[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_t%C3%ACnh%20tr%E1%BA%A1ng%20s%E1%BB%A9c%20kh%E1%BB%8Fe{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_tình trạng sức khỏe":63},{"code":4,"data":5,"meta":11},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":24,"vietnamLatest":62},[],[8],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":11,"url":21,"doi":22,"summary":23},"e7f4bad5-1bd5-4ef0-8d64-d0364c333a69","48. HIỆU QUẢ BỔ SUNG SỮA NƯỚC SMARTA GROW LÊN TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG, SỨC KHỎE CỦA TRẺ MẪU GIÁO",null,[13,14,15],"Tạ Ngọc Hà","Phạm Quốc Hùng","Nguyễn Quốc Khánh",5,"Tạp chí Y học Cộng đồng",false,"2025-10-02",2025,"https:\u002F\u002Ftapchiyhcd.vn\u002Findex.php\u002Fyhcd\u002Farticle\u002Fview\u002F3360","10.52163\u002Fyhc.v66iCD16.3360","\u003Cp>\u003Cb>Nghiên cứu can thiệp cộng đồng có đối chứng\u003C\u002Fb> trên 110 trẻ mẫu giáo từ 36 đến 59 tháng tuổi nhằm đánh giá chế độ dinh dưỡng bổ sung vi chất. Sau 2 tháng, nhóm can thiệp cải thiện đáng kể mức tăng cân nặng và nâng cao \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tình trạng sức khỏe\u003C\u002Fb> với tỷ lệ giảm nguy cơ suy dinh dưỡng nhẹ cân đạt 21,8% (\u003Ci>p &lt; 0,05\u003C\u002Fi>). Công trình cho thấy vai trò can thiệp dinh dưỡng học đường, dù thời gian theo dõi còn ngắn.\u003C\u002Fp>",[25,39,50],{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":11,"authorNames":28,"authorCount":32,"journalName":33,"vietnamJournal":34,"publishDate":11,"publishYear":35,"totalCitation":36,"url":37,"doi":11,"summary":38},"9089083e-20a0-4025-9512-7576c009e72c","Chế Tạo Ghế Văn Phòng Có Chức Năng Cảnh Báo Tình Trạng Sức Khỏe Bất Thường Dùng Công Nghệ IoT",[29,30,31],"CN Nguyen","TT Huynh","TH Nguyen",4,"Journal of Technical Education Science",true,2022,0,"https:\u002F\u002Fwww.jte.edu.vn\u002Findex.php\u002Fjte\u002Farticle\u002Fview\u002F1082","\u003Cp>\u003Cb>Thực nghiệm thiết kế hệ thống nhúng Internet vạn vật\u003C\u002Fb> (\u003Ci>IoT\u003C\u002Fi>) tích hợp trên ghế văn phòng thông minh nhằm giám sát tư thế và vận động của nhân viên. Mạng nơ-ron truyền thẳng phân tích dữ liệu gia tốc 3 trục đạt độ chính xác 82% trong việc phát hiện và cảnh báo bất thường về \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tình trạng sức khỏe\u003C\u002Fb>. Nghiên cứu mở ra giải pháp bảo vệ sức khỏe nghề nghiệp cho giới văn phòng, dù thuật toán phân biệt cử động còn cần cải thiện.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":40,"title":41,"originalTitle":11,"authorNames":42,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":34,"publishDate":46,"publishYear":20,"totalCitation":11,"url":47,"doi":48,"summary":49},"448ee2c2-e039-49c8-9bf9-f01bf3cd92e5","1. TÌNH TRẠNG MẤT NGỦ VÀ SỨC KHỎE TÂM THẦN CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHENIKAA",[43,44,45],"Bùi Thị Huyền Trang","Lê Quỳnh Trang","Lê Thanh Thảo","2025-06-20","https:\u002F\u002Ftapchiyhcd.vn\u002Findex.php\u002Fyhcd\u002Farticle\u002Fview\u002F2604","10.52163\u002Fyhc.v66iCD10.2604","\u003Cp>\u003Cb>Khảo sát dịch tễ học sức khỏe nghề nghiệp\u003C\u002Fb> trên 111 cán bộ, giảng viên đại học bằng bộ thang đo chuẩn hóa \u003Ci>ISI\u003C\u002Fi> và \u003Ci>DASS-21\u003C\u002Fi>. Kết quả ghi nhận 42,3% nhân sự gặp rối loạn giấc ngủ, đồng thời 46,8% biểu hiện triệu chứng lo âu ảnh hưởng tiêu cực đến \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tình trạng sức khỏe\u003C\u002Fb> tâm thần. Nghiên cứu nhấn mạnh sự cần thiết của các chương trình tư vấn tâm lý học đường, dù cỡ mẫu khảo sát đơn trường còn hạn chế.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":51,"title":52,"originalTitle":11,"authorNames":53,"authorCount":57,"journalName":17,"vietnamJournal":34,"publishDate":58,"publishYear":20,"totalCitation":11,"url":59,"doi":60,"summary":61},"f3b0ad77-861f-4e0b-b96c-1a267a0ed582","48. THỰC TRẠNG SỨC KHỎE CỦA NỮ CÔNG NHÂN CÔNG TY GRANDOCEAN TẠI HUYỆN BÌNH GIANG, HẢI DƯƠNG NĂM 2023 VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN",[54,55,56],"Cáp Văn Ninh","Hoàng Thanh Bình","Nguyễn Đức Trọng ",3,"2025-04-15","https:\u002F\u002Ftapchiyhcd.vn\u002Findex.php\u002Fyhcd\u002Farticle\u002Fview\u002F2368","10.52163\u002Fyhc.v66iCD4.2368","\u003Cp>\u003Cb>Nghiên cứu mô tả cắt ngang phân tích\u003C\u002Fb> trên 450 nữ công nhân ngành may mặc tại Hải Dương bằng mô hình hồi quy đa biến. Khảo sát chỉ ra 78,2% người lao động duy trì \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tình trạng sức khỏe\u003C\u002Fb> xếp loại tốt, trong khi các bệnh lý răng hàm mặt (\u003Ci>23,3%\u003C\u002Fi>) và mắt (\u003Ci>17,6%\u003C\u002Fi>) liên quan chặt chẽ đến điều kiện chiếu sáng nhà xưởng. Công trình cung cấp căn cứ cải thiện điều kiện vi khí hậu lao động, dù thiết kế cắt ngang chưa xác lập quan hệ nhân quả.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":64,"meta":11},{"id":65,"title":66,"description":67,"content":68,"term":65,"englishTitle":69,"synonyms":70,"definition":76,"discipline":77,"references":78,"faqs":102,"createUser":112,"publishUser":116,"keywords":120,"keywordCount":127,"enrichTopicLink":18,"status":128,"createTime":129,"updateTime":130,"publishTime":131,"linkEnrichedTime":132,"publicationScanTime":133,"contentErrorMessage":11,"viewCount":134,"relateTopics":135},"tình trạng sức khỏe","Tình trạng sức khỏe là gì? Định nghĩa WHO, thang đo SF-36 và các chỉ số","Tình trạng sức khỏe là trạng thái toàn diện về thể chất, tâm thần và xã hội theo WHO, lượng giá qua thang đo SF-36 và chỉ số DALY.","\u003Ch2>Khái niệm và định nghĩa toàn diện về sức khỏe\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\u003Cstrong>Tình trạng sức khỏe\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Health Status\u003C\u002Fem>) là khái niệm đa chiều phản ánh mức độ khỏe mạnh, khả năng thích nghi và năng lực hoạt động chức năng của một cá nhân hoặc một quần thể dân cư tại một thời điểm xác định. Năm 1948, Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã đưa ra định nghĩa kinh điển mang tính bước ngoặt trong Lời mở đầu Hiến chương:\u003C\u002Fp>\n\u003Cblockquote>\n  \u003Cp>\u003Cem>\"Sức khỏe là một trạng thái hoàn toàn thoải mái về cả thể chất, tinh thần và xã hội, chứ không đơn thuần chỉ là tình trạng không có bệnh tật hay tàn phế.\"\u003C\u002Fem>\u003C\u002Fp>\n\u003C\u002Fblockquote>\n\u003Cp>Định nghĩa này đã chuyển dịch căn bản tư duy y học từ mô hình y sinh học truyền thống (chỉ tập trung vào điều trị mầm bệnh và tổn thương thực thể) sang mô hình sinh lý - tâm lý - xã hội (\u003Cem>Biopsychosocial model\u003C\u002Fem>), đặt con người vào mối quan hệ tương tác toàn diện với môi trường sống.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các chiều kích cấu thành tình trạng sức khỏe\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo quan điểm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%E1%BB%8Bch%20t%E1%BB%85%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22y%20t%E1%BA%BF%20c%C3%B4ng%20c%E1%BB%99ng%22%7D}} hiện đại, tình trạng sức khỏe được cấu thành bởi 3 trụ cột cơ bản:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Sức khỏe thể chất (Physical Health):\u003C\u002Fstrong> Sự toàn vẹn về mặt giải phẫu, hiệu suất hoạt động tối ưu của các cơ quan chức năng (tim mạch, hô hấp, miễn dịch, vận động) và khả năng duy trì sức bền trong các hoạt động sinh hoạt hàng ngày (ADLs).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Sức khỏe tâm thần và cảm xúc (Mental &amp; Emotional Health):\u003C\u002Fstrong> Trạng thái tinh thần ổn định, năng lực kiểm soát stress, nhận thức sáng suốt và khả năng đối phó tích cực với các áp lực tâm lý trong cuộc sống.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Sức khỏe xã hội (Social Well-being):\u003C\u002Fstrong> Khả năng tương tác xã hội hiệu quả, duy trì các mối quan hệ gia đình và cộng đồng lành mạnh, cũng như sự thỏa mãn về điều kiện việc làm và an sinh xã hội.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Bộ công cụ lượng giá chất lượng cuộc sống liên quan đến sức khỏe (SF-36)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Để lượng hóa tình trạng sức khỏe phục vụ nghiên cứu lâm sàng và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kinh%20t%E1%BA%BF%20y%20t%E1%BA%BF%22%7D}}, bộ công cụ \u003Cstrong>SF-36\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Medical Outcomes Study 36-Item Short-Form Health Survey\u003C\u002Fem>) do Ware và Sherbourne (1992) phát triển đã trở thành bảng kiểm chuẩn mực quốc tế. Bộ câu hỏi gồm 36 đề mục đánh giá 8 khía cạnh sức khỏe riêng biệt:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chức năng thể chất (Physical Functioning - PF):\u003C\u002Fstrong> Khả năng thực hiện các hoạt động thể lực từ nhẹ đến nặng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Giới hạn vai trò do thể chất (Role Physical - RP):\u003C\u002Fstrong> Mức độ suy giảm hiệu suất công việc do các vấn đề thể chất.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Đau đớn thể xác (Bodily Pain - BP):\u003C\u002Fstrong> Mức độ đau đớn và sự ảnh hưởng của cơn đau lên công việc hàng ngày.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Sức khỏe chung (General Health - GH):\u003C\u002Fstrong> Tự đánh giá tổng quát về tình trạng sức khỏe cá nhân.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Sức sống \u002F Năng lượng (Vitality - VT):\u003C\u002Fstrong> Mức độ tràn đầy năng lượng so với cảm giác kiệt sức mệt mỏi.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chức năng xã hội (Social Functioning - SF):\u003C\u002Fstrong> Mức độ bệnh tật làm gián đoạn các hoạt động giao tiếp xã hội.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Giới hạn vai trò do cảm xúc (Role Emotional - RE):\u003C\u002Fstrong> Khó khăn trong công việc do vấn đề cảm xúc (lo âu, trầm cảm).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Sức khỏe tâm thần (Mental Health - MH):\u003C\u002Fstrong> Cảm giác bình an, vui vẻ so với tâm trạng u uất, căng thẳng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Cp>Từ 8 khía cạnh này, hai chỉ số tổng hợp là \u003Cstrong>PCS\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Physical Component Summary\u003C\u002Fem>) và \u003Cstrong>MCS\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Mental Component Summary\u003C\u002Fem>) được chuẩn hóa theo thang điểm từ 0 đến 100 với điểm trung bình dân số chuẩn là 50 điểm và độ lệch chuẩn là 10 điểm.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Bảng so sánh các chỉ số đo lường sức khỏe cá nhân và sức khỏe quần thể\u003C\u002Fh2>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Cấp độ đánh giá\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Chỉ số đo lường chính\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Mục đích sử dụng\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Đơn vị \u002F Thang đo\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Cá nhân \u002F Lâm sàng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chỉ số khối cơ thể (BMI)\u003Cbr>\u003Cp>Trong thực hành lâm sàng, chỉ số khối cơ thể (BMI) được tính toán theo công thức chuẩn hóa:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">\nBMI = \\frac{\\text{cân nặng (kg)}}{[\\text{chiều cao (m)}]^2}\n\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đánh giá tình trạng dinh dưỡng và béo phì\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>kg\u002Fm²\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Cá nhân \u002F Lâm sàng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Điểm SF-36 (PCS \u002F MCS)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Lượng giá {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A5t%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20cu%E1%BB%99c%20s%E1%BB%91ng%22%7D}} liên quan sức khỏe\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thang điểm 0 đến 100\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Cá nhân \u002F Lâm sàng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chỉ số hoạt động chức năng hàng ngày (ADL \u002F IADL)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đánh giá mức độ độc lập ở người cao tuổi\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thang điểm Katz \u002F Lawton\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Quần thể \u002F Dịch tễ học\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Kỳ vọng sống khi sinh (Life Expectancy)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đo lường mức sống và tuổi thọ trung bình\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Số năm sống\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Quần thể \u002F Dịch tễ học\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Năm sống điều chỉnh theo tàn tật (DALY)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đo lường {{topic|%7B%22topic%22%3A%22g%C3%A1nh%20n%E1%BA%B7ng%20b%E1%BB%87nh%20t%E1%BA%ADt%22%7D}} tổng thể của xã hội\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Số năm mất đi do bệnh tật (YLL + YLD)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Quần thể \u002F Dịch tễ học\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tỷ suất tử vong trẻ dưới 5 tuổi (U5MR)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đánh giá năng lực y tế chăm sóc sức khỏe ban đầu\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Số ca tử vong trên 1.000 trẻ sinh sống\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Các yếu tố quyết định sức khỏe và chiến lược nâng cao sức khỏe cộng đồng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo mô hình các yếu tố quyết định sức khỏe xã hội (\u003Cem>Social Determinants of Health - SDOH\u003C\u002Fem>), tình trạng sức khỏe của con người được chi phối bởi mạng lưới tương tác phức tạp gồm: điều kiện kinh tế xã hội, trình độ học vấn, môi trường sống và làm việc, tiếp cận nguồn nước sạch, hành vi dinh dưỡng - vận động thể lực và chất lượng hệ thống dịch vụ chăm sóc y tế.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Để bảo vệ và nâng cao tình trạng sức khỏe toàn diện, các chính sách y tế công cộng hiện đại tập trung vào chiến lược {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%C4%83m%20s%C3%B3c%20s%E1%BB%A9c%20kh%E1%BB%8Fe%20ban%20%C4%91%E1%BA%A7u%22%7D}} (Primary Health Care), thúc đẩy lối sống lành mạnh, tiêm chủng mở rộng phòng ngừa dịch bệnh và phát triển bảo hiểm y tế toàn dân nhằm đảm bảo công bằng xã hội trong chăm sóc y tế.\u003C\u002Fp>","Health Status",[71,72,73,74,75],"sức khỏe toàn diện","health status","chất lượng cuộc sống sức khỏe","HRQoL","health condition","Tình trạng sức khỏe là trạng thái toàn diện về thể chất, tâm thần và xã hội của một cá nhân hay quần thể theo định nghĩa WHO, được đo lường qua các thang đo chức năng như SF-36 và các chỉ số dịch tễ học.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[79,86,94],{"citationText":80,"title":81,"authors":82,"source":83,"year":84,"doi":11,"url":85},"World Health Organization (1948). Preamble to the Constitution of the World Health Organization. Official Records of the World Health Organization, No. 2, 100.","Preamble to the Constitution of the World Health Organization","World Health Organization","Official Records of the World Health Organization",1948,"https:\u002F\u002Fwww.who.int",{"citationText":87,"title":88,"authors":89,"source":90,"year":91,"doi":92,"url":93},"Ware JE, Sherbourne CD (1992). The MOS 36-Item Short-Form Health Survey (SF-36): I. Conceptual framework and item selection. Medical Care, 30(6), 473-483.","The MOS 36-Item Short-Form Health Survey (SF-36): I. Conceptual framework and item selection","Ware JE, Sherbourne CD","Medical Care",1992,"10.1097\u002F00005650-199206000-00002","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1097\u002F00005650-199206000-00002",{"citationText":95,"title":96,"authors":97,"source":98,"year":99,"doi":100,"url":101},"Ware JE, Kosinski M (2001). Interpreting SF-36 summary health measures: A response. Quality of Life Research, 10(5), 405-413.","Interpreting SF-36 summary health measures: A response","Ware JE, Kosinski M","Quality of Life Research",2001,"10.1023\u002Fa:1012588218728","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1023\u002Fa:1012588218728",[103,106,109],{"question":104,"answer":105},"Định nghĩa sức khỏe của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) có điểm gì đặc biệt?","WHO định nghĩa sức khỏe là trạng thái hoàn toàn thoải mái về cả 3 mặt thể chất, tâm thần và xã hội, chứ không đơn thuần là tình trạng không có bệnh tật hay thương tật.",{"question":107,"answer":108},"Thang đo SF-36 được sử dụng để đánh giá điều gì trong y khoa?","SF-36 là bộ câu hỏi chuẩn hóa gồm 36 mục đánh giá 8 khía cạnh sức khỏe thể chất và tâm thần, giúp lượng hóa chất lượng cuộc sống liên quan đến sức khỏe (HRQoL) của người bệnh.",{"question":110,"answer":111},"Chỉ số DALY trong y tế công cộng có ý nghĩa gì?","DALY (Disability-Adjusted Life Year) là số năm sống điều chỉnh theo tàn tật, phản ánh gánh nặng bệnh tật tổng thể bằng tổng số năm bị mất do tử vong sớm cộng với số năm sống chung với tình trạng tàn tật.",{"id":113,"researcherId":11,"name":114,"imageUrl":115},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":117,"researcherId":11,"name":118,"imageUrl":119},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[121,122,123,124,125,126],"dịch tễ học","y tế công cộng","kinh tế y tế","chất lượng cuộc sống","gánh nặng bệnh tật","chăm sóc sức khỏe ban đầu",6,"PUBLISHED","2025-05-26T09:58:29.470+00:00","2026-08-30T07:11:33.393+00:00","2025-07-12T13:55:12.827+00:00","2026-08-26T06:08:07.673+00:00","2026-08-30T07:11:33.383+00:00",1032,[136,139,142,145,148,151,154,157,160,163],{"id":137,"title":138,"term":137,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"prevalence","Prevalence là gì? Các công bố khoa học về Prevalence",{"id":140,"title":141,"term":140,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"scopus","Scopus là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Scopus",{"id":143,"title":144,"term":143,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"hành vi xã hội","Hành vi xã hội là gì? Các nghiên cứu về Hành vi xã hội",{"id":146,"title":147,"term":146,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"đánh giá kinh tế y tế","Đánh giá kinh tế y tế là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":149,"title":150,"term":149,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"bất bình đẳng xã hội","Bất bình đẳng xã hội là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học",{"id":152,"title":153,"term":152,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"epidemiology","Epidemiology là gì? Các nghiên cứu khoa học về Epidemiology",{"id":155,"title":156,"term":155,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"cpitn","CPITN là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về CPITN",{"id":158,"title":159,"term":158,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"nghèo đa chiều","Nghèo đa chiều là gì? Các công bố khoa học về Nghèo đa chiều",{"id":161,"title":162,"term":161,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"tuân thủ điều trị","Tuân thủ điều trị là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":164,"title":165,"term":164,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"lithium","Lithium là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan đến Lithium"]