[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_t%C3%ACnh%20nguy%E1%BB%87n%20vi%C3%AAn{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_tình nguyện viên":40},{"code":4,"data":5,"meta":17},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":38,"vietnamLatest":39},[],[8,24],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":17,"url":21,"doi":22,"summary":23},"7e0d8437-dcc0-45f2-98b2-b9aaf4f2d343","Tính hiệu quả của can thiệp đào tạo kỹ năng phụ huynh ngắn gọn, đa thành phần, do tình nguyện viên gia đình thực hiện và hỗ trợ công nghệ cho trẻ em khuyết tật phát triển ở vùng nông thôn Pakistan: một thử nghiệm đối chứng ngẫu nhiên theo cụm","Effectiveness of a technology-assisted, family volunteers delivered, brief, multicomponent parents’ skills training intervention for children with developmental disorders in rural Pakistan: a cluster randomized controlled trial",[13,14,15],"Syed Usman Hamdani","Zill-e- Huma","Nadia Suleman",17,null,false,"2021-05-31",2021,"https:\u002F\u002Fijmhs.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs13033-021-00476-w","10.1186\u002Fs13033-021-00476-w","\u003Cp>Thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có đối chứng NCT02792894 đánh giá hiệu quả can thiệp kỹ năng gia đình do đội ngũ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tình nguyện viên\u003C\u002Fb> cộng đồng thực hiện cho trẻ khuyết tật phát triển tại nông thôn Pakistan. Mô hình tập huấn kỹ năng ngắn hạn kết hợp ứng dụng công nghệ hỗ trợ nâng cao rõ rệt năng lực chăm sóc của phụ huynh. Sáng kiến này mở ra hướng tiếp cận bền vững nhằm thu hẹp khoảng cách dịch vụ y tế và tâm lý học đường.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":27,"authorNames":28,"authorCount":31,"journalName":32,"vietnamJournal":18,"publishDate":33,"publishYear":34,"totalCitation":17,"url":35,"doi":36,"summary":37},"6e7a479a-3637-4431-9274-d5d22f37ae58","Tác động của Kinh nghiệm và Động lực Tình nguyện đối với Thái độ đối với Tù nhân: Bằng chứng từ Hồng Kông","Effects of Volunteering Experiences and Motivations on Attitudes Toward Prisoners: Evidence from Hong Kong",[29,30],"Wing Hong Chui","Kevin Kwok-yin Cheng",2,"Asian Journal of Criminology","2012-08-01",2012,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs11417-012-9148-9","10.1007\u002Fs11417-012-9148-9","\u003Cp>Nghiên cứu xã hội học khảo sát động lực tham gia và trải nghiệm thực tế của lực lượng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tình nguyện viên\u003C\u002Fb> đối với thái độ nhìn nhận người chấp hành án phạt tù tại Hồng Kông. Kết quả điều tra thực nghiệm chỉ ra việc trực tiếp tiếp xúc hỗ trợ giúp cải thiện góc nhìn nhân văn và giảm định kiến xã hội đối với phạm nhân. Dữ liệu này cung cấp luận cứ thiết thực cho việc mở rộng các chương trình tái hòa nhập cộng đồng.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":41,"meta":17},{"id":42,"title":43,"description":44,"content":45,"term":46,"englishTitle":47,"synonyms":48,"definition":52,"discipline":53,"references":54,"faqs":83,"createUser":93,"publishUser":97,"keywords":101,"keywordCount":108,"enrichTopicLink":18,"status":109,"createTime":110,"updateTime":111,"publishTime":112,"linkEnrichedTime":113,"publicationScanTime":114,"contentErrorMessage":17,"viewCount":115,"relateTopics":116},"tình nguyện viên","Tình nguyện viên là gì? Động cơ, phân loại và tác động xã hội","Tình nguyện viên là cá nhân tự nguyện đóng góp thời gian, kỹ năng vì cộng đồng mà không vì mục đích tài chính.","\u003Cp>Tình nguyện viên (tiếng Anh: volunteer) là cá nhân tự nguyện đóng góp thời gian, năng lực, kỹ năng và nguồn lực cá nhân để tham gia vào các hoạt động phục vụ lợi ích cộng đồng, bảo trợ xã hội hoặc bảo vệ môi trường mà không bị ép buộc và không vì mục đích thu lợi tài chính trực tiếp. Hoạt động tình nguyện không chỉ tạo ra giá trị kinh tế - xã hội to lớn mà còn là thước đo mức độ gắn kết của vốn xã hội (social capital) trong một quốc gia. Bài viết này trình bày các lý thuyết tâm lý học về động cơ tình nguyện, mô hình quá trình duy trì gắn bó và phương pháp quản trị tình nguyện viên chuyên nghiệp.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Động cơ tình nguyện theo thang đo VFI của Clary và Snyder\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Để giải mã lý do tại sao các cá nhân sẵn sàng cống hiến công sức miễn phí, Clary và Snyder (1999) đã phát triển Thang đo Chức năng Tình nguyện (Volunteer Functions Inventory - VFI) dựa trên thuyết tiếp cận chức năng tâm lý học. Thang đo xác định 6 nhóm động cơ cốt lõi:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Giá trị (Values):\u003C\u002Fstrong> Mong muốn thể hiện các giá trị nhân văn sâu sắc, lòng vị tha và tinh thần trách nhiệm chia sẻ với những hoàn cảnh khó khăn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hiểu biết (Understanding):\u003C\u002Fstrong> Cơ hội học hỏi kiến thức mới, rèn luyện kỹ năng thực tiễn và mở rộng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BA%BF%20gi%E1%BB%9Bi%20quan%22%7D}} thông qua trải nghiệm thực địa.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Xã hội (Social):\u003C\u002Fstrong> Nhu cầu mở rộng mạng lưới quan hệ, kết nối bạn bè mới hoặc hòa nhập với các nhóm xã hội có cùng lý tưởng sống.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nghề nghiệp (Career):\u003C\u002Fstrong> Tích lũy kinh nghiệm làm việc, làm đẹp hồ sơ năng lực (CV) và tìm kiếm cơ hội phát triển nghề nghiệp tương lai.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bảo vệ bản thân (Protective):\u003C\u002Fstrong> Giảm bớt cảm giác tội lỗi cá nhân, giải tỏa {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C4%83ng%20th%E1%BA%B3ng%20t%C3%A2m%20l%C3%BD%22%7D}} hoặc vượt qua những khủng hoảng trong cuộc sống cá nhân.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nâng cao {{topic|%7B%22topic%22%3A%22l%C3%B2ng%20t%E1%BB%B1%20tr%E1%BB%8Dng%22%7D}} (Enhancement):\u003C\u002Fstrong> Cảm giác hoàn thiện bản thân, gia tăng sự tự tin và niềm tự hào khi đóng góp giá trị có ích cho xã hội.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Nhóm động cơ (VFI)\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Mục tiêu tâm lý cá nhân\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ví dụ biểu hiện\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Chiến lược thu hút của tổ chức\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Giá trị (Values)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Lòng nhân ái, vị tha\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tham gia cứu trợ thiên tai, hiến máu nhân đạo\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nhấn mạnh sứ mệnh cứu trợ nhân đạo cao cả\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Hiểu biết (Understanding)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Học hỏi kỹ năng mới\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tham gia bảo tồn rùa biển, khảo sát sinh thái\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cung cấp các khóa tập huấn chuyên sâu\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Nghề nghiệp (Career)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Phát triển sự nghiệp\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tình nguyện viên truyền thông sự kiện, dịch thuật\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cấp chứng chỉ tình nguyện viên, thư giới thiệu\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Xã hội (Social)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Kết nối bạn bè, đội nhóm\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tham gia các câu lạc bộ tình nguyện sinh viên\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tổ chức các hoạt động teambuilding gắn kết\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Mô hình Quá trình Tình nguyện (Volunteer Process Model)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nghiên cứu của Omoto và Snyder (1995) chỉ ra rằng hoạt động tình nguyện là một quá trình liên tục diễn tiến qua ba giai đoạn có mối liên kết chặt chẽ:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Giai đoạn Tiền đề (Antecedents):\u003C\u002Fstrong> Bao gồm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BA%B7c%20%C4%91i%E1%BB%83m%20nh%C3%A2n%20c%C3%A1ch%22%7D}} vì xã hội (Penner, 2002), mức độ đồng cảm và các động cơ ban đầu thúc đẩy cá nhân nộp đơn ứng tuyển.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Giai đoạn Trải nghiệm (Experiences):\u003C\u002Fstrong> Quá trình tham gia công việc thực tế, chất lượng giao tiếp với quản lý dự án, sự công nhận từ tổ chức và mức độ tương thích giữa kỳ vọng cá nhân với nhiệm vụ được giao.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Giai đoạn Hệ quả lâu dài (Consequences):\u003C\u002Fstrong> Tình nguyện viên quyết định tiếp tục gắn bó lâu dài hay rút lui; đồng thời xuất hiện sự biến đổi tích cực về nhận thức bản thân và sự hài lòng với cuộc sống.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Ch2>Tác động kinh tế - xã hội và quản trị nguồn lực tình nguyện\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo phân tích tổng quan của Wilson (2000) trên \u003Cem>Annual Review of Sociology\u003C\u002Fem>, hoạt động tình nguyện đóng góp giá trị kinh tế gián tiếp tương đương từ 1% đến 3% tổng sản phẩm quốc nội (GDP) tại nhiều nền kinh tế phát triển. Lực lượng này là cánh tay nối dài của chính phủ và các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%95%20ch%E1%BB%A9c%20phi%20ch%C3%ADnh%20ph%E1%BB%A7%22%7D}} (NGO) trong việc cung cấp dịch vụ công ích, chăm sóc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22y%20t%E1%BA%BF%20c%E1%BB%99ng%20%C4%91%E1%BB%93ng%22%7D}} và cứu trợ khẩn cấp.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Để quản lý tình nguyện viên hiệu quả và bền vững, các tổ chức cần áp dụng quy trình chuyên nghiệp hóa: mô tả rõ ràng vai trò nhiệm vụ, đào tạo kỹ năng bài bản, bảo đảm an toàn thân thể và tinh thần cho tình nguyện viên, đồng thời xây dựng cơ chế tôn vinh khen thưởng xứng đáng.\u003C\u002Fp>","Tình nguyện viên","volunteer",[49,50,47,51],"người làm tình nguyện","tình nguyện viên xã hội","community volunteer","Tình nguyện viên là cá nhân tự nguyện đóng góp thời gian, năng lực và kỹ năng để tham gia các hoạt động phục vụ cộng đồng, xã hội hoặc môi trường mà không vì mục đích thu lợi tài chính cá nhân.","SOCIAL_SCIENCES",[55,62,69,76],{"citationText":56,"title":57,"authors":58,"source":59,"year":60,"doi":61,"url":17},"Wilson, J. (2000). Volunteering. Annual Review of Sociology, 26(1), 215-240.","Volunteering","Wilson, J.","Annual Review of Sociology",2000,"10.1146\u002Fannurev.soc.26.1.215",{"citationText":63,"title":64,"authors":65,"source":66,"year":67,"doi":68,"url":17},"Clary, E. G., & Snyder, M. (1999). The Motivations to Volunteer. Current Directions in Psychological Science, 8(5), 156-159.","The Motivations to Volunteer","Clary, E. G., & Snyder, M.","Current Directions in Psychological Science",1999,"10.1111\u002F1467-8721.00037",{"citationText":70,"title":71,"authors":72,"source":73,"year":74,"doi":75,"url":17},"Omoto, A. M., & Snyder, M. (1995). Sustained helping without obligation: Motivation, longevity of service, and perceived attitude change among AIDS volunteers. Journal of Personality and Social Psychology, 68(4), 671-686.","Sustained helping without obligation: Motivation, longevity of service, and perceived attitude change among AIDS volunteers","Omoto, A. M., & Snyder, M.","Journal of Personality and Social Psychology",1995,"10.1037\u002F0022-3514.68.4.671",{"citationText":77,"title":78,"authors":79,"source":80,"year":81,"doi":82,"url":17},"Penner, L. A. (2002). Dispositional and Organizational Influences on Sustained Volunteerism: An Interactionist Perspective. Journal of Social Issues, 58(3), 447-467.","Dispositional and Organizational Influences on Sustained Volunteerism: An Interactionist Perspective","Penner, L. A.","Journal of Social Issues",2002,"10.1111\u002F1540-4560.00270",[84,87,90],{"question":85,"answer":86},"Thang đo VFI của Clary và Snyder gồm những động cơ nào?","Gồm 6 nhóm động cơ cốt lõi: Giá trị (Values), Hiểu biết (Understanding), Xã hội (Social), Nghề nghiệp (Career), Bảo vệ bản thân (Protective) và Nâng cao lòng tự trọng (Enhancement).",{"question":88,"answer":89},"Mô hình Quá trình Tình nguyện gồm những giai đoạn nào?","Gồm ba giai đoạn liên hoàn: Giai đoạn Tiền đề (nhân cách, động cơ ban đầu), Giai đoạn Trải nghiệm (nhiệm vụ, môi trường làm việc) và Giai đoạn Hệ quả lâu dài (gắn bó bền vững).",{"question":91,"answer":92},"Hoạt động tình nguyện mang lại giá trị gì cho xã hội?","Tình nguyện viên cung ứng dịch vụ công ích thiết yếu, tạo ra giá trị kinh tế tương đương 1-3% GDP và củng cố niềm tin, vốn xã hội gắn kết cộng đồng.",{"id":94,"researcherId":17,"name":95,"imageUrl":96},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":98,"researcherId":17,"name":99,"imageUrl":100},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[102,103,104,105,106,107],"thế giới quan","căng thẳng tâm lý","lòng tự trọng","đặc điểm nhân cách","tổ chức phi chính phủ","y tế cộng đồng",6,"PUBLISHED","2025-05-09T13:45:47.535+00:00","2026-09-03T09:10:54.099+00:00","2025-08-08T15:39:35.415+00:00","2026-09-03T09:10:53.778+00:00","2026-09-03T08:21:27.953+00:00",499,[117,120,123,126,129,132,135,138,141,144],{"id":118,"title":119,"term":118,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"lý thuyết thể chế","Lý thuyết thể chế là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":121,"title":122,"term":121,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"dịch vụ cộng đồng","Dịch vụ cộng đồng là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":124,"title":125,"term":124,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"năng lực liên văn hóa","Năng lực liên văn hóa là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":127,"title":128,"term":127,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"whoqol-bref","Whoqol-bref là gì? Các công bố khoa học về Whoqol-bref",{"id":130,"title":131,"term":130,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"công trình thủy lợi","Công trình thủy lợi là gì? Các công bố khoa học về Công trình thủy lợi",{"id":133,"title":134,"term":133,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"ký sinh trùng","Ký sinh trùng là gì? Nghiên cứu khoa học về Ký sinh trùng",{"id":136,"title":137,"term":136,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"khí sinh học","Khí sinh học là gì? Các nghiên cứu khoa học về Khí sinh học",{"id":139,"title":140,"term":139,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"cảm thụ","Cảm thụ là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Cảm thụ",{"id":142,"title":143,"term":142,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"tăng tiết mồ hôi","Tăng tiết mồ hôi là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":145,"title":146,"term":145,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"dịch vụ xã hội","Dịch vụ xã hội là gì? Các nghiên cứu khoa học về Dịch vụ xã hội"]