[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_t%C3%A2m%20tr%E1%BA%A1ng{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_tâm trạng":38},{"code":4,"data":5,"meta":17},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":36,"vietnamLatest":37},[],[8,23],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":17,"publishYear":17,"totalCitation":19,"url":20,"doi":21,"summary":22},"13091946-fd0b-4bc4-9b1b-2cf7a0eb8e99","Rối loạn ăn uống trong thời gian phong tỏa: ảnh hưởng xuyên văn hóa đến rối loạn ăn uống và tâm trạng ở dân số Ibero-Brazil","Eating disorders during lockdown: the transcultural influence on eating and mood disturbances in Ibero-Brazilian population",[13,14,15],"Isabel Baenas","Carmem Beatriz Neufeld","Rita Ramos",16,null,false,1,"https:\u002F\u002Fjeatdisord.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs40337-023-00762-7","10.1186\u002Fs40337-023-00762-7","\u003Cp>Khảo sát dịch tễ học tâm lý đánh giá tác động của biện pháp phong tỏa trong đại dịch đối với rối loạn hành vi ăn uống và xáo trộn \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tâm trạng\u003C\u002Fb> ở quần thể bệnh nhân khu vực Ibero-Brazil. Tác giả ghi nhận mối tương quan chặt chẽ giữa mức độ cô lập xã hội với các đợt bùng phát lo âu và suy sụp cảm xúc. Phát hiện này nhấn mạnh sự cần thiết của các chiến lược can thiệp tâm lý từ xa.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":24,"title":25,"originalTitle":26,"authorNames":27,"authorCount":30,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":31,"publishYear":32,"totalCitation":17,"url":33,"doi":34,"summary":35},"026418c8-6131-4304-a87d-2a853cd14a31","Protein gắn với yếu tố phản ứng cyclic AMP và yếu tố neurotrophic xuất phát từ não: Các phân tử điều hòa tâm trạng của chúng ta?","Cyclic AMP response element binding protein and brain-derived neurotrophic factor: Molecules that modulate our mood?",[28,29],"A. Nair","V. A. Vaidya",2,"2006-09-01",2006,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002FBF02704114","10.1007\u002FBF02704114","\u003Cp>Tổng quan thần kinh học phân tích vai trò của protein gắn yếu tố phản ứng cAMP và yếu tố dinh dưỡng thần kinh có nguồn gốc từ não trong cơ chế điều hòa \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tâm trạng\u003C\u002Fb> ở bệnh nhân trầm cảm. Tác giả chỉ ra sự tương tác giữa các phân tử tín hiệu này thúc đẩy tính mềm dẻo của synap và phục hồi cấu trúc tế bào thần kinh. Công trình làm sáng tỏ đích tác động sinh học phân tử của thuốc chống trầm cảm.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":39,"meta":17},{"id":40,"title":41,"description":42,"content":43,"term":44,"englishTitle":45,"synonyms":46,"definition":51,"discipline":52,"references":53,"faqs":75,"createUser":85,"publishUser":88,"keywords":92,"keywordCount":17,"enrichTopicLink":18,"status":93,"createTime":94,"updateTime":95,"publishTime":96,"linkEnrichedTime":17,"publicationScanTime":97,"contentErrorMessage":17,"viewCount":98,"relateTopics":99},"tâm trạng","Tâm trạng là gì? Bản chất tâm lý học, sinh học thần kinh và rối loạn","Tâm trạng là trạng thái cảm xúc lan tỏa kéo dài. Tìm hiểu sự khác biệt giữa cảm xúc và tâm trạng, vai trò của serotonin, dopamine và các rối loạn khí sắc.","\u003Cp>\u003Cstrong>Tâm trạng\u003C\u002Fstrong> (tiếng Anh: \u003Cem>mood\u003C\u002Fem>; trong tâm thần học thường gọi là \u003Cem>khí sắc\u003C\u002Fem>) là một trạng thái cảm xúc nền tảng (affective state) có tính chất khuếch tán, lan tỏa, cường độ tương đối ổn định và kéo dài theo thời gian (tính bằng giờ, ngày hoặc tuần), đóng vai trò như một \"lăng kính màu\" định hình cách thức một cá nhân diễn giải các kích thích môi trường, đưa ra quyết định nhận thức và biểu hiện hành vi xã hội. Khác với những phản ứng cảm xúc ngắn hạn mang tính bộc phát trước một sự kiện cụ thể, tâm trạng thường có nguồn gốc kích hoạt mơ hồ hơn, phản ánh sự tích hợp phức tạp giữa nhịp sinh học, trạng thái nội tiết tố, môi trường xã hội và hoạt động của các mạng nơ-ron điều hòa trong hệ viền não bộ. Bài viết này trình bày toàn diện về bản chất tâm lý học, sự phân biệt giữa cảm xúc và tâm trạng, cơ sở sinh học thần kinh monoamine, mô hình vòng tròn cảm xúc lõi và các rối loạn khí sắc bệnh lý.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân biệt Tâm trạng (Mood) và Cảm xúc (Emotion)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bảng đối chiếu dưới đây làm rõ các tiêu chí phân định trong tâm lý học nhận thức:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Tiêu chí so sánh\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Cảm xúc (Emotion)\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Tâm trạng \u002F Khí sắc (Mood)\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Thời gian kéo dài\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Rất ngắn (tính bằng giây đến vài phút)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Kéo dài (tính bằng giờ, nhiều ngày đến hàng tuần)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Nguyên nhân kích hoạt\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Gắn liền với một đối tượng hoặc sự kiện kích hoạt cụ thể rõ ràng (ví dụ: giật mình sợ hãi khi thấy con rắn)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thường mơ hồ, không có nguyên nhân trực tiếp rõ rệt; là kết quả tổng hòa của nhiều yếu tố sinh lý và môi trường\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Cường độ biểu hiện\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cường độ rất mạnh mẽ, kèm phản xạ thần kinh thực vật rõ rệt (tim đập nhanh, toát mồ hôi)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cường độ nhẹ đến vừa, mang tính chất âm ỉ, nền tảng\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Biểu hiện nét mặt\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Có các biểu cảm nét mặt đặc trưng phổ quát (khóc, cười, trợn mắt, nhăn mặt)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Không có biểu cảm nét mặt chuyên biệt cố định\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Tác động đến nhận thức\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Kích hoạt hành vi ứng phó sinh tồn tức thì (phản ứng chiến hay biến - Fight-or-Flight)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thiên kiến hóa cách xử lý thông tin nhận thức (tâm trạng vui vẻ nhìn nhận tương lai lạc quan; tâm trạng u uất nhìn nhận rủi ro tiêu cực)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Mô hình Tâm trạng vòng tròn (Circumplex Model of Affect)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mô hình của nhà tâm lý học James Russell (1980) mô tả mọi trạng thái tâm trạng trong không gian hai chiều tọa độ trực giao:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Trục Hóa trị (Valence - Chiều ngang):\u003C\u002Fstrong> Đo lường tính chất dễ chịu (Pleasantness - cảm giác tích cực, vui tươi, thỏa mãn) đối lập với khó chịu (Unpleasantness - đau khổ, buồn rầu, chán nản).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Trục Kích hoạt (Arousal - Chiều dọc):\u003C\u002Fstrong> Đo lường mức độ kích thích sinh lý thần kinh từ cao (High arousal - căng thẳng, phấn khích, hồi hộp) đến thấp (Low arousal - bình thản, buồn ngủ, mệt mỏi, uể oải).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Cơ sở sinh học thần kinh và các chất dẫn truyền\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trạng thái tâm trạng được điều hòa bởi mạng lưới phức tạp giữa vỏ não trước trán (Prefrontal Cortex - PFC điều hòa kiểm soát nhận thức) và hệ viền (Limbic system, đặc biệt là thể hạnh nhân Amygdala và hồi hải mã Hippocampus), chịu sự điều biến của \u003Cstrong>Thuyết ba chất dẫn truyền monoamine:\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Chất dẫn truyền thần kinh\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Nguồn gốc nhân não\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Vai trò điều hòa tâm trạng\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Hệ quả khi mất cân bằng\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Serotonin (5-HT)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Các nhân Raphe ở thân não\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Duy trì sự ổn định cảm xúc, cảm giác bình an, điều hòa giấc ngủ, kiểm soát xung động bốc đồng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Suy giảm dẫn đến trầm cảm nặng, rối loạn lo âu lan tỏa, ám ảnh cưỡng chế (OCD).\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Dopamine (DA)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Vùng chất đen (Substantia Nigra) và Vùng mái bụng (VTA)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tạo cảm giác thỏa mãn, động lực (motivation), khen thưởng, hứng thú tìm tòi và tập trung\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Suy giảm gây triệu chứng Anhedonia (mất khả năng cảm nhận niềm vui), lãnh đạm; tăng quá mức gây hưng cảm.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Norepinephrine (NE)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nhân Locus Coeruleus ở cầu não\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Duy trì sự tỉnh táo, mức năng lượng hoạt động thể chất, phản ứng đối phó căng thẳng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Suy giảm gây mệt mỏi mạn tính, trì trệ tâm vận động; tăng quá mức gây bồn chồn, hoảng loạn.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Các rối loạn khí sắc phổ biến (Mood Disorders)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khi tâm trạng bị biến đổi bất thường về cường độ, tính chất kéo dài và làm suy giảm nghiêm trọng chức năng sinh hoạt xã hội, nó trở thành bệnh lý tâm thần:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Rối loạn trầm cảm chủ yếu (Major Depressive Disorder - MDD):\u003C\u002Fstrong> Khí sắc trầm buồn sâu sắc, mất hứng thú với mọi hoạt động, cảm giác vô giá trị, mất ngủ và có ý nghĩ tự sát kéo dài trên 2 tuần.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Rối loạn cảm xúc lưỡng cực (Bipolar Disorder):\u003C\u002Fstrong> Sự biến động chu kỳ giữa các giai đoạn \u003Cem>Hưng cảm (Mania)\u003C\u002Fem> (tâm trạng phấn chấn quá mức, tự cao, nói nhiều, giảm nhu cầu ngủ, tiêu xài hoang phí) và các giai đoạn \u003Cem>Trầm cảm\u003C\u002Fem> sâu sắc.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Rối loạn trầm cảm theo mùa (Seasonal Affective Disorder - SAD):\u003C\u002Fstrong> Khí sắc trầm uất xuất hiện định kỳ vào mùa đông khi cường độ ánh sáng mặt trời suy giảm làm gián đoạn nhịp tiết melatonin và serotonin.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Tâm trạng","mood",[47,48,49,45,50],"khí sắc","trạng thái tâm trạng","tâm trạng cảm xúc","affect","Tâm trạng (mood) là một trạng thái cảm xúc nền tảng, có cường độ tương đối ổn định, lan tỏa và kéo dài theo thời gian (hàng giờ, hàng ngày hoặc hàng tuần), ảnh hưởng sâu sắc đến cách một cá nhân tiếp nhận thông tin nhận thức và phản ứng với thế giới xung quanh.","SOCIAL_SCIENCES",[54,61,68],{"citationText":55,"title":56,"authors":57,"source":58,"year":59,"doi":60,"url":17},"Russell, J. A. (2003). Core affect and the psychological construction of emotion. Psychological Review, 110(1), 145-172.","Core affect and the psychological construction of emotion","James A. Russell","Psychological Review",2003,"10.1037\u002F0033-295X.110.1.145",{"citationText":62,"title":63,"authors":64,"source":65,"year":66,"doi":17,"url":67},"American Psychiatric Association. (2022). Diagnostic and Statistical Manual of Mental Disorders (5th ed., text rev.) (DSM-5-TR). APA.","Diagnostic and Statistical Manual of Mental Disorders (DSM-5-TR)","American Psychiatric Association","American Psychiatric Publishing",2022,"https:\u002F\u002Fwww.psychiatry.org\u002Fpsychiatrists\u002Fpractice\u002Fdsm",{"citationText":69,"title":70,"authors":71,"source":72,"year":73,"doi":17,"url":74},"Nutt, D. J. (2008). Relationship of neurotransmitters to the symptoms of major depressive disorder. The Journal of Clinical Psychiatry, 69(Suppl E1), 4-7.","Relationship of neurotransmitters to the symptoms of major depressive disorder","David J. Nutt","The Journal of Clinical Psychiatry",2008,"https:\u002F\u002Fwww.psychiatrist.com",[76,79,82],{"question":77,"answer":78},"Tâm trạng (Mood) và Cảm xúc (Emotion) khác nhau ở những điểm căn bản nào?","Cảm xúc (như sợ hãi, tức giận, vui sướng) là phản ứng cấp tính, cường độ mạnh, xuất hiện tức thời do một kích thích cụ thể và thường chỉ kéo dài vài giây đến vài phút. Ngược lại, tâm trạng (như vui vẻ, u sầu, cáu kỉnh) có cường độ nhẹ hơn, lan tỏa, kéo dài nhiều giờ hoặc nhiều ngày và thường không có nguyên nhân kích hoạt cụ thể.",{"question":80,"answer":81},"Những chất dẫn truyền thần kinh nào giữ vai trò điều hòa tâm trạng trong não bộ?","Ba chất dẫn truyền thần kinh monoamine chủ đạo điều hòa tâm trạng gồm: Serotonin (điều hòa cảm giác bình an, thỏa mãn và ổn định cảm xúc), Dopamine (điều hòa động lực, hứng thú và phần thưởng) và Norepinephrine (điều hòa sự tỉnh táo, năng lượng và phản ứng căng thẳng).",{"question":83,"answer":84},"Các rối loạn khí sắc (Mood Disorders) phổ biến nhất trong tâm thần học là gì?","Các rối loạn khí sắc phổ biến gồm: Rối loạn trầm cảm chủ yếu (MDD - khí sắc trầm buồn sâu sắc, mất hứng thú kéo dài), Rối loạn cảm xúc lưỡng cực (Bipolar Disorder - xen kẽ giữa các giai đoạn hưng cảm hưng phấn tột độ và giai đoạn trầm cảm) và Rối loạn khí sắc theo mùa (SAD).",{"id":19,"researcherId":17,"name":86,"imageUrl":87},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":89,"researcherId":17,"name":90,"imageUrl":91},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[40],"PUBLISHED","2025-04-28T02:15:19.407+00:00","2026-09-04T10:21:32.287+00:00","2025-08-20T15:23:40.242+00:00","2026-09-04T10:21:32.283+00:00",440,[100,103,106,115,121,125,130,135,139,144],{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"thơ nôm","Thơ nôm là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Thơ nôm",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"hành vi người tiêu dùng","Hành vi người tiêu dùng là gì? Các bài nghiên cứu khoa học",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":109,"definition":110,"discipline":52,"disciplineCode":111,"disciplineLabel":112,"disciplineColor":113,"disciplineIcon":114},"chuẩn chủ quan","Chuẩn chủ quan là gì? Cấu trúc và ứng dụng","subjective norm","Chuẩn chủ quan (subjective norm) là nhận thức của một cá nhân về áp lực và kỳ vọng xã hội từ những người hoặc nhóm tham chiếu quan trọng đối với việc họ nên hay không nên thực hiện một hành vi cụ thể.","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":116,"title":117,"term":118,"englishTitle":119,"definition":120,"discipline":52,"disciplineCode":111,"disciplineLabel":112,"disciplineColor":113,"disciplineIcon":114},"tương tác xã hội","Tương tác xã hội là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Tương tác xã hội","social interaction","Tương tác xã hội (social interaction) là quá trình giao tiếp, hành động và phản ứng tương hỗ qua lại có ý nghĩa biểu trưng giữa hai hay nhiều cá nhân hoặc nhóm người trong một bối cảnh xã hội xác định.",{"id":122,"title":123,"term":122,"englishTitle":122,"definition":124,"discipline":52,"disciplineCode":111,"disciplineLabel":112,"disciplineColor":113,"disciplineIcon":114},"context","Context là gì? Các công bố khoa học về Context","Context (ngữ cảnh\u002Fbối cảnh) là tập hợp toàn bộ các điều kiện, hoàn cảnh, dữ kiện xung quanh và trạng thái môi trường có liên quan trực tiếp đến việc định hình ý nghĩa, nhận thức và hành vi của một đối tượng hoặc hệ thống.",{"id":126,"title":127,"term":126,"englishTitle":128,"definition":129,"discipline":52,"disciplineCode":111,"disciplineLabel":112,"disciplineColor":113,"disciplineIcon":114},"thành tích học tập","Thành tích học tập là gì? Yếu tố tâm lý Richardson, Hattie và SES Sirin","academic achievement","Thành tích học tập là mức độ nắm vững tri thức, kỹ năng tư duy và phẩm chất của người học được định lượng qua điểm số và đánh giá chuẩn hóa, chịu sự chi phối của tự nhận thức học thuật Richardson, chiến lược sư phạm Hattie và điều kiện kinh tế xã hội Sirin.",{"id":131,"title":132,"term":131,"englishTitle":133,"definition":134,"discipline":52,"disciplineCode":111,"disciplineLabel":112,"disciplineColor":113,"disciplineIcon":114},"hài hước","Hài hước là gì? Cơ sở tâm lý học, thần kinh và ứng dụng","humor","Hài hước là hiện tượng tâm lý - nhận thức và hành vi xã hội đặc trưng bởi khả năng tạo ra, cảm nhận và biểu đạt các kích thích mang tính bất đối xứng, phi lý hoặc bất ngờ nhằm khơi gợi tiếng cười, niềm vui và sự gắn kết liên cá nhân.",{"id":136,"title":137,"term":136,"englishTitle":136,"definition":138,"discipline":52,"disciplineCode":111,"disciplineLabel":112,"disciplineColor":113,"disciplineIcon":114},"pedagogy","Pedagogy là gì? Các nghiên cứu khoa học về Pedagogy","Pedagogy là khoa học và nghệ thuật giáo dục nghiên cứu về lý thuyết, phương pháp giảng dạy và quá trình tương tác sư phạm nhằm tối ưu hóa việc học.",{"id":140,"title":141,"term":140,"englishTitle":142,"definition":143,"discipline":52,"disciplineCode":111,"disciplineLabel":112,"disciplineColor":113,"disciplineIcon":114},"cô lập xã hội","Cô lập xã hội là gì? Tác động sức khỏe và biện pháp can thiệp","social isolation","Cô lập xã hội là tình trạng khách quan khi một cá nhân thiếu hụt các mối quan hệ và tiếp xúc xã hội thường xuyên, gây ra các nguy cơ bệnh lý tim mạch, tâm thần và tử vong sớm.",{"id":145,"title":146,"term":145,"englishTitle":147,"definition":148,"discipline":52,"disciplineCode":111,"disciplineLabel":112,"disciplineColor":113,"disciplineIcon":114},"nghiên cứu theo chiều dọc","Nghiên cứu theo chiều dọc là gì? Các phân tích khoa học","Longitudinal Study","Nghiên cứu theo chiều dọc là một thiết kế nghiên cứu quan sát trong đó dữ liệu được thu thập lặp lại từ cùng một nhóm đối tượng qua nhiều mốc thời gian liên tiếp nhằm theo dõi sự biến đổi và thiết lập mối quan hệ nhân quả theo tiến trình tự nhiên."]