[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_t%C3%A2n%20b%E1%BB%95%20tr%E1%BB%A3{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_tân bổ trợ":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":10,"definition":19,"discipline":20,"references":21,"faqs":41,"createUser":51,"publishUser":10,"keywords":55,"keywordCount":56,"enrichTopicLink":57,"status":58,"createTime":59,"updateTime":60,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":61,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":62,"relateTopics":63},"tân bổ trợ","Tân bổ trợ là gì? Các công bố khoa học về Tân bổ trợ","Tân bổ trợ là khái niệm ứng dụng công nghệ mới trong y học, công nghệ thông tin và công nghiệp để cải thiện hệ thống hiện tại, nâng cao hiệu suất và chất lượng. Bằng cách áp dụng kỹ thuật tiên tiến trong sản xuất, nghiên cứu và quản lý, nó giúp doanh nghiệp và cá nhân cải thiện năng suất, giảm chi phí, và duy trì cạnh tranh. Tuy nhiên, đi kèm cũng là các thách thức như chi phí đầu tư cao, đòi hỏi kỹ năng mới và cần chiến lược hợp lý. Dù vậy, đây là xu hướng thiết yếu trong thời đại hiện tại để thúc đẩy phát triển bền vững.","\u003Cp>\u003Cstrong>Tân bổ trợ\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Neoadjuvant therapy\u003C\u002Fem>) là chiến lược phối hợp đa mô thức trong ung thư học hiện đại, áp dụng trước can thiệp ngoại khoa chính. Liệu pháp tân bổ trợ giúp hạ giai đoạn khối u (downstaging), tăng cơ hội phẫu thuật bảo tồn cơ quan và cung cấp thông tin sống còn về độ nhạy sinh học của khối u đối với phác đồ thuốc đã chọn. một xu hướng không thể thiếu trong thời đại hiện nay, khi công nghệ và nhu cầu của con người không ngừng thay đổi. Những ai có thể nắm bắt và triển khai hiệu quả các giải pháp mới này sẽ có cơ hội vươn lên mạnh mẽ trong bất kỳ lĩnh vực nào họ tham gia. Đây chính là một phần của sự tiến hóa không ngừng, là động lực để thúc đẩy sự phát triển bền vững trong tương lai.\u003C\u002Fp>","Tân bổ trợ","Neoadjuvant therapy","Tân bổ trợ là liệu pháp điều trị toàn thân hoặc tại chỗ (hóa trị, xạ trị, liệu pháp nhắm trúng đích hoặc miễn dịch) được tiến hành trước khi thực hiện can thiệp phẫu thuật triệt căn nhằm thu nhỏ kích thước khối u và tiêu diệt các vi di căn sớm.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[22,29,35],{"citationText":23,"title":24,"authors":25,"source":26,"year":27,"doi":28,"url":10},"Huseyin, A., Huseyin, A., Agrawal, A. (2026). Residual Axillary Disease in the context of Breast Pathological Complete Response after Neoadjuvant Chemotherapy for Breast Cancer: A Systematic Review. European Journal of Surgical Oncology.","Residual Axillary Disease in the context of Breast Pathological Complete Response after Neoadjuvant Chemotherapy for Breast Cancer: A Systematic Review","Huseyin, A., Huseyin, A., Agrawal, A.","European Journal of Surgical Oncology",2026,"10.1016\u002Fj.ejso.2025.111275",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":26,"year":33,"doi":34,"url":10},"Vaidya, J., Douek, M., Nerurkar, A. (2024). The practical limitations of complete pathological response (pCR) after neoadjuvant chemotherapy: it is impossible to truly ascertain it. European Journal of Surgical Oncology.","The practical limitations of complete pathological response (pCR) after neoadjuvant chemotherapy: it is impossible to truly ascertain it","Vaidya, J., Douek, M., Nerurkar, A.",2024,"10.1016\u002Fj.ejso.2023.107153",{"citationText":36,"title":37,"authors":38,"source":26,"year":39,"doi":40,"url":10},"Lee, S., Kim, K., Han, S. et al. (2023). MRI in the prediction of pathological complete response in breast cancer patients after neoadjuvant chemotherapy. European Journal of Surgical Oncology.","MRI in the prediction of pathological complete response in breast cancer patients after neoadjuvant chemotherapy","Lee, S., Kim, K., Han, S., Song, J.",2023,"10.1016\u002Fj.ejso.2022.11.603",[42,45,48],{"question":43,"answer":44},"Sự khác biệt căn bản giữa liệu pháp tân bổ trợ và liệu pháp bổ trợ (adjuvant therapy) là gì?","Liệu pháp tân bổ trợ được thực hiện trước phẫu thuật nhằm thu nhỏ khối u và đánh giá độ đáp ứng của thuốc in vivo, trong khi liệu pháp bổ trợ được dùng sau phẫu thuật triệt căn để tiêu diệt các tế bào ung thư vi thể còn sót lại và ngăn ngừa tái phát.",{"question":46,"answer":47},"Khái niệm 'đáp ứng hoàn toàn trên mô bệnh học' (pCR) có ý nghĩa lâm sàng gì?","Đáp ứng hoàn toàn trên mô bệnh học (pathological complete response - pCR) xảy ra khi mẫu bệnh phẩm lấy sau phẫu thuật không còn tìm thấy tế bào u ác tính xâm lấn, là một dấu hiệu tiên lượng rất mạnh cho thời gian sống thêm không bệnh và sống thêm toàn bộ dài hơn.",{"question":49,"answer":50},"Những loại ung thư nào thường quy áp dụng liệu pháp tân bổ trợ?","Liệu pháp tân bổ trợ thường quy áp dụng trong ung thư vú thể HER2 dương tính hoặc thể bộ ba âm tính, ung thư trực tràng giai đoạn tiến triển tại chỗ, ung thư thực quản, dạ dày và ung thư bàng quang xâm lấn cơ.",{"id":52,"researcherId":10,"name":53,"imageUrl":54},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[],0,false,"PUBLISHED","2024-03-20T02:18:13.449+00:00","2026-09-11T15:13:28.380+00:00","2026-09-11T15:13:28.014+00:00",281,[64,73,79,84,90,95,101,107,112,117],{"id":65,"title":66,"term":65,"englishTitle":67,"definition":68,"discipline":20,"disciplineCode":69,"disciplineLabel":70,"disciplineColor":71,"disciplineIcon":72},"cao chiết","Cao chiết là gì? Phân loại, quy trình và tiêu chuẩn","botanical extract","Cao chiết là chế phẩm đậm đặc thu được bằng cách chiết xuất hoạt chất sinh học từ nguyên liệu tự nhiên bằng dung môi thích hợp, sau đó loại bỏ bã và bốc hơi một phần hoặc toàn bộ dung môi để đạt thể chất quy định.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":74,"title":75,"term":76,"englishTitle":77,"definition":78,"discipline":20,"disciplineCode":69,"disciplineLabel":70,"disciplineColor":71,"disciplineIcon":72},"dass 21","DASS-21 là gì? Cấu trúc, cách tính điểm và ý nghĩa sàng lọc","DASS-21","Depression Anxiety Stress Scales - 21 Items","DASS-21 (Depression Anxiety Stress Scales - 21 Items) là thang đo tự báo cáo gồm 21 câu hỏi trắc lượng tâm lý, được sử dụng để sàng lọc và đánh giá mức độ nghiêm trọng của ba trạng thái cảm xúc tiêu cực: trầm cảm, lo âu và căng thẳng.",{"id":80,"title":81,"term":80,"englishTitle":82,"definition":83,"discipline":20,"disciplineCode":69,"disciplineLabel":70,"disciplineColor":71,"disciplineIcon":72},"brca1","BRCA1 là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","BRCA1 DNA repair associated","BRCA1 là gen ức chế khối u nằm trên nhiễm sắc thể 17q21 của người, mã hóa một protein nhân có vai trò duy trì tính toàn vẹn của bộ gen thông qua cơ chế sửa chữa đứt gãy sợi đôi DNA bằng tái tổ hợp tương đồng.",{"id":85,"title":86,"term":87,"englishTitle":88,"definition":89,"discipline":20,"disciplineCode":69,"disciplineLabel":70,"disciplineColor":71,"disciplineIcon":72},"pi rads","PI-RADS là gì? Thang điểm đánh giá MRI tuyến tiền liệt","PI-RADS","Prostate Imaging Reporting and Data System","PI-RADS là hệ thống chuẩn hóa quốc tế phân tầng nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt có ý nghĩa lâm sàng dựa trên hình ảnh chụp cộng hưởng từ đa thông số (mpMRI).",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":93,"definition":94,"discipline":20,"disciplineCode":69,"disciplineLabel":70,"disciplineColor":71,"disciplineIcon":72},"tình trạng sức khỏe","Tình trạng sức khỏe là gì? Định nghĩa WHO, thang đo SF-36 và các chỉ số","Health Status","Tình trạng sức khỏe là trạng thái toàn diện về thể chất, tâm thần và xã hội của một cá nhân hay quần thể theo định nghĩa WHO, được đo lường qua các thang đo chức năng như SF-36 và các chỉ số dịch tễ học.",{"id":96,"title":97,"term":98,"englishTitle":99,"definition":100,"discipline":20,"disciplineCode":69,"disciplineLabel":70,"disciplineColor":71,"disciplineIcon":72},"bệnh hbh","Bệnh HbH là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bệnh HbH","Bệnh HbH","Hemoglobin H disease","Bệnh HbH (bệnh Hemoglobin H) là một thể bệnh alpha-thalassemia mức độ trung gian do mất chức năng 3 trong số 4 gen alpha-globin, dẫn đến sự thiếu hụt nghiêm trọng chuỗi alpha-globin và làm dư thừa các chuỗi beta tự do kết tụ thành tetramer beta-4 không bền vững (Hemoglobin H), gây thiếu máu tán huyết mạn tính.",{"id":102,"title":103,"term":104,"englishTitle":105,"definition":106,"discipline":20,"disciplineCode":69,"disciplineLabel":70,"disciplineColor":71,"disciplineIcon":72},"mô sẹo","Mô sẹo là gì? Quá trình hình thành, phân loại và điều trị","Mô sẹo","scar tissue","Mô sẹo là vùng mô liên kết sợi giàu collagen hình thành trong quá trình tự làm lành sau tổn thương mô hoặc phẫu thuật để thay thế mô bình thường.",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":110,"definition":111,"discipline":20,"disciplineCode":69,"disciplineLabel":70,"disciplineColor":71,"disciplineIcon":72},"báo cáo ca bệnh","Báo cáo ca bệnh là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","case report","Báo cáo ca bệnh (case report) là một ấn phẩm y học mô tả chi tiết và có hệ thống về triệu chứng, chẩn đoán, điều trị và diễn tiến bất thường hoặc hiếm gặp của một bệnh nhân đơn lẻ trong thực hành lâm sàng.",{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":115,"definition":116,"discipline":20,"disciplineCode":69,"disciplineLabel":70,"disciplineColor":71,"disciplineIcon":72},"adrenalin","Adrenalin là gì? Công thức, cơ chế tác dụng và ứng dụng cấp cứu sinh tử","adrenaline","Adrenalin (epinephrine) là hormone và chất dẫn truyền thần kinh nhóm catecholamine do tủy thượng thận tiết ra, giữ vai trò thuốc cấp cứu đầu tay trong sốc phản vệ và hồi sinh tim phổi.",{"id":118,"title":119,"term":118,"englishTitle":118,"definition":120,"discipline":20,"disciplineCode":69,"disciplineLabel":70,"disciplineColor":71,"disciplineIcon":72},"apexification","Apexification là gì? Kỹ thuật đóng chóp răng chưa hoàn thiện","Apexification (thủ thuật đóng chóp) là một phương pháp điều trị nội nha nhằm kích thích sự hình thành hàng rào khoáng hóa cứng (calcified barrier) hoặc đặt trực tiếp một nút chặn nhân tạo tại vùng cuống của răng vĩnh viễn chưa trưởng thành bị hoại tử tủy và mở rộng chóp, tạo điều kiện thuận lợi cho việc trám bít ống tủy kín khít hoàn toàn."]