[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_t%C3%A2m%20l%C3%BD%20b%E1%BB%87nh%20nh%C3%A2n{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_tâm lý bệnh nhân":41},{"code":4,"data":5,"meta":17},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":24,"vietnamLatest":40},[],[8],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":17,"url":21,"doi":22,"summary":23},"19dc9c35-282a-42dc-a8b2-3cbc26b6a4a2","Các chỉ số và tương quan của rối loạn tâm lý ở bệnh nhân Trung Quốc nhận điều trị thẩm tách máu duy trì: một nghiên cứu cắt ngang","Indicators and correlates of psychological disturbance in Chinese patients receiving maintenance hemodialysis: a cross-sectional study",[13,14,15],"Si-Yuan Wang","Xiao-Ying Zang","Jun-Duo Liu",6,null,false,"2015-01-28",2015,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs11255-015-0910-7","10.1007\u002Fs11255-015-0910-7","\u003Cp>Khảo sát cắt ngang trên 187 đối tượng lọc máu chu kỳ áp dụng thang đo HADS và FACES II nhằm phân tích biến động \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tâm lý bệnh nhân\u003C\u002Fb> suy thận. Kết quả chỉ ra 27,3% người bệnh có triệu chứng trầm cảm và 15,5% biểu hiện lo âu, trong đó rối loạn tâm lý gắn liền với thời gian lọc máu kéo dài và gánh nặng kinh tế. Phân tích hồi quy xác nhận sự gắn kết gia đình là yếu tố bảo vệ vững chắc giúp cải thiện sức khỏe tâm thần người bệnh.\u003C\u002Fp>",[25],{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":17,"authorNames":28,"authorCount":32,"journalName":33,"vietnamJournal":34,"publishDate":35,"publishYear":36,"totalCitation":17,"url":37,"doi":38,"summary":39},"4c67c6cc-7d58-4a98-8e05-42a8b17b38a5","38. ĐÁNH GIÁ TÂM LÝ BỆNH NHÂN TRƯỚC VÀ SAU PHẪU THUẬT TẠI KHOA NGOẠI TIÊU HÓA, BỆNH VIỆN THỐNG NHẤT",[29,30,31],"Nguyễn Văn Hưng","Bùi Thị Thanh Nguyệt","Phạm Thị Huyền Trân",4,"Tạp chí Y học Cộng đồng",true,"2024-10-30",2024,"https:\u002F\u002Ftapchiyhcd.vn\u002Findex.php\u002Fyhcd\u002Farticle\u002Fview\u002F1626","10.52163\u002Fyhc.v65iCD10.1626","\u003Cp>Nghiên cứu cắt ngang trên 218 đối tượng tại Bệnh viện Thống Nhất sử dụng thang điểm Beck để lượng giá trạng thái \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tâm lý bệnh nhân\u003C\u002Fb> trước và sau phẫu thuật ngoại tiêu hóa. Dữ liệu ghi nhận 27–36% người bệnh trải qua lo âu mức độ nhẹ đến vừa trước mổ, sau đó giảm xuống còn 10–16% ở giai đoạn hậu phẫu. Căn nguyên chính xuất phát từ tâm lý sợ đau và biến chứng ngoại khoa, đòi hỏi nhân viên y tế thiết lập kế hoạch tư vấn tinh thần chu đáo.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":42,"meta":17},{"id":43,"title":44,"description":45,"content":46,"term":43,"englishTitle":47,"synonyms":48,"definition":51,"discipline":52,"references":53,"faqs":75,"createUser":85,"publishUser":89,"keywords":90,"keywordCount":99,"enrichTopicLink":18,"status":100,"createTime":101,"updateTime":102,"publishTime":103,"linkEnrichedTime":104,"publicationScanTime":105,"contentErrorMessage":17,"viewCount":106,"relateTopics":107},"tâm lý bệnh nhân","Tâm lý bệnh nhân là gì? Các giai đoạn tâm lý, mô hình giao tiếp và trị liệu","Tâm lý bệnh nhân nghiên cứu mô hình sinh học - tâm lý - xã hội, các giai đoạn đón nhận tin dữ Kübler-Ross và kỹ năng giao tiếp nâng cao tuân thủ điều trị.","\u003Cp>\u003Cstrong>Tâm lý bệnh nhân\u003C\u002Fstrong> (patient psychology hay tâm lý học y tế lâm sàng) là phân ngành liên ngành giữa tâm lý học y học, tâm lý học sức khỏe và xã hội học lâm sàng, nghiên cứu toàn diện về các phản ứng cảm xúc, nhận thức nhận thức luận, cơ chế phòng vệ tâm lý và hành vi sức khỏe của con người khi phải đối mặt với trạng thái ốm đau, bệnh tật cấp tính hoặc mạn tính. Việc thấu hiểu sâu sắc diễn biến tâm lý người bệnh giúp nhân viên y tế thiết lập mối quan hệ đồng cảm, giảm thiểu hội chứng lo âu bệnh viện, nâng cao tỷ lệ tuân thủ điều trị (treatment adherence) và thúc đẩy quá trình hồi phục thể chất.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Mô hình Tiếp cận Sinh học - Tâm lý - Xã hội (Biopsychosocial Model)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khác với mô hình y sinh học thuần túy (biomedical model) chỉ tập trung vào tổn thương bệnh học thực thể, mô hình sinh học - tâm lý - xã hội xem xét bệnh tật trong một chỉnh thể tương tác đa chiều:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Yếu tố sinh học:\u003C\u002Fstrong> Di truyền, biến đổi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gi%E1%BA%A3i%20ph%E1%BA%ABu%20b%E1%BB%87nh%22%7D}}, rối loạn sinh hóa {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%E1%BA%ABn%20truy%E1%BB%81n%20th%E1%BA%A7n%20kinh%22%7D}} và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22suy%20gi%E1%BA%A3m%20mi%E1%BB%85n%20d%E1%BB%8Bch%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Yếu tố tâm lý:\u003C\u002Fstrong> Tính cách cá nhân, niềm tin kiểm soát sức khỏe (health locus of control), mức độ căng thẳng (stress), {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tr%E1%BA%A7m%20c%E1%BA%A3m%22%7D}}, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22lo%20%C3%A2u%22%7D}} và cơ chế ứng phó (coping strategies).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Yếu tố xã hội:\u003C\u002Fstrong> Mạng lưới hỗ trợ từ gia đình, rào cản tài chính kinh tế, định kiến văn hóa xã hội và mối quan hệ tương tác với đội ngũ y bác sĩ.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Các giai đoạn diễn biến tâm lý khi đối mặt với tin dữ (Mô hình Kübler-Ross)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khi được chẩn đoán mắc các bệnh lý hiểm nghèo hoặc mạn tính đe dọa cuộc sống (như ung thư, suy thận mạn, đột quỵ), người bệnh thường trải qua năm giai đoạn biến đổi tâm lý điển hình:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Giai đoạn tâm lý\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Biểu hiện lâm sàng\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Thái độ ứng xử y khoa phù hợp\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>1. Phủ nhận (Denial)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Bệnh nhân từ chối tin vào kết quả chẩn đoán, cho rằng phòng xét nghiệm nhầm lẫn, liên tục đi khám lại ở nhiều bệnh viện khác\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Kiên nhẫn giải thích nhẹ nhàng, tránh đối đầu trực diện, cung cấp bằng chứng y khoa từng bước một.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>2. Phẫn nộ (Anger)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cáu gắt, bức xúc, trách móc người thân và đổ lỗi cho nhân viên y tế với câu hỏi dằn vặt: \"Tại sao lại là tôi?\"\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Lắng nghe thấu cảm, không phản ứng phòng thủ, tạo không gian an toàn để bệnh nhân giải tỏa cảm xúc tiêu cực.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>3. Mặc cả (Bargaining)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tìm kiếm hy vọng vào các phép màu tâm linh, hứa hẹn thay đổi lối sống để đổi lấy việc kéo dài sự sống hoặc khỏi bệnh hoàn toàn\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tôn trọng niềm tin tín ngưỡng của người bệnh nhưng định hướng họ duy trì phác đồ điều trị chính thống.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>4. Trầm cảm (Depression)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cảm giác tuyệt vọng sâu sắc, thu mình cô lập, khóc lóc, suy giảm động lực sống và lo âu về gánh nặng gia đình\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hỗ trợ tâm lý trị liệu tích cực, động viên gia đình đồng hành và phối hợp chuyên khoa tâm thần nếu có ý nghĩ tự sát.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>5. Chấp nhận (Acceptance)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Bình tâm đón nhận thực tế bệnh tật, hợp tác điều trị và chủ động thu xếp các kế hoạch cuộc sống tương lai\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Lập kế hoạch chăm sóc giảm nhẹ (palliative care), đồng hành cùng người bệnh nâng cao chất lượng những ngày tháng sống.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Giao tiếp Thầy thuốc - Bệnh nhân và Tuân thủ điều trị\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nghiên cứu lâm sàng đã khẳng định giao tiếp lâm sàng là công cụ trị liệu mang lại hiệu quả trực tiếp:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Lắng nghe tích cực và thấu cảm:\u003C\u002Fstrong> Giúp bệnh nhân cảm nhận được sự tôn trọng và quan tâm chân thành, từ đó cởi mở chia sẻ các triệu chứng tiềm ẩn và lo lắng sâu kín.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Mô hình chia sẻ quyết định (Shared Decision Making):\u003C\u002Fstrong> Bác sĩ cung cấp thông tin đa chiều về các lựa chọn can thiệp, cùng bệnh nhân cân nhắc lợi ích - nguy cơ để đưa ra quyết định phù hợp nhất với giá trị sống của họ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nâng cao mức độ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tu%C3%A2n%20th%E1%BB%A7%20%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B%22%7D}}:\u003C\u002Fstrong> Khi hiểu rõ cơ chế và tin tưởng thầy thuốc, tỷ lệ uống thuốc đúng giờ, tái khám đúng hẹn và thay đổi lối sống ăn uống tập luyện tăng lên rõ rệt.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Đo lường và Đánh giá Tâm lý trong Nghiên cứu Y học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong nghiên cứu tâm lý học y tế, các thang đo tâm lý (như thang đo trầm cảm Beck BDI, thang đo lo âu Hamilton HAMA, thang đo {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A5t%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20cu%E1%BB%99c%20s%E1%BB%91ng%22%7D}} WHOQOL) được chuẩn hóa và kiểm định độ tin cậy nội tại thông qua hệ số Cronbach's Alpha kinh điển:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\alpha = \\frac{N}{N-1}\\Bigl(1 - \\frac{\\sum_{i=1}^{N}\\sigma_i^2}{\\sigma_\\text{total}^2}\\Bigr)\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Hệ số này đảm bảo tính nhất quán và độ chuẩn xác của các công cụ lượng giá tâm lý trước khi đưa vào ứng dụng sàng lọc lâm sàng trên diện rộng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng Trị liệu Tâm lý trong Chăm sóc Toàn diện\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Việc tích hợp chăm sóc tâm lý vào hệ thống y tế bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Liệu pháp Nhận thức - Hành vi (CBT):\u003C\u002Fstrong> Giúp bệnh nhân nhận diện và tái cấu trúc các suy nghĩ thảm họa hóa về cơn đau mạn tính hoặc bệnh tật.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Kỹ thuật thư giãn và Thiền {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%C3%A1nh%20ni%E1%BB%87m%22%7D}} (Mindfulness):\u003C\u002Fstrong> Giảm trương lực giao cảm, hạ huyết áp và giảm đau nội sinh trong chăm sóc ung thư và phục hồi chức năng tim mạch.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tham vấn tâm lý thân nhân:\u003C\u002Fstrong> Hỗ trợ giải tỏa hội chứng kiệt sức người chăm sóc (Caregiver Burnout) cho các thành viên trong gia đình người bệnh.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","patient psychology",[49,50],"tâm lý học y tế","tâm lý người bệnh","Tâm lý bệnh nhân là chuyên ngành nghiên cứu các phản ứng cảm xúc, nhận thức và hành vi của người bệnh để nâng cao chất lượng chăm sóc và tuân thủ điều trị.","SOCIAL_SCIENCES",[54,61,68],{"citationText":55,"title":56,"authors":57,"source":58,"year":59,"doi":60,"url":17},"DiMatteo, M. R. (2004). Social Support and Patient Adherence to Medical Treatment: A Meta-Analysis. Health Psychology, 23(2), 207-218.","Social Support and Patient Adherence to Medical Treatment: A Meta-Analysis.","DiMatteo","Health Psychology",2004,"10.1037\u002F0278-6133.23.2.207",{"citationText":62,"title":63,"authors":64,"source":65,"year":66,"doi":67,"url":17},"Ong, L. M., de Haes, J. C., Hoos, A. M., & Lammes, F. B. (1995). Doctor-patient communication: A review of the literature. Social Science & Medicine, 40(7), 903-918.","Doctor-patient communication: A review of the literature","Ong, de Haes, Hoos, Lammes","Social Science & Medicine",1995,"10.1016\u002F0277-9536(94)00155-m",{"citationText":69,"title":70,"authors":71,"source":72,"year":73,"doi":74,"url":17},"Engel, G. L. (1977). The Need for a New Medical Model: A Challenge for Biomedicine. Science, 196(4286), 129-136.","The Need for a New Medical Model: A Challenge for Biomedicine","Engel","Science",1977,"10.1126\u002Fscience.847460",[76,79,82],{"question":77,"answer":78},"Mô hình Kübler-Ross gồm những giai đoạn biến đổi tâm lý nào?","Gồm năm giai đoạn kinh điển: Phủ nhận (Denial), Phẫn nộ (Anger), Mặc cả (Bargaining), Trầm cảm (Depression) và Chấp nhận (Acceptance).",{"question":80,"answer":81},"Tại sao giao tiếp thấu cảm của bác sĩ lại giúp bệnh nhân mau hồi phục?","Giao tiếp thấu cảm giúp giải tỏa căng thẳng lo âu, tạo dựng niềm tin vững chắc, từ đó nâng cao tỷ lệ tuân thủ uống thuốc và tăng cường chức năng miễn dịch tự nhiên của cơ thể.",{"question":83,"answer":84},"Hội chứng kiệt sức người chăm sóc (Caregiver Burnout) là gì?","Là trạng thái suy sụp kiệt quệ về cả thể chất, tinh thần và cảm xúc của người thân trong gia đình khi phải chăm sóc bệnh nhân mạn tính nặng trong thời gian dài.",{"id":86,"researcherId":17,"name":87,"imageUrl":88},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":86,"researcherId":17,"name":87,"imageUrl":88},[91,92,93,94,95,96,97,98],"giải phẫu bệnh","dẫn truyền thần kinh","suy giảm miễn dịch","trầm cảm","lo âu","tuân thủ điều trị","chất lượng cuộc sống","chánh niệm",8,"PUBLISHED","2025-07-01T06:39:33.788+00:00","2026-09-13T00:08:22.723+00:00","2025-07-03T02:43:23.311+00:00","2026-09-13T00:08:22.427+00:00","2026-09-05T04:26:26.935+00:00",412,[108,111,122,125,128,131,134,137,140,143],{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"prevalence","Prevalence là gì? Các công bố khoa học về Prevalence",{"id":112,"title":113,"term":114,"englishTitle":115,"definition":116,"discipline":117,"disciplineCode":118,"disciplineLabel":119,"disciplineColor":120,"disciplineIcon":121},"dass 21","DASS-21 là gì? Cấu trúc, cách tính điểm và ý nghĩa sàng lọc","DASS-21","Depression Anxiety Stress Scales - 21 Items","DASS-21 (Depression Anxiety Stress Scales - 21 Items) là thang đo tự báo cáo gồm 21 câu hỏi trắc lượng tâm lý, được sử dụng để sàng lọc và đánh giá mức độ nghiêm trọng của ba trạng thái cảm xúc tiêu cực: trầm cảm, lo âu và căng thẳng.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":123,"title":124,"term":123,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"saccharomyces cerevisiae","Saccharomyces cerevisiae là gì? Các công bố khoa học về Saccharomyces cerevisiae",{"id":126,"title":127,"term":126,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"thang panss","Thang PANSS là gì? Các nghiên cứu khoa học về Thang PANSS",{"id":129,"title":130,"term":129,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"đánh giá kinh tế y tế","Đánh giá kinh tế y tế là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":132,"title":133,"term":132,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"bất bình đẳng xã hội","Bất bình đẳng xã hội là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học",{"id":135,"title":136,"term":135,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"đặc điểm tâm lý","Đặc điểm tâm lý là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":138,"title":139,"term":138,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"điểm vas","Điểm VAS là gì? Các công bố khoa học về Điểm VAS",{"id":141,"title":142,"term":141,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"thói quen ăn uống","Thói quen ăn uống là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":144,"title":145,"term":144,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"sf 36","SF-36 là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học về SF-36"]