hibiscus sabdariffa","Hibiscus sabdariffa là gì? Các nghiên cứu về Hibiscus sabdariffa"]