[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_t%C3%A2m%20l%C3%BD%20h%E1%BB%8Dc%20gi%C3%A1o%20d%E1%BB%A5c{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_tâm lý học giáo dục":54},{"code":4,"data":5,"meta":21},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":52,"vietnamLatest":53},[],[8,25,39],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"de20bc1a-4b26-4289-9b33-09bec433886b","Sự thịnh vượng của sinh viên trong thời kỳ COVID-19 tại Hà Lan: sự thỏa mãn và thiếu thốn nhu cầu tâm lý cơ bản trong môi trường học thuật","Student well-being in times of COVID-19 in the Netherlands: basic psychological need satisfaction and frustration within the academic learning environment",[13,14,15],"L. Kiltz","M. Trippenzee","J. Fleer",5,"European Journal of Psychology of Education",false,"2023-03-02",2023,null,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs10212-023-00680-x","10.1007\u002Fs10212-023-00680-x","\u003Cp>Chuyên ngành \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tâm lý học giáo dục\u003C\u002Fb> ứng dụng lý thuyết tự quyết để khảo sát mức độ thỏa mãn nhu cầu tâm lý và chỉ số thịnh vượng của sinh viên đại học trong bối cảnh đại dịch COVID-19 tại Hà Lan. Sự thiếu hụt tương tác xã hội trực tiếp trong môi trường học đường làm gia tăng căng thẳng tinh thần của người học. Nghiên cứu đề xuất các can thiệp sư phạm từ góc độ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tâm lý học giáo dục\u003C\u002Fb> nhằm hỗ trợ thích ứng học tập linh hoạt.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":28,"authorNames":29,"authorCount":33,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":34,"publishYear":35,"totalCitation":21,"url":36,"doi":37,"summary":38},"2db841f8-6f8a-49c8-a06b-a1772917e6bd","Những hiểu lầm khó phai: sự phổ biến và giảm thiểu những niềm tin sai lầm trong các chủ đề từ tâm lý học giáo dục trong số giáo viên sắp ra trường","Misconceptions die hard: prevalence and reduction of wrong beliefs in topics from educational psychology among preservice teachers",[30,31,32],"Cordelia Menz","Birgit Spinath","Eva Seifried",3,"2020-03-18",2020,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs10212-020-00474-5","10.1007\u002Fs10212-020-00474-5","\u003Cp>Khảo sát thực trạng tiếp nhận kiến thức trong bộ môn \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tâm lý học giáo dục\u003C\u002Fb> đánh giá sự phổ biến của các ngộ nhận khoa học não bộ neuromyths trong cộng đồng giáo viên và sinh viên sắp ra trường. Những quan niệm sai lệch về chức năng não bộ chi phối tiêu cực tới phương pháp thiết kế bài giảng sư phạm. Công trình can thiệp hỗ trợ thanh lọc nguồn thông tin để chuẩn hóa nội dung đào tạo \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tâm lý học giáo dục\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":40,"title":41,"originalTitle":42,"authorNames":43,"authorCount":45,"journalName":46,"vietnamJournal":18,"publishDate":47,"publishYear":48,"totalCitation":21,"url":49,"doi":50,"summary":51},"21c45f4f-1ad1-48c3-9b4f-a8cdf7c6b05e","Giảng dạy tâm lý học phát triển cho người lớn có kinh nghiệm thực địa như một phương tiện phát triển nguồn lực","Teaching developmental psychology to adults with field experience as a vehicle for resource development",[44],"James Garbarino",1,"Alternative Higher Education","1977-09-01",1977,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002FBF01079317","10.1007\u002FBF01079317","\u003Cp>Khoa học sư phạm phân tích phương thức đổi mới giảng dạy bộ môn tâm lý học phát triển cho đối tượng học viên trưởng thành sở hữu nhiều kinh nghiệm thực địa phong phú. Khác biệt tâm lý giữa sinh viên truyền thống và người học lớn tuổi đặt ra bài toán cải tiến chương trình đào tạo đại học. Mô hình tiếp cận cá nhân hóa đóng góp góc nhìn thực tiễn giúp nâng cao chất lượng truyền thụ kiến thức \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tâm lý học giáo dục\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":55,"meta":21},{"id":56,"title":57,"description":58,"content":59,"term":56,"englishTitle":21,"synonyms":21,"definition":21,"discipline":21,"references":21,"faqs":21,"createUser":60,"publishUser":63,"keywords":67,"keywordCount":21,"enrichTopicLink":18,"status":68,"createTime":69,"updateTime":70,"publishTime":71,"linkEnrichedTime":21,"publicationScanTime":72,"contentErrorMessage":21,"viewCount":73,"relateTopics":74},"tâm lý học giáo dục","Tâm lý học giáo dục là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học","Tâm lý học giáo dục là ngành nghiên cứu các quá trình tâm lý diễn ra trong môi trường học đường nhằm hiểu và cải thiện cách con người học tập hiệu quả. Ngành này kết hợp lý thuyết tâm lý và phương pháp giáo dục để tối ưu hóa giảng dạy, đo lường năng lực và hỗ trợ phát triển toàn diện cho người học. ","\u003Cdiv>\u003Ch2>Định nghĩa tâm lý học giáo dục\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tâm lý học giáo dục là ngành khoa học nghiên cứu các quá trình tâm lý của người học—bao gồm nhận thức, cảm xúc, hành vi—trong bối cảnh môi trường giáo dục. Mục tiêu là hiểu và tối ưu hóa cách học của con người, qua đó hỗ trợ thiết kế phương pháp giảng dạy và môi trường lớp học hiệu quả.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Lĩnh vực này tích hợp các lý thuyết tâm lý từ hành vi, nhận thức, phát triển và xã hội để phân tích cách học sinh tiếp thu kiến thức, xử lý thông tin, hình thành kỹ năng và điều chỉnh hành vi. Tâm lý học giáo dục hướng đến việc cải thiện kết quả học tập, giảm khó khăn và phát triển toàn diện cá nhân.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Lịch sử và sự phát triển của tâm lý học giáo dục\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tâm lý học giáo dục khởi nguồn từ cuối thế kỷ XIX với các công trình của William James tại Mỹ và Johann Herbart tại châu Âu. Edward Thorndike là người đặt nền móng nghiên cứu quan hệ giữa giáo dục và tâm lý học, đề xuất thuyết học tập dựa trên kết quả và kinh nghiệm hành vi.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Thế kỷ XX chứng kiến sự phát triển mạnh mẽ của các trường phái khác nhau:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Hành vi (Behaviorism): B.F. Skinner, Pavlov – học thông qua phản xạ có điều kiện và củng cố hành vi.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Nhận thức (Cognitive learning): Jean Piaget, Lev Vygotsky – nhấn mạnh cấu trúc kiến thức, tư duy, tương tác xã hội và phát triển giai đoạn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Kiến tạo xã hội (Social Constructivism): Jerome Bruner, Albert Bandura – học là quá trình chủ động xây dựng kiến thức dựa trên trải nghiệm và quan sát.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Những lý thuyết và phương pháp này đã dần hình thành hệ thống cơ sở khoa học cho các ứng dụng thực tiễn trong lớp học và thiết kế chương trình giảng dạy.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các lĩnh vực nghiên cứu chính\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tâm lý học giáo dục khám phá nhiều khía cạnh của việc học và giảng dạy:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Phân tích quá trình học và ghi nhớ: tìm hiểu cơ chế lưu trữ, truy xuất thông tin và cách tăng cường trí nhớ dài hạn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Động lực học tập và khả năng tự điều chỉnh: nghiên cứu yếu tố thúc đẩy, định hướng mục tiêu học tập và khả năng học tập độc lập.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phát triển tâm lý theo độ tuổi: khai thác sự thay đổi nhận thức và cảm xúc trong từng giai đoạn học sinh (như trẻ em, thanh thiếu niên).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Đánh giá và đo lường năng lực: xây dựng công cụ đo IQ, kỹ năng, thái độ, cảm xúc học tập và phân tích dữ liệu chất lượng bài thi.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hỗ trợ học sinh có khó khăn học tập: phân tích nguyên nhân, thiết kế can thiệp sư phạm và đánh giá hiệu quả.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Môi trường lớp học và quản lý hành vi: nghiên cứu ảnh hưởng của cấu trúc lớp, tương tác thầy trò, phương pháp sư phạm đến kết quả học tập.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Mỗi lĩnh vực đều đóng góp xây dựng nền tảng lý luận và thực hành cho giáo dục ứng dụng chuyên sâu.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các lý thuyết học tập nổi bật\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Đây là các lý thuyết trọng điểm tạo nên nền móng lý luận cho tâm lý học giáo dục:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Lý thuyết hành vi:\u003C\u002Fstrong> học sinh học thông qua hệ thống phần thưởng, phạt; thiết kế môi trường sư phạm dựa trên củng cố hành vi (Skinner).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Lý thuyết nhận thức:\u003C\u002Fstrong> Piaget chú trọng cấu trúc tư duy theo giai đoạn phát triển; Vygotsky tập trung vào vai trò người hướng dẫn và vùng phát triển gần (Zone of Proximal Development).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Lý thuyết kiến tạo:\u003C\u002Fstrong> học là quá trình chủ động xây dựng kiến thức dựa trên kinh nghiệm và phản hồi; thúc đẩy học tập khám phá và hợp tác.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Học tập xã hội:\u003C\u002Fstrong> Bandura khẳng định con người học thông qua quan sát mô hình, tự giám sát và củng cố nội tại.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Các lý thuyết này hướng dẫn giáo viên trong thiết kế bài giảng, lựa chọn phương pháp hỗ trợ học sinh khác nhau theo đặc trưng tâm lý.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>So sánh các lý thuyết học tập\u003C\u002Fh2>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"5\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\u003Cth>Lý thuyết\u003C\u002Fth>\u003Cth>Nguyên lý\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ứng dụng giảng dạy\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Hành vi\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Củng cố thông qua phần thưởng\u002Fphạt\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Sử dụng sticker, điểm thưởng, phạt tích cực để điều chỉnh hành vi học tập\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Nhận thức\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Phát triển tư duy theo giai đoạn\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thiết kế hoạt động phù hợp giai đoạn: tư duy hình ảnh, logic trừu tượng\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Kiến tạo\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Học thông qua kết nối kinh nghiệm\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thiết kế bài học dự án, khám phá, học tập nhóm\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Xã hội\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Học qua quan sát và mô phỏng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Sử dụng video, vai trò mẫu mực, học qua nhóm\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Ch2>Ứng dụng trong giảng dạy và học tập\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tâm lý học giáo dục giúp giáo viên hiểu rõ hơn cách học sinh học như thế nào, từ đó điều chỉnh phương pháp giảng dạy phù hợp với trình độ nhận thức và nhu cầu cá nhân. Ví dụ, với học sinh có khuynh hướng học bằng hình ảnh, việc sử dụng sơ đồ tư duy và biểu đồ sẽ tăng cường hiệu quả tiếp thu thông tin.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Việc hiểu được các yếu tố ảnh hưởng đến động lực học tập, như kỳ vọng bản thân, hỗ trợ xã hội và nhận thức về giá trị của môn học, cũng giúp giáo viên thiết kế môi trường học tích cực, khuyến khích tự học và học tập suốt đời. Các phương pháp sư phạm dựa trên cơ sở tâm lý như học tập hợp tác (cooperative learning), phân hóa giảng dạy (differentiated instruction) hay hướng dẫn theo vùng phát triển gần của Vygotsky đang ngày càng phổ biến.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Đo lường và đánh giá trong tâm lý học giáo dục\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Một trong những ứng dụng then chốt của tâm lý học giáo dục là xây dựng hệ thống đánh giá và đo lường khoa học, giúp xác định khả năng, nhu cầu và tiềm năng của người học. Các công cụ đo phổ biến bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Trắc nghiệm trí tuệ (IQ) như Stanford-Binet, WISC\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Bài kiểm tra thành tích chuẩn hóa\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thang đo động lực học tập, lòng tự trọng, lo âu kỳ thi\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Quan sát hành vi học sinh trong lớp\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Việc phát triển thang đo phải tuân thủ các nguyên tắc về độ tin cậy, tính giá trị và công bằng. Gần đây, các mô hình đo lường hiện đại như \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Item\\ Response\\ Theory\\ (IRT)\u003C\u002Fscript> và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Computerized\\ Adaptive\\ Testing\\ (CAT)\u003C\u002Fscript> được áp dụng trong xây dựng bài thi linh hoạt, giảm độ sai lệch giữa các cá nhân.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tâm lý học giáo dục và học sinh đặc biệt\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Học sinh có nhu cầu đặc biệt – bao gồm chậm phát triển trí tuệ, rối loạn phổ tự kỷ, khó khăn học tập (dyslexia, dyscalculia), ADHD – cần có cách tiếp cận riêng trong dạy học. Tâm lý học giáo dục đóng vai trò trung tâm trong việc xác định, đánh giá và hỗ trợ các đối tượng này.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các can thiệp phổ biến trong trường học gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Chương trình giáo dục cá nhân hóa (IEP – Individualized Education Program)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Can thiệp hành vi tích cực (PBIS – Positive Behavioral Interventions and Supports)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hướng dẫn học tập có hỗ trợ (scaffolding) theo mô hình kiến tạo\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Bên cạnh đó, tư vấn học đường giúp hỗ trợ sức khỏe tâm thần, giảm lo âu, tăng khả năng hòa nhập và xây dựng mối quan hệ tích cực trong lớp học.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Vai trò của nhà tâm lý học giáo dục\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nhà tâm lý học giáo dục làm việc như một chuyên gia trung gian giữa lý thuyết và thực hành giáo dục. Họ không chỉ đánh giá và hỗ trợ học sinh cá biệt mà còn cung cấp kiến thức khoa học cho giáo viên, phụ huynh và nhà quản lý trong việc xây dựng chương trình đào tạo và chính sách giáo dục hợp lý.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nhiệm vụ chính:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Chẩn đoán và tư vấn học sinh gặp khó khăn học tập hoặc tâm lý\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thiết kế và đánh giá chương trình học\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Đào tạo giáo viên về các chiến lược tâm lý trong lớp học\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tham gia nghiên cứu khoa học giáo dục\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Họ cũng đóng vai trò trong chính sách – cung cấp dữ liệu nghiên cứu và khuyến nghị cho bộ giáo dục, giúp xây dựng hệ thống học tập toàn diện và công bằng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Xu hướng hiện đại trong tâm lý học giáo dục\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tâm lý học giáo dục đang thay đổi nhanh chóng trong bối cảnh chuyển đổi số và giáo dục cá nhân hóa. Một số xu hướng nổi bật bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong phân tích hành vi học tập, cá nhân hóa nội dung và đánh giá năng lực theo thời gian thực.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phát triển kỹ năng cảm xúc – xã hội (SEL) như tự nhận thức, kiểm soát cảm xúc, hợp tác – được xem là yếu tố dự báo thành công học tập và nghề nghiệp.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Học tập suốt đời và kỹ năng tự học (self-directed learning) được tích hợp từ giáo dục phổ thông đến đại học.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Sự thay đổi này đòi hỏi tâm lý học giáo dục không chỉ tập trung vào giảng dạy trong lớp mà còn mở rộng ra học tập qua nền tảng số, học tập kết hợp và mô hình giáo dục khai phóng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.apa.org\u002Feducation\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">American Psychological Association – Education\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fjournal\u002Feducational-psychology-review\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">Educational Psychology Review – Springer\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Feric.ed.gov\u002F?q=educational+psychology\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">ERIC – Education Resources Information Center\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ormrod, J. E. (2020). Essentials of Educational Psychology. Pearson.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Woolfolk, A. (2019). Educational Psychology (14th ed.). Pearson.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003C\u002Fdiv>",{"id":45,"researcherId":21,"name":61,"imageUrl":62},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":64,"researcherId":21,"name":65,"imageUrl":66},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[56],"PUBLISHED","2025-07-20T03:33:15.493+00:00","2026-09-03T02:12:35.053+00:00","2025-07-20T14:54:23.004+00:00","2026-09-03T02:12:35.051+00:00",556,[75,85,90,101,112,118,124,130,136,142],{"id":76,"title":77,"term":76,"englishTitle":78,"definition":79,"discipline":80,"disciplineCode":81,"disciplineLabel":82,"disciplineColor":83,"disciplineIcon":84},"nghiên cứu tâm lý học","Nghiên cứu tâm lý học là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nghiên cứu tâm lý học","psychological research","khái niệm và đối tượng nghiên cứu cơ bản trong khoa học xã hội, phản ánh các đặc trưng bản chất, cơ chế vận hành và các quy luật tương tác hệ thống trong thực tiễn.","SOCIAL_SCIENCES","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":86,"title":87,"term":86,"englishTitle":88,"definition":89,"discipline":80,"disciplineCode":81,"disciplineLabel":82,"disciplineColor":83,"disciplineIcon":84},"cộng đồng giáo viên","Cộng đồng giáo viên: Bản chất, mô hình và tác động","Teacher Professional Learning Community","Cộng đồng giáo viên là một tổ chức học tập nghề nghiệp bao gồm các nhà giáo dục cùng làm việc, tương tác và hợp tác liên tục nhằm đào sâu hiểu biết chuyên môn, cải tiến phương pháp giảng dạy và nâng cao chất lượng học tập của người học.",{"id":91,"title":92,"term":93,"englishTitle":94,"definition":95,"discipline":96,"disciplineCode":97,"disciplineLabel":98,"disciplineColor":99,"disciplineIcon":100},"phaco","Phaco là gì? Các công bố khoa học về Phaco","Phaco","Phacoemulsification","Phaco (Phacoemulsification - tán nhuyễn thể thủy tinh bằng sóng siêu âm) là kỹ thuật vi phẫu nhãn khoa hiện đại sử dụng đầu dò siêu âm dao động tần số cao để tán nhỏ và hút thể thủy tinh bị đục ra ngoài qua vết mổ giác mạc nhỏ, sau đó cấy ghép thể thủy tinh nhân tạo (IOL) vào bao sau.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":102,"title":103,"term":104,"englishTitle":105,"definition":106,"discipline":107,"disciplineCode":108,"disciplineLabel":109,"disciplineColor":110,"disciplineIcon":111},"thuật toán số","Thuật toán số là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","Thuật toán số","Numerical algorithms \u002F Numerical methods","Thuật toán số là tập hợp các phương pháp và quy trình tính toán xấp xỉ từng bước hữu hạn được thiết kế để giải quyết các bài toán toán học liên tục (như hệ phương trình đại số tuyến tính lớn, tìm nghiệm phi tuyến, tích phân và phương trình vi phân) trên máy tính kỹ thuật số.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":113,"title":114,"term":115,"englishTitle":116,"definition":117,"discipline":96,"disciplineCode":97,"disciplineLabel":98,"disciplineColor":99,"disciplineIcon":100},"cắt khối tá tụy","Cắt khối tá tụy là gì? Các công bố khoa học về Cắt khối tá tụy","Cắt khối tá tụy","Pancreaticoduodenectomy \u002F Whipple procedure","Cắt khối tá tụy (phẫu thuật Whipple) là đại phẫu thuật ngoại khoa tiêu hóa phức tạp nhằm cắt bỏ đồng thời đầu tụy, tá tràng, túi mật, một phần ống mật chủ và tái tạo ba miệng nối lưu thông tụy - ruột, mật - ruột và dạ dày - ruột, điều trị triệt căn các khối u ác tính vùng quanh bóng Vater.",{"id":119,"title":120,"term":121,"englishTitle":122,"definition":123,"discipline":107,"disciplineCode":108,"disciplineLabel":109,"disciplineColor":110,"disciplineIcon":111},"áp lực thẩm thấu","Áp lực thẩm thấu là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Áp lực thẩm thấu","Osmotic pressure","Áp lực thẩm thấu là áp suất thủy tĩnh tối thiểu cần tác dụng lên dung dịch để ngăn cản dòng dung môi tinh khiết tự khuếch tán vào dung dịch đó qua màng bán thấm lý tưởng, tỷ lệ thuận với nồng độ chất tan theo định luật van 't Hoff.",{"id":125,"title":126,"term":127,"englishTitle":128,"definition":129,"discipline":96,"disciplineCode":97,"disciplineLabel":98,"disciplineColor":99,"disciplineIcon":100},"bệnh viện đại học","Bệnh viện đại học là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Bệnh viện đại học","University hospital \u002F Academic medical center","Bệnh viện đại học (trung tâm y tế học thuật) là cơ sở y tế chuyên sâu tích hợp ba chức năng cốt lõi: cung cấp dịch vụ khám chữa bệnh chất lượng cao, đào tạo thực hành cho sinh viên và bác sĩ nội trú, và triển khai các nghiên cứu y sinh học lâm sàng.",{"id":131,"title":132,"term":133,"englishTitle":134,"definition":135,"discipline":96,"disciplineCode":97,"disciplineLabel":98,"disciplineColor":99,"disciplineIcon":100},"đờ tử cung","Đờ tử cung là gì? Các công bố khoa học về Đờ tử cung","Đờ tử cung","Uterine atony","Đờ tử cung là tình trạng cơ tử cung bị mất hoặc suy giảm trương lực co bóp sau khi sổ thai và sổ rau, khiến các mạch máu xoắn tại diện bám rau không được siết chặt cơ học và là nguyên nhân hàng đầu gây ra băng huyết sau sinh đe dọa tính mạng sản phụ.",{"id":137,"title":138,"term":139,"englishTitle":140,"definition":141,"discipline":96,"disciplineCode":97,"disciplineLabel":98,"disciplineColor":99,"disciplineIcon":100},"dấu ấn miễn dịch her2","Dấu ấn miễn dịch her2 là gì? Các công bố khoa học về Dấu ấn miễn dịch her2","Dấu ấn miễn dịch HER2","HER2 immunohistochemistry \u002F Human epidermal growth factor receptor 2","Dấu ấn miễn dịch HER2 là kỹ thuật xét nghiệm hóa mô miễn dịch (IHC) xác định mức độ bộc lộ quá mức của protein thụ thể yếu tố tăng trưởng biểu bì số 2 (ErbB2\u002FHER2) trên màng tế bào u, đóng vai trò chỉ dấu sinh học then chốt trong phân loại phân tử và chỉ định liệu pháp kháng HER2 cho bệnh nhân ung thư vú và ung thư dạ dày.",{"id":143,"title":144,"term":145,"englishTitle":146,"definition":147,"discipline":107,"disciplineCode":108,"disciplineLabel":109,"disciplineColor":110,"disciplineIcon":111},"bài toán dirichlet","Bài toán Dirichlet là gì? Nghiên cứu về Bài toán Dirichlet","Bài toán Dirichlet","Dirichlet problem \u002F Dirichlet boundary value problem","Bài toán Dirichlet là một bài toán giá trị biên cơ bản trong lý thuyết phương trình đạo hàm riêng, đòi hỏi tìm nghiệm của một phương trình vi phân elliptic (như phương trình Laplace hoặc Poisson) trên một miền mở xác định sao cho hàm nghiệm nhận các giá trị cho trước trên toàn bộ biên của miền đó."]