[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_t%C3%ADch%20l%C5%A9y%20sinh%20h%E1%BB%8Dc{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_tích lũy sinh học":41},{"code":4,"data":5,"meta":17},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":39,"vietnamLatest":40},[],[8,24],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":17,"url":21,"doi":22,"summary":23},"e2b04292-a08e-4c5a-98bb-43ff4c514492","Sự tích lũy sinh học và chu trình của Hydrocarbon thơm đa vòng (PAHs) trong các vùng đất ngập mặn tiêu biểu ở đảo Hải Nam, Trung Quốc","Bioaccumulation and Cycling of Polycyclic Aromatic Hydrocarbons (PAHs) in Typical Mangrove Wetlands of Hainan Island, South China",[13,14,15],"Yao-Wen Qiu","Han-Lin Qiu","Jun Li",4,null,false,"2018-07-19",2018,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs00244-018-0548-4","10.1007\u002Fs00244-018-0548-4","\u003Cp>Khảo sát thực địa phân tích mô của 9 loài thực vật ngập mặn tại đảo Hải Nam làm rõ chu trình và mức độ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tích lũy sinh học\u003C\u002Fb> \u003Ci>hydrocarbon\u003C\u002Fi> thơm đa vòng (PAHs). Nồng độ PAHs trung bình trong mô đạt 403 ng\u002Fg, trong đó lá tích tụ cao nhất với 566 ng\u002Fg. Hợp chất \u003Ci>phenanthrene\u003C\u002Fi> chiếm tỷ trọng ưu thế 41,3% trong mô thực vật. Dữ liệu chỉ ra rừng ngập mặn đóng vai trò bể chứa tự nhiên then chốt cho quá trình \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tích lũy sinh học\u003C\u002Fb> chất ô nhiễm ven biển.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":27,"authorNames":28,"authorCount":32,"journalName":33,"vietnamJournal":18,"publishDate":34,"publishYear":35,"totalCitation":17,"url":36,"doi":37,"summary":38},"30fc30f0-7303-43ea-9fa3-98dbd2fdca74","Mô hình hóa các yếu tố sinh nồng độ và tích lũy sinh học của các polychlorinated biphenyls bằng cách sử dụng các mối quan hệ hoạt động\u002Fsuper-structure định lượng posetic (QSSAR)","Modeling the bioconcentration factors and bioaccumulation factors of polychlorinated biphenyls with posetic quantitative super-structure\u002Factivity relationships (QSSAR)",[29,30,31],"Teodora Ivanciuc","Ovidiu Ivanciuc","Douglas J. Klein",3,"Molecular Diversity","2006-05-19",2006,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs11030-005-9003-3","10.1007\u002Fs11030-005-9003-3","\u003Cp>Mô hình toán học cấu trúc - hoạt tính định lượng dựa trên tập thứ tự riêng phần (\u003Ci>QSSAR\u003C\u002Fi>) được ứng dụng nhằm dự đoán hệ số \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tích lũy sinh học\u003C\u002Fb> (BAF) và sinh nồng độ (BCF) của \u003Ci>polychlorinated biphenyls\u003C\u002Fi>. Kiểm tra chéo trên 20 bộ dữ liệu loài cá ghi nhận mô hình QSSAR splinoid đạt hệ số tương quan r từ 0,903 đến 0,935. Nghiên cứu mang lại giải pháp tính toán hiệu quả nhằm dự báo mức độ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tích lũy sinh học\u003C\u002Fb> trong chuỗi thức ăn thủy sản.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":42,"meta":17},{"id":43,"title":44,"description":45,"content":46,"term":43,"englishTitle":17,"synonyms":17,"definition":17,"discipline":17,"references":17,"faqs":17,"createUser":47,"publishUser":51,"keywords":52,"keywordCount":63,"enrichTopicLink":64,"status":65,"createTime":66,"updateTime":67,"publishTime":68,"linkEnrichedTime":69,"publicationScanTime":70,"contentErrorMessage":17,"viewCount":71,"relateTopics":72},"tích lũy sinh học","Tích lũy sinh học là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Tích lũy sinh học là quá trình tích trữ các chất độc hại trong cơ thể sinh vật qua thời gian, thường là các chất khó phân hủy như kim loại nặng và thuốc trừ sâu. Chất độc này không thể bị đào thải và sẽ tích tụ qua chuỗi thức ăn, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe sinh vật và con người. ","\u003Cdiv>\u003Ctxt>\n\u003Ch2>Định nghĩa tích lũy sinh học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTích lũy sinh học (bioaccumulation) là quá trình tích trữ các chất hóa học độc hại trong cơ thể sinh vật qua thời gian. Những chất này thường là các hợp chất không phân hủy được, có thể tích tụ trong mô mỡ hoặc các mô khác của sinh vật. Các chất như kim loại nặng (thủy ngân, chì, cadmium), thuốc trừ sâu, và các hợp chất hữu cơ khó phân hủy (như PCB) có thể tích tụ trong sinh vật qua quá trình tiêu thụ thức ăn, nước, và không khí.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTích lũy sinh học xảy ra khi các chất độc hại này không được đào thải khỏi cơ thể sinh vật trong một thời gian dài, dẫn đến sự tích tụ ngày càng nhiều trong mô cơ thể. Các chất này thường không thể bị phân hủy trong cơ thể, do đó chúng tích tụ lại và có thể gây ra các tác động xấu đến {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%E1%BB%A9c%20kh%E1%BB%8Fe%20sinh%20v%E1%BA%ADt%22%7D}}, cũng như {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20sinh%20th%C3%A1i%22%7D}}.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Quá trình và cơ chế tích lũy sinh học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nQuá trình tích lũy sinh học bắt đầu khi sinh vật hấp thụ các chất hóa học độc hại từ môi trường xung quanh. Những chất này có thể xâm nhập vào cơ thể thông qua các con đường khác nhau như qua thức ăn, nước, hoặc không khí. Khi những chất độc này vào cơ thể, chúng không bị phân hủy hoặc đào thải, thay vào đó chúng tích tụ trong các mô cơ thể theo thời gian.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác chất độc tích lũy sinh học thường là những chất khó phân hủy và có khả năng hòa tan trong lipid, như các kim loại nặng và thuốc trừ sâu. Sự tích lũy này diễn ra qua chuỗi thức ăn, tức là các sinh vật ở cấp thấp trong chuỗi thức ăn (chẳng hạn như tảo và các động vật ăn cỏ) sẽ hấp thụ các chất độc từ môi trường và sau đó những chất này sẽ được chuyển tiếp lên các sinh vật ăn thịt ở các cấp cao hơn trong chuỗi thức ăn.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nBảng dưới đây mô tả các con đường chính dẫn đến tích lũy sinh học:\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"4\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Con đường\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Mô tả\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Tiêu thụ thức ăn\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Chất độc từ thức ăn có thể được hấp thụ và tích tụ trong cơ thể sinh vật.\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Tiêu thụ nước\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Chất độc có thể vào cơ thể sinh vật thông qua nước bị ô nhiễm.\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Hít thở không khí\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Chất độc có thể xâm nhập vào cơ thể thông qua không khí bị ô nhiễm.\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Loại chất có thể tích lũy sinh học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nCác chất có thể tích lũy sinh học thường là các hợp chất bền vững, khó phân hủy hoặc không dễ dàng bị đào thải khỏi cơ thể sinh vật. Những chất này thường có đặc tính tan trong chất béo, khiến chúng dễ dàng tích tụ trong các mô mỡ của sinh vật. Các chất này có thể là kim loại nặng, thuốc trừ sâu, hoặc các chất hữu cơ bền vững.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác chất điển hình có thể tích lũy sinh học bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Kim loại nặng: như thủy ngân, chì, cadmium, và arsenic. Những kim loại này có thể tồn tại lâu trong môi trường và dễ dàng tích tụ trong cơ thể sinh vật.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thuốc trừ sâu và hóa chất nông nghiệp: các chất như DDT, PCB, và các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%C3%B3a%20ch%E1%BA%A5t%20b%E1%BA%A3o%20v%E1%BB%87%20th%E1%BB%B1c%20v%E1%BA%ADt%22%7D}} khác có thể tích tụ trong cơ thể sinh vật và gây hại cho hệ sinh thái.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Chất hữu cơ bền vững: các hợp chất như PCB và DDT không phân hủy được và dễ dàng tích tụ qua chuỗi thức ăn.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\nTham khảo thêm thông tin về các chất này và tác động của chúng trong môi trường tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.epa.gov\u002Fbioaccumulation\" target=\"_blank\">EPA – Bioaccumulation\u003C\u002Fa>.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ảnh hưởng của tích lũy sinh học đối với sinh vật\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTích lũy sinh học có thể gây ra những tác động tiêu cực đến sức khỏe của sinh vật. Các chất độc tích tụ trong cơ thể có thể ảnh hưởng đến sự phát triển, sinh sản và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%20sinh%20l%C3%BD%22%7D}} của sinh vật. Đặc biệt, các chất như thủy ngân và DDT có thể gây tổn thương {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20th%E1%BA%A7n%20kinh%22%7D}}, làm giảm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%E1%BA%A3%20n%C4%83ng%20sinh%20s%E1%BA%A3n%22%7D}} và thậm chí gây tử vong trong một số trường hợp.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nHạt nano thủy ngân là một ví dụ điển hình khi sự tích tụ có thể dẫn đến ngộ độc và tổn thương gan, thận, và não. Các nghiên cứu gần đây cho thấy rằng sự tích lũy các chất này trong các loài động vật có thể ảnh hưởng đến sự {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91a%20d%E1%BA%A1ng%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} và làm giảm số lượng các loài trong hệ sinh thái. Cần thực hiện các biện pháp kiểm soát và phòng ngừa tích lũy sinh học để bảo vệ các sinh vật và hệ sinh thái.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số ảnh hưởng có thể kể đến bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Giảm khả năng sinh sản do tác động đến hệ thần kinh\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Gây bệnh và tổn thương các cơ quan như gan và thận\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ảnh hưởng đến sự phát triển của sinh vật, đặc biệt là động vật con\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Ctxt>\n\u003Ch2>Tích lũy sinh học và chuỗi thức ăn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTích lũy sinh học có ảnh hưởng lớn đến chuỗi thức ăn trong hệ sinh thái. Khi chất độc tích tụ trong sinh vật ở các cấp độ thấp trong chuỗi thức ăn, nó sẽ được chuyển tiếp lên các sinh vật ăn thịt ở các cấp độ cao hơn, dẫn đến hiện tượng sinh học bậc thang hoặc sinh học xuyên chuỗi. Điều này có nghĩa là các sinh vật ăn thịt lớn hơn, như cá lớn, động vật có vú hoặc con người, sẽ có nồng độ chất độc trong cơ thể cao hơn nhiều so với sinh vật ở cấp độ thấp.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nVí dụ, một loài tảo có thể hấp thụ thủy ngân từ môi trường nước ô nhiễm. Sau đó, sinh vật ăn tảo, như cá nhỏ hoặc động vật phù du, sẽ hấp thụ thủy ngân từ thức ăn của chúng. Tiếp theo, cá lớn hoặc loài ăn thịt khác sẽ tích lũy thủy ngân này khi ăn cá nhỏ, và cuối cùng con người tiêu thụ cá sẽ hấp thụ thủy ngân qua chuỗi thức ăn. Các loài ở cấp độ cao trong chuỗi thức ăn có thể có nồng độ thủy ngân cao hơn hàng trăm hoặc hàng nghìn lần so với các loài ở cấp thấp.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nVí dụ về chuỗi thức ăn bị ảnh hưởng bởi tích lũy sinh học:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Tảo hấp thụ thủy ngân từ môi trường nước\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Các sinh vật ăn tảo, như động vật phù du, hấp thụ thủy ngân qua thức ăn\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Các loài ăn thịt, như cá lớn hoặc động vật có vú, ăn các loài nhỏ và tích lũy thủy ngân trong cơ thể\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Cuối cùng, con người tiêu thụ cá và các sinh vật biển khác, dẫn đến tích lũy thủy ngân trong cơ thể\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Hệ quả đối với con người\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nCon người có thể bị ảnh hưởng trực tiếp bởi tích lũy sinh học thông qua việc tiêu thụ thực phẩm chứa các chất độc như thủy ngân, chì, hoặc các hợp chất hữu cơ độc hại khác. Thủy ngân là một ví dụ điển hình, khi nó tích tụ trong các loài hải sản và cá, những loài này thường xuyên được con người tiêu thụ. Mặc dù các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C6%A1%20quan%20qu%E1%BA%A3n%20l%C3%BD%22%7D}} như FDA và EPA đã đưa ra các giới hạn an toàn về lượng thủy ngân có thể có trong thực phẩm, nguy cơ vẫn tồn tại, đặc biệt là đối với những nhóm người tiêu thụ hải sản nhiều.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTích lũy sinh học không chỉ ảnh hưởng đến các loài động vật mà còn có tác động đáng kể đến sức khỏe con người. Các hợp chất độc hại như DDT, PCB, và thủy ngân có thể gây ra các vấn đề nghiêm trọng về sức khỏe như tổn thương hệ thần kinh, rối loạn nội tiết, các bệnh tim mạch, và thậm chí ung thư. Những người có lượng tiêu thụ hải sản hoặc cá cao có thể gặp phải các vấn đề sức khỏe này.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác hướng dẫn và nghiên cứu về mức độ an toàn trong thực phẩm có thể tham khảo tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.fda.gov\u002Ffood\u002Ffood-labeling-nutrition\u002Fmercury-fish-and-shellfish\" target=\"_blank\">FDA – Mercury in Fish and Shellfish\u003C\u002Fa>.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phương pháp kiểm soát và giảm thiểu tích lũy sinh học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nĐể kiểm soát và giảm thiểu tác động của tích lũy sinh học, cần có các biện pháp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22qu%E1%BA%A3n%20l%C3%BD%20m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%22%7D}} như giảm phát thải các chất độc hại vào môi trường, kiểm soát sử dụng thuốc trừ sâu và các hóa chất công nghiệp. Các biện pháp này giúp giảm mức độ chất độc trong môi trường, từ đó ngăn chặn sự tích lũy trong các sinh vật.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNgoài ra, việc thay đổi thói quen tiêu thụ thực phẩm, chẳng hạn như lựa chọn các loại cá có mức thủy ngân thấp, cũng giúp giảm thiểu nguy cơ tích lũy sinh học. Các quốc gia và tổ chức quốc tế đã đưa ra các khuyến cáo về việc lựa chọn thực phẩm an toàn và giảm thiểu việc sử dụng các hóa chất độc hại trong nông nghiệp và công nghiệp. Các nghiên cứu và chiến lược phòng ngừa có thể tham khảo tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.who.int\u002Fnews-room\u002Ffact-sheets\u002Fdetail\u002Fmercury-and-health\" target=\"_blank\">WHO – Mercury and Health\u003C\u002Fa>.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến tích lũy sinh học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nBiến đổi khí hậu có thể làm thay đổi các điều kiện môi trường, dẫn đến sự thay đổi trong quá trình tích lũy sinh học trong hệ sinh thái. Sự gia tăng nhiệt độ môi trường có thể làm tăng tốc độ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BA%A3n%20%E1%BB%A9ng%20h%C3%B3a%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} trong nước, khiến các chất độc phân hủy nhanh hơn hoặc phản ứng mạnh hơn với sinh vật. Điều này có thể dẫn đến sự thay đổi trong sự phân bố của các chất độc trong sinh vật, làm tăng mức độ tích lũy sinh học trong các loài động vật.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác nghiên cứu gần đây cho thấy biến đổi khí hậu có thể làm thay đổi cấu trúc chuỗi thức ăn và ảnh hưởng đến sự phát triển và sinh sản của các loài sinh vật. Điều này có thể dẫn đến việc tăng cường tích lũy sinh học trong các sinh vật ở các cấp độ thấp hơn trong chuỗi thức ăn, đồng thời có thể làm tăng mức độ chất độc trong các loài ăn thịt ở các cấp độ cao hơn.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác nghiên cứu về tác động của biến đổi khí hậu đối với chuỗi thức ăn và tích lũy sinh học có thể tham khảo tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ipcc.ch\u002F\" target=\"_blank\">IPCC\u003C\u002Fa>.\n\u003C\u002Fp>\n\u003C\u002Ftxt>\u003C\u002Ftxt>\u003C\u002Fdiv>",{"id":48,"researcherId":17,"name":49,"imageUrl":50},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":48,"researcherId":17,"name":49,"imageUrl":50},[53,54,55,56,57,58,59,60,61,62],"sức khỏe sinh vật","hệ sinh thái","hóa chất bảo vệ thực vật","chức năng sinh lý","hệ thần kinh","khả năng sinh sản","đa dạng sinh học","cơ quan quản lý","quản lý môi trường","phản ứng hóa học",10,true,"PUBLISHED","2025-06-10T08:09:31.854+00:00","2026-09-04T04:08:12.151+00:00","2025-06-10T10:25:35.374+00:00","2026-09-04T04:08:11.736+00:00","2026-09-04T03:23:29.045+00:00",471,[73,76,79,82,85,88,91,94,97,100],{"id":74,"title":75,"term":74,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"lối sống","Lối sống là gì? Các công bố khoa học về Lối sống",{"id":77,"title":78,"term":77,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"chuỗi markov","Chuỗi markov là gì? Các công bố khoa học về Chuỗi markov",{"id":80,"title":81,"term":80,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"simulink","Simulink là gì? Các công bố khoa học về Simulink",{"id":83,"title":84,"term":83,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"adolescent","Adolescent là gì? Các công bố khoa học về Adolescent",{"id":86,"title":87,"term":86,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"cơ sở vật chất","Cơ sở vật chất là gì? Các công bố khoa học về Cơ sở vật chất",{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"nghiên cứu liên ngành","Nghiên cứu liên ngành là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"bacteria","Bacteria là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Bacteria",{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"cá lóc","Cá lóc là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Cá lóc",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"giáo dục khởi nghiệp","Giáo dục khởi nghiệp là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"phân compost","Phân compost là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phân compost"]