[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_t%C3%A2m%20l%C3%BD%20h%E1%BB%8Dc{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_tâm lý học":71},{"code":4,"data":5,"meta":21},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":39,"vietnamLatest":70},[],[8,25],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"00c19c94-66ac-43ba-92e0-5c3eb6388596","Xác thực PROFAD-SSI-SF ở Bệnh Nhân Bệnh Sjögren nguyên phát có Tổn Thương Cơ Quan: Kết Quả từ Các Cuộc Phỏng Vấn Định Tính và Phân Tích Tâm Lý Học","Validation of the PROFAD-SSI-SF in Patients with Primary Sjögren's Syndrome with Organ Involvement: Results of Qualitative Interviews and Psychometric Analyses",[13,14,15],"Kimberly Raymond","Stephen Maher","Cory D. Saucier",8,"Rheumatology and Therapy",false,"2022-10-13",2022,null,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs40744-022-00493-2","10.1007\u002Fs40744-022-00493-2","\u003Cp>Nghiên cứu đo lường y tế thực hiện phân tích \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tâm lý học\u003C\u002Fb> (\u003Ci>psychometric analysis\u003C\u002Fi>) và phỏng vấn định tính để xác thực giá trị của thang đo \u003Ci>PROFAD-SSI-SF\u003C\u002Fi> ở bệnh nhân hội chứng Sjögren nguyên phát có tổn thương nội tạng. Kết quả cho thấy thang đo có độ nhạy cao trong phản ánh mức độ mệt mỏi và cảm giác đau nhức cơ thể. Công trình cung cấp \u003Cb>thước đo lượng giá lâm sàng tin cậy\u003C\u002Fb> hỗ trợ đánh giá hiệu quả điều trị.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":28,"authorNames":29,"authorCount":32,"journalName":33,"vietnamJournal":18,"publishDate":34,"publishYear":35,"totalCitation":21,"url":36,"doi":37,"summary":38},"70b5a41b-0b41-4daf-a895-5659991d2a81","Tâm lý học pháp y, một chuyên ngành với hai đạo đức? Một tổng quan hệ thống","Forensic psychiatry, one subspecialty with two ethics? A systematic review",[30,31],"Gérard Niveau","Ida Welle",2,"BMC Medical Ethics","2018-04-10",2018,"https:\u002F\u002Fbmcmedethics.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs12910-018-0266-5","10.1186\u002Fs12910-018-0266-5","\u003Cp>Tổng quan hệ thống nghiên cứu chuyên ngành \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tâm lý học\u003C\u002Fb> pháp y (\u003Ci>forensic psychology\u003C\u002Fi>) làm rõ các thách thức về xung đột chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp khi chuyên gia tâm lý làm việc cho cơ quan tư pháp. Bài viết phân tích ranh giới giữa nghĩa vụ bảo mật của nhà trị liệu và yêu cầu cung cấp chứng cứ trước tòa án. Nghiên cứu thiết lập \u003Cb>khung nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp\u003C\u002Fb> định hướng thực hành giám định tâm thần pháp y.\u003C\u002Fp>",[40,52,62],{"publicationId":41,"title":42,"originalTitle":21,"authorNames":43,"authorCount":32,"journalName":46,"vietnamJournal":47,"publishDate":21,"publishYear":48,"totalCitation":49,"url":50,"doi":21,"summary":51},"88e30455-0cd9-41d4-be94-d6e3a0585dcf","Tìm hiểu Hồ Xuân Hương hay Một vài nhận định về tâm lý học, phân tâm học và văn học",[44,45],"MC Nguyễn","V Hoàng","Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải",true,1964,0,"https:\u002F\u002Fscholar.google.com\u002Fscholar?cluster=5444797320987776462&hl=en&oi=scholarr","\u003Cp>Nghiên cứu phê bình văn học ứng dụng các nguyên lý của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tâm lý học\u003C\u002Fb> chiều sâu và phân tâm học để giải mã thế giới hình tượng nghệ thuật độc đáo trong thơ Hồ Xuân Hương. Tác giả phân tích các xung lực bản năng, sự phản kháng vô thức và vẻ đẹp ngôn ngữ biểu cảm qua lăng kính phân tâm. Bài viết mang lại \u003Cb>góc nhìn thẩm mỹ học mới mẻ\u003C\u002Fb> kết hợp nhuần nhuyễn giữa thi pháp học và khoa học tâm lý.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":53,"title":54,"originalTitle":21,"authorNames":55,"authorCount":57,"journalName":58,"vietnamJournal":47,"publishDate":21,"publishYear":59,"totalCitation":49,"url":60,"doi":21,"summary":61},"9c36b96d-f93d-4d0c-9b35-0fa0acf9111e","Tâm lý học tích cực trong du lịch: Phân tích trắc lượng thư mục và đề xuất khung trải nghiệm du lịch kiến tạo hạnh phúc",[56],"T Tuyên",1,"Tạp chí Khoa học Đại học Đồng Tháp",2026,"https:\u002F\u002Fdthujs.vn\u002Findex.php\u002Fdthujs\u002Farticle\u002Fview\u002F3130","\u003Cp>Trắc lượng thư mục khoa học tổng quan quá trình ứng dụng lý thuyết \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tâm lý học\u003C\u002Fb> tích cực vào nghiên cứu du lịch nhằm lý giải cảm xúc hạnh phúc (\u003Ci>well-being\u003C\u002Fi>) và trải nghiệm biến đổi của du khách. Tác giả hệ thống hóa các mô hình lý thuyết cảm xúc và đề xuất khung trải nghiệm du lịch kiến tạo hạnh phúc. Công trình định hình \u003Cb>hướng tiếp cận khoa học liên ngành\u003C\u002Fb> thúc đẩy du lịch chăm sóc sức khỏe và phục hồi tinh thần.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":63,"title":64,"originalTitle":21,"authorNames":65,"authorCount":57,"journalName":58,"vietnamJournal":47,"publishDate":21,"publishYear":67,"totalCitation":49,"url":68,"doi":21,"summary":69},"90deb6cb-89c3-4fe3-9fb4-c95bbbf35353","Giải pháp khắc phục vi phạm đạo đức nhà giáo hiện nay từ góc nhìn giáo dục học, tâm lý học",[66],"PV Khanh",2020,"https:\u002F\u002Fdthujs.vn\u002Findex.php\u002Fdthujs\u002Farticle\u002Fview\u002F461","\u003Cp>Nghiên cứu giáo dục học phân tích thực trạng suy thoái đạo đức và thiếu tính gương mẫu ở một bộ phận nhà giáo, từ đó đề xuất giải pháp trên nền tảng khoa học giáo dục và \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tâm lý học\u003C\u002Fb> sư phạm. Tác giả làm rõ các nguyên nhân tâm lý và áp lực công việc trong ngành giáo dục. Nghiên cứu đưa ra \u003Cb>các biện pháp bồi dưỡng tâm lý\u003C\u002Fb> nhằm xây dựng văn hóa học đường mẫu mực.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":72,"meta":21},{"id":73,"title":74,"description":75,"content":76,"term":73,"englishTitle":21,"synonyms":21,"definition":21,"discipline":21,"references":21,"faqs":21,"createUser":77,"publishUser":21,"keywords":80,"keywordCount":101,"enrichTopicLink":47,"status":102,"createTime":103,"updateTime":104,"publishTime":21,"linkEnrichedTime":21,"publicationScanTime":105,"contentErrorMessage":21,"viewCount":106,"relateTopics":107},"tâm lý học","Tâm lý học là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tâm lý học","Tâm lý học là ngành khoa học nghiên cứu hành vi, cảm xúc, tư duy và các quá trình tâm thần nhằm hiểu cách con người suy nghĩ và tương tác với môi trường. Ngành này kết hợp sinh học, xã hội học và khoa học dữ liệu để phân tích, giải thích và ứng dụng kiến thức vào điều trị, giáo dục, công nghệ và đời sống.","\u003Ch2>Tâm lý học là gì?\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Tâm lý học (\u003Ci>psychology\u003C\u002Fi>) là ngành khoa học nghiên cứu một cách hệ thống về hành vi, tư duy, cảm xúc và các quá trình tinh thần – cả ý thức và vô thức – của con người và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99ng%20v%E1%BA%ADt%22%7D}}. Mục tiêu của tâm lý học là tìm hiểu cách cá nhân cảm nhận, học hỏi, suy nghĩ, giao tiếp và thích nghi với môi trường, từ đó cung cấp cơ sở khoa học cho các phương pháp điều trị tâm lý, cải thiện hiệu suất cá nhân và xã hội, cũng như tăng cường sức khỏe tâm thần. Khác với những giả thuyết mang tính triết lý trước đây, tâm lý học hiện đại dựa vào phương pháp khoa học, dữ liệu thực nghiệm và mô hình hóa hành vi để xây dựng lý thuyết và ứng dụng thực tiễn.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Tâm lý học là lĩnh vực giao thoa giữa khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và nhân văn. Nó kết nối sinh học thần kinh, nhân học, xã hội học, giáo dục học và công nghệ thông tin để đưa ra các mô hình toàn diện về hành vi và tâm lý con người. Với nhiều phân ngành như tâm lý học lâm sàng, tâm lý học thần kinh, tâm lý học nhận thức, tâm lý học phát triển, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%A2m%20l%C3%BD%20h%E1%BB%8Dc%20x%C3%A3%20h%E1%BB%99i%22%7D}}, ngành này ngày càng chứng tỏ vai trò trung tâm trong hiểu biết về con người và cải thiện chất lượng sống trong thế giới hiện đại.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Lịch sử hình thành và phát triển\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Các câu hỏi về tâm hồn, trí tuệ và hành vi đã được các nhà {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tri%E1%BA%BFt%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} cổ đại như Plato, Aristotle, Descartes và Locke đặt ra từ hàng ngàn năm trước. Tuy nhiên, tâm lý học với tư cách là một ngành khoa học thực nghiệm chỉ thật sự khởi đầu vào năm 1879 khi Wilhelm Wundt thành lập phòng thí nghiệm tâm lý học đầu tiên tại Leipzig, Đức. Wundt chủ trương nghiên cứu các quá trình tinh thần bằng phương pháp nội quan có kiểm soát – đánh dấu sự phân tách tâm lý học ra khỏi triết học.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Sau đó, trường phái cơ cấu (structuralism) do Edward Titchener kế thừa từ Wundt đã phân tích các thành phần của ý thức. William James, cha đẻ của tâm lý học Mỹ, phát triển thuyết chức năng (functionalism), nhấn mạnh đến vai trò của tâm lý trong thích nghi và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22sinh%20t%E1%BB%93n%22%7D}}. Sigmund Freud giới thiệu phân tâm học, tập trung vào vô thức và động cơ bên trong hành vi. Trong thế kỷ 20, các trường phái như hành vi học (behaviorism), tâm lý học Gestalt, nhân văn học và sau này là tâm lý học nhận thức và thần kinh học đã góp phần định hình tâm lý học hiện đại.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Các lĩnh vực chính trong tâm lý học\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Tâm lý học phát triển thành nhiều lĩnh vực chuyên biệt, mỗi lĩnh vực tập trung vào khía cạnh cụ thể của hành vi hoặc quá trình tâm lý:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Tâm lý học nhận thức:\u003C\u002Fstrong> Nghiên cứu quá trình xử lý thông tin như chú ý, ghi nhớ, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gi%E1%BA%A3i%20quy%E1%BA%BFt%20v%E1%BA%A5n%20%C4%91%E1%BB%81%22%7D}}, học ngôn ngữ, ra quyết định.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Tâm lý học phát triển:\u003C\u002Fstrong> Khảo sát sự phát triển tâm lý qua các giai đoạn sống – từ thai nhi đến tuổi già, bao gồm cả ảnh hưởng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22di%20truy%E1%BB%81n%22%7D}} và môi trường.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Tâm lý học xã hội:\u003C\u002Fstrong> Phân tích cách con người tương tác với nhau, cách nhóm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22x%C3%A3%20h%E1%BB%99i%22%7D}}, vai trò, định kiến và ảnh hưởng xã hội định hình hành vi cá nhân.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Tâm lý học lâm sàng và tâm lý học tư vấn:\u003C\u002Fstrong> Chẩn đoán, điều trị và hỗ trợ cá nhân gặp các vấn đề về cảm xúc, hành vi, tâm thần.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Tâm lý học {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BA%A7n%20kinh%22%7D}} (neuropsychology):\u003C\u002Fstrong> Nghiên cứu mối quan hệ giữa hoạt động của hệ thần kinh và hành vi nhận thức.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Tâm lý học giáo dục:\u003C\u002Fstrong> Tập trung vào quá trình học tập, phong cách học, thiết kế {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%C6%B0%C6%A1ng%20tr%C3%ACnh%20gi%E1%BA%A3ng%20d%E1%BA%A1y%22%7D}} và các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Tâm lý học tổ chức – công nghiệp:\u003C\u002Fstrong> Ứng dụng tâm lý học vào môi trường làm việc để tối ưu hóa hiệu suất, sự hài lòng và quản trị nhân sự.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Phương pháp nghiên cứu trong tâm lý học\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Tâm lý học sử dụng các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C6%B0%C6%A1ng%20ph%C3%A1p%20nghi%C3%AAn%20c%E1%BB%A9u%22%7D}} khoa học để đảm bảo tính khách quan, kiểm soát và tái lập. Một số phương pháp chủ đạo gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Thực nghiệm ({{topic|%7B%22topic%22%3A%22experiment%22%7D}}s):\u003C\u002Fstrong> Thiết lập tình huống có kiểm soát để kiểm tra giả thuyết nhân quả.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Quan sát (observation):\u003C\u002Fstrong> Theo dõi hành vi trong môi trường tự nhiên hoặc bán tự nhiên để ghi nhận mẫu hành vi.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Khảo sát (surveys):\u003C\u002Fstrong> Thu thập dữ liệu từ nhóm mẫu lớn bằng bảng hỏi có cấu trúc, giúp nghiên cứu xu hướng và thái độ.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Phỏng vấn lâm sàng:\u003C\u002Fstrong> Áp dụng trong tâm lý trị liệu để hiểu sâu hơn về vấn đề cá nhân.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Thần kinh học {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nh%E1%BA%ADn%20th%E1%BB%A9c%22%7D}}:\u003C\u002Fstrong> Sử dụng công nghệ như EEG, fMRI để quan sát hoạt động não bộ trong quá trình thực hiện nhiệm vụ nhận thức.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Dữ liệu thường được phân tích thống kê để xác định độ tin cậy, ý nghĩa thống kê và mô hình hóa mối quan hệ giữa các biến tâm lý.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Ứng dụng thực tiễn của tâm lý học\u003C\u002Fh2>\u003Ch3>Trong y tế và sức khỏe tâm thần\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Các nhà tâm lý học lâm sàng và chuyên gia {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%E1%BB%A9c%20kh%E1%BB%8Fe%20t%C3%A2m%20th%E1%BA%A7n%22%7D}} đóng vai trò trung tâm trong việc đánh giá và điều trị các rối loạn như trầm cảm, lo âu, rối loạn loạn thần, rối loạn ăn uống, PTSD. Các liệu pháp phổ biến bao gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Liệu pháp nhận thức – hành vi (CBT): giúp thay đổi suy nghĩ tiêu cực và hành vi không phù hợp.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Phân tâm học: giải quyết các xung đột vô thức từ quá khứ.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Liệu pháp hành vi biện chứng (DBT), liệu pháp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%C3%A1nh%20ni%E1%BB%87m%22%7D}} (Mindfulness-Based Therapy).\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Theo \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.cdc.gov\u002Fmentalhealth\u002Findex.htm\">CDC\u003C\u002Fa>, các vấn đề sức khỏe tâm thần ảnh hưởng đến 1 trong 5 người trưởng thành tại Mỹ mỗi năm.\u003C\u002Fp>\u003Ch3>Trong giáo dục và phát triển cá nhân\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Tâm lý học hỗ trợ học sinh và sinh viên thông qua tư vấn học đường, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%C3%A1nh%20gi%C3%A1%20t%C3%A2m%20l%C3%BD%22%7D}} học tập, phát triển kỹ năng xã hội – cảm xúc và điều chỉnh hành vi. Nó cũng giúp giáo viên cải thiện chiến lược giảng dạy và tạo môi trường học tích cực.\u003C\u002Fp>\u003Ch3>Trong doanh nghiệp và công nghệ\u003C\u002Fh3>\u003Cul>\u003Cli>Tối ưu hóa quy trình tuyển dụng, thiết kế môi trường làm việc tích cực, tăng năng suất và giữ chân nhân tài.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Phân tích hành vi người tiêu dùng để xây dựng chiến lược marketing hiệu quả hơn.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Ứng dụng UX\u002FUI và tâm lý học hành vi trong thiết kế sản phẩm kỹ thuật số.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Tâm lý học đóng vai trò quan trọng trong phát triển trí tuệ nhân tạo, đặc biệt là mô phỏng quá trình {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ra%20quy%E1%BA%BFt%20%C4%91%E1%BB%8Bnh%22%7D}}, học tập và cảm xúc của con người.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Các công cụ và mô hình đo lường\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Để nghiên cứu và ứng dụng hiệu quả, tâm lý học sử dụng hàng loạt công cụ đánh giá và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4%20h%C3%ACnh%20l%C3%BD%20thuy%E1%BA%BFt%22%7D}}:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Thang đo tâm lý:\u003C\u002Fstrong> MBTI, Big Five, MMPI, Beck Depression Inventory (BDI).\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Kiểm tra trí tuệ:\u003C\u002Fstrong> WAIS, WISC, Raven's Progressive Matrices.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Các công cụ sinh lý:\u003C\u002Fstrong> GSR (điện dẫn da), HRV ({{topic|%7B%22topic%22%3A%22bi%E1%BA%BFn%20thi%C3%AAn%20nh%E1%BB%8Bp%20tim%22%7D}}), công nghệ đo hình ảnh não.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Ngoài ra, nhiều mô hình nhận thức – hành vi, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4%20h%C3%ACnh%20%C4%91%E1%BB%99ng%22%7D}} cơ (motivation), mô hình xử lý thông tin cũng được sử dụng để lý giải và dự đoán hành vi.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Đạo đức và thách thức hiện đại\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Vì làm việc trực tiếp với con người, tâm lý học đặt ra tiêu chuẩn đạo đức nghiêm ngặt trong nghiên cứu và thực hành. Các nguyên tắc bao gồm: tôn trọng quyền riêng tư, sự {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%93ng%20thu%E1%BA%ADn%22%7D}} tự nguyện, không gây tổn hại và bảo mật thông tin. Các quy chuẩn được quy định bởi các tổ chức như \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.apa.org\u002Fethics\u002Fcode\">Hiệp hội Tâm lý Hoa Kỳ (APA)\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Những thách thức hiện tại gồm sự đa dạng văn hóa trong chẩn đoán và điều trị, khó khăn trong xác định ranh giới bệnh lý – bình thường, và mối lo ngại về việc sử dụng AI để thao túng hành vi hoặc thu thập dữ liệu tâm lý quy mô lớn không minh bạch.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Kết luận\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Tâm lý học là một ngành khoa học năng động, sâu sắc và có ứng dụng rộng lớn trong mọi khía cạnh của đời sống con người. Việc hiểu rõ các quy luật của hành vi và quá trình tâm lý không chỉ giúp chúng ta sống hiệu quả hơn mà còn giúp xây dựng xã hội nhân văn, bền vững. Với sự hỗ trợ của công nghệ và khoa học thần kinh, tâm lý học đang bước vào giai đoạn phát triển mới – nơi sự kết nối giữa não bộ, máy tính và hành vi sẽ mở ra những chân trời chưa từng có trong lịch sử khoa học hiện đại.\u003C\u002Fp>",{"id":57,"researcherId":21,"name":78,"imageUrl":79},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[81,82,83,84,85,86,87,88,89,90,91,92,93,94,95,96,97,98,99,100],"động vật","tâm lý học xã hội","triết học","sinh tồn","giải quyết vấn đề","di truyền","xã hội","thần kinh","chương trình giảng dạy","phương pháp nghiên cứu","experiment","nhận thức","sức khỏe tâm thần","chánh niệm","đánh giá tâm lý","ra quyết định","mô hình lý thuyết","biến thiên nhịp tim","mô hình động","đồng thuận",20,"PUBLISHED","2025-01-04T11:21:54.654+00:00","2026-08-31T18:10:08.958+00:00","2026-08-31T18:10:08.956+00:00",820,[108,111,114,117,120,123,126,129,132,135],{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"hứng thú học tập","Hứng thú học tập là gì? Các công bố khoa học về Hứng thú học tập",{"id":112,"title":113,"term":112,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"hình thái","Hình thái là gì? Các công bố khoa học về Hình thái",{"id":115,"title":116,"term":115,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"hoạt động học tập","Hoạt động học tập là gì? Các nghiên cứu về Hoạt động học tập",{"id":118,"title":119,"term":118,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"career orientation","Career orientation là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":121,"title":122,"term":121,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"chuẩn chủ quan","Chuẩn chủ quan là gì? Các công bố khoa học về Chuẩn chủ quan",{"id":124,"title":125,"term":124,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"thành tựu","Thành tựu là gì? Các công bố khoa học về Thành tựu",{"id":127,"title":128,"term":127,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"học thuật","Học thuật là gì? Các nghiên cứu khoa học về Học thuật",{"id":130,"title":131,"term":130,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"truyện thơ","Truyện thơ là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":133,"title":134,"term":133,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"dass 21","DASS-21 là gì? Các nghiên cứu khoa học về DASS-21 ",{"id":136,"title":137,"term":136,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"adolescent","Adolescent là gì? Các công bố khoa học về Adolescent"]